Thứ Bảy, 5 tháng 4, 2014

Tài liệu TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI docx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI docx": http://123doc.vn/document/1048596-tai-lieu-tai-lieu-tham-khao-chinh-sach-bao-hiem-xa-hoi-docx.htm


TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI
Câu 1: Trình bày khái niệm về bảo hiểm xã hội? Trình bày các nguyên tắc
của Bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật BHXH?
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của
người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng
vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội:
1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian
đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính trên
cơ sở tiền lương, tiền công của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự
nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức
thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung.
3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có
thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử
tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh
bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành
phần của bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất
nghiệp.
5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo
đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.
Câu 2: Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại có gì giống nhau và khác
nhau?
Sự giống nhau:
- 2 loại được thực hiện trên cùng một nguyên tắc là có tham gia đóng góp thì
mới được hưởng quyền lợi, không đóng góp thì không được hưởng
- Hoạt động của 2 loại đều nhằm bù đắp tài chính cho các đối tượng tham gia
BH khi họ gặp phải những rủi ro gây ra thiệt hại trong khuôn khổ BH đang tham
gia.
- Phương thức hoạt động của 2 loại đều mang tính cộng đồng, lấy số đông bù
số ít.
Sự khác nhau:
- Mục đích hoạt động của BHTM là lợi nhuận, mục đích của BHXH là thực
hiện chính sách xã hội của nhà nước, góp phần ổn định đời sống của người lao
động và các thành viên trong gia đình họ. Vì vậy, hoạt động của BHXH là hoạt
động phi lợi nhuận và nhằm mục đích an sinh xã hội.
- Phạm vi hoạt động của BHXH liên quan trực tiếp đến NLĐ và các thành
viên trong gia đình họ và chỉ diễn ra trong từng quốc gia. Hoạt động BHTM rộng
1
hơn, không chỉ diễn ra trong từng quốc gia mà xuyên quốc gia. Có mặt ở tất cả lĩnh
vực của đời sống linh tế xã hội bao gồm cả BH nhân thọ và phi nhân thọ.
- Cơ sở nguồn tiền đóng, mức đóng, tỷ lệ đóng BHXH hoàn toàn dựa vào
thu nhập về tiền lương tiền công của người lao động. BHXH thực hiện các quy
định theo chính sách xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ để đảm bảo sự phát
triển kinh tế - xã hội, sự ổn định chính trị quốc gia.
- Bảo hiểm thương mại thực hiện theo cơ chế thị trường và nguyên tắc
hoạch toán kinh doanh. Quan hệ giữa mức đóng góp và mức hưởng là quan hệ
tương đồng thuần tuý, tức là ứng với mỗi mức đóng bảo hiểm nhất định thì khi xảy
ra rủi ro sẽ nhận được một mức quyền lợi tương ứng với quy định trước.
Câu 3: Luật BHXH quy định những loại hình BHXH nào? Đối tượng áp
dụng của những loại hình BHXH đó?
1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động
và người sử dụng lao động phải tham gia.
2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao
động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp
với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội.
3. Bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và
người sử dụng lao động phải tham gia.
Câu 4: Luật BHXH quy định cơ quan quản lý Nhà nước về BHXH là
những cơ quan nào? Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội được quy
định như thế nào?
1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ
thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
- Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực
hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
- Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
2. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chế độ, chính sách bảo hiểm xã
hội.
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm xã
hội.
- Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.
- Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực làm công tác bảo hiểm xã hội.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.
2
Câu 5: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì người lao động có
quyền và trách nhiệm gì khi tham gia BHXH?
* Quyền của người lao động
Người lao động có các quyền sau đây:
1. Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;
2. Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc;
3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời;
4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:
a) Đang hưởng lương hưu;
b) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
c) Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;
5. Uỷ quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội;
6. Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin quy định tại điểm h
khoản 1 Điều 18; yêu cầu tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin quy định tại
khoản 11 Điều 20 của Luật này;
7. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;
8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
* Trách nhiệm của người lao động
1. Người lao động có các trách nhiệm sau đây:
a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
b) Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội;
c) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội theo đúng quy định;
d) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 nêu trên, người lao động
tham gia bảo hiểm thất nghiệp còn có các trách nhiệm sau đây:
a) Đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;
b) Thông báo hằng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về việc tìm kiếm việc
làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;
c) Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi tổ chức bảo hiểm
xã hội giới thiệu.
Câu 6: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao
động có quyền và trách nhiệm gì khi tham gia BHXH?
1. Quyền của người sử dụng lao động
- Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về
bảo hiểm xã hội;
- Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 92 và hằng tháng trích từ tiền
lương, tiền công của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật
BHXH để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội;
3
- Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của người lao động trong thời gian người lao
động làm việc;
- Trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người đó không còn làm
việc;
- Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ, đóng và hưởng bảo hiểm xã hội;
- Trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động;
- Giới thiệu người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động
tại Hội đồng Giám định y khoa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41, Điều 51
và điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật BHXH;
- Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
- Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi
người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;
- Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
- Ngoài ra, hằng tháng người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất
nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 102 và trích từ
tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 102 của
Luật BHXH để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Câu 7: Theo quy định của Luật BHXH thì Tổ chức BHXH có quyền và
trách nhiệm gì?
1. Quyền của tổ chức bảo hiểm xã hội
Tổ chức bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
1. Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật;
2. Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội không đúng quy định;
3. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội;
4. Kiểm tra việc đóng bảo hiểm xã hội và trả các chế độ bảo hiểm xã hội;
5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ
sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quản lý quỹ bảo hiểm xã
hội;
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về
bảo hiểm xã hội;
7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội
Tổ chức bảo hiểm xã hội có các trách nhiệm sau đây:
1. Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;
hướng dẫn thủ tục thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động, người
sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội;
2. Thực hiện việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật BHXH;
3. Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội; thực hiện việc trả
lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn;
4. Cấp sổ bảo hiểm xã hội đến từng người lao động;
5. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
4
6. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội;
7. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán, hướng dẫn nghiệp vụ về bảo
hiểm xã hội;
8. Giới thiệu người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động
tại Hội đồng Giám định y khoa theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều
41 của Luật BHXH;
9. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ
sơ của người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
10. Định kỳ sáu tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội về tình
hình thực hiện bảo hiểm xã hội. Hằng năm, báo cáo Chính phủ và cơ quan quản lý
nhà nước về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội;
11. Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng
chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi người lao động hoặc tổ chức công
đoàn yêu cầu;
12. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
13. Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội;
14. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội;
15. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Câu 8: Pháp luật về BHXH hiện hành quy định người tham gia BHXH
bắt buộc, tham gia BHXH tự nguyện được hưởng những chế độ nào?
1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây:
a) ốm đau;
b) Thai sản;
c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Hưu trí;
đ) Tử tuất.
2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau đây:
a) Hưu trí;
b) Tử tuất.
3. Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thất nghiệp;
b) Hỗ trợ học nghề;
c) Hỗ trợ tìm việc làm.
Câu 9: Luật BHXH quy định quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức công
đoàn như thế nào?
1. Tổ chức công đoàn có các quyền sau đây:
a) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động tham gia bảo hiểm
xã hội;
b) Yêu cầu người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông
tin về bảo hiểm xã hội của người lao động;
5
c) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật
về bảo hiểm xã hội.
2. Tổ chức công đoàn có các trách nhiệm sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội
đối với người lao động;
b) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp
luật về bảo hiểm xã hội;
c) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Câu 10: Luật BHXH quy định mức đóng BHXH bắt buộc của người lao
động và người sử dụng lao động tham gia BHXH như thế nào?
Theo qui định điều 91, 92 Luật BHXH thì hàng tháng :
- Người L§ đóng = 5% mức tiền lương, tiền công vào quỉ hưu trí và tử tuất,
từ năm 2010 trở đi cứ 2 năm một lần đóng thêm 1% đến khi đạt mức đóng là 8%.
- Người sử dụng L§ đóng trên quĩ tiền lương, tiền công đóngvào quĩ
BHXH : 3% vào quĩ ốm đau thai sản, 1% vào quĩ TNLĐ, 11% vào quĩ hưu trí và tử
tuất. từ năm 2010 trở đi cứ 2 năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức là
22%.
Câu 11: Theo pháp luật BHXH hiện hành thì tiền lương, tiền công tháng
đóng BHXH bắt buộc được quy định như thế nào?
Theo qui định tại điểm 2 §iều 91 và điểm 3 §iều 92 luật BHXH.
- Người L§ và người sử dụng L§:
Người L§ hưởng tiền lương tiền công theo chu kú SX, KD trong các doanh
nghiệp nông- lâm- ngư- diêm nghiệp thì mức đóng BHXH hàng tháng theo qui
định, ph¬ng thức đóng được thực hiện 6 tháng 1 lần.
Câu 12: Luật BHXH quy định điều kiện nào thì người lao động được
hưởng chế độ ốm đau?
1. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.
2. Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác
nhận của cơ sở y tế.
Câu 13: Luật BHXH quy định đối tượng, điều kiện, thời gian và mức
hưởng chế độ ốm đau như thế nào?
- Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau
Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a,
b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH;
- Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
- Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.
- Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác
nhận của cơ sở y tế.
-Thời gian hưởng chế độ ốm đau
1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao
động quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH tính theo
6
ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy
định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng ba mươi ngày nếu
đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ
mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi
năm trở lên;
b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục
do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc
thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng bốn
mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; năm mươi ngày nếu
đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; bảy mươi ngày nếu đã đóng
từ đủ ba mươi năm trở lên.
2. Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do
Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:
a) Tối đa không quá 180 ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết,
ngày nghỉ hằng tuần;
b) Hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ
ốm đau với mức thấp hơn.
- Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH tuỳ thuộc vào thời gian điều trị tại cơ sở y tế thuộc
quân đội nhân dân và công an nhân dân.
- Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau
- Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được tính theo số
ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới ba tuổi; tối đa là 15
ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dưới bảy tuổi.
- Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã
hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ
theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật BHXH.
- Mức hưởng chế độ ốm đau:
1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1, điểm a
khoản 2 Điều 23 và Điều 24 của Luật BHXH thì mức hưởng bằng 75% mức tiền
lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2
Điều 23 của Luật BHXH thì mức hưởng được quy định như sau:
a) Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền
kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ ba mươi năm trở lên;
b) Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền
kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ mười lăm năm đến dưới
ba mươi năm;
c) Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền
kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm.
7
3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 23
của Luật BHXH thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội
của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
4. Mức hưởng chế độ ốm đau tính theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu
thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung.
Câu 14: Luật BHXH quy định những trường hợp nào không được hưởng
chế độ ốm đau?
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say
rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm
đau.
Câu 15: Luật BHXH quy định đối tượng, điều kiện, thời gian và mức
hưởng chế độ thai sản như thế nào?
- Đối tượng áp dụng chế độ thai sản
Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a,
b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH
- Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;
d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 nêu trên phải đóng
bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con
hoặc nhận nuôi con nuôi.
- Thời gian hưởng chế độ khi khám thai
Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm
lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý
hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo
ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
- Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu
Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc
hưởng chế độ thai sản mười ngày nếu thai dưới một tháng; hai mươi ngày nếu thai
từ một tháng đến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu
tháng; năm mươi ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết,
ngày nghỉ hằng tuần.
- Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định
sau đây:
8
a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình
thường;
b) Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành;
làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số
từ 0,7 trở lên hoặc là nữ quân nhân, nữ công an nhân dân;
c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật
về người tàn tật;
d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các
điểm a, b và c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm
ba mươi ngày.
2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ
được nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên bị
chết thì mẹ được nghỉ việc 30 ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc
hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 31 của
Luật BHXH; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định
của pháp luật về lao động.
3. Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và
mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người
trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng
tuổi.
4. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 tính cả
ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
- Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được nghỉ việc
hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.
- Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
1. Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc bảy ngày.
2. Khi thực hiện biện pháp triệt sản người lao động được nghỉ việc mười lăm
ngày.
3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 và khoản 2
tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
- Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn
tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi
con.
Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì
cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
- Mức hưởng chế độ thai sản
Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31,
32 và 33 của Luật BHXH thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương,
tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
9
Câu 16: Luật BHXH quy định như thế nào về thời gian nghỉ việc hưởng
chế độ thai sản khi sinh con (không bao gồm trường hợp sau khi sinh mà con bị
chết hoặc người mẹ bị chết) đối với lao động nữ tham gia BHXH bắt buộc có đủ
điều kiện hưởng theo quy định?
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo
hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải
đóng bảo hiểm xã hội.
Câu 17: Luật BHXH quy định đối tượng, điều kiện và mức hưởng chế độ
tai nạn lao động như thế nào?
- Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động
Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là người lao
động quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH.
- Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện
sau đây:
1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo
yêu cầu của người sử dụng lao động;
c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời
gian và tuyến đường hợp lý;
2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản
1 Điều này.
- Mức hưởng chế độ tai nạn lao động
1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được
hưởng trợ cấp một lần.
- Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:
a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm tháng lương tối thiểu
chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu
chung;
b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm
khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì
được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính
thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước
khi nghỉ việc để điều trị.
2. Trợ cấp hằng tháng
Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được
hưởng trợ cấp hằng tháng.
Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:
a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương
tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương
tối thiểu chung;
10
b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được
hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một
năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã
hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng
liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.
Ngoài ra, người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu tháng
lương tối thiểu chung.
Câu 18: Luật BHXH quy định đối tượng, điều kiện, và mức hưởng chế độ
bệnh nghề nghiệp như thế nào?
- Đối tượng áp dụng chế độ bệnh nghề nghiệp:
Đối tượng áp dụng chế độ bệnh nghề nghiệp là người lao động quy định tại
các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH.
- Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều
kiện sau đây:
1. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu
tố độc hại;
2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1
nêu trên.
- Mức hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được
hưởng trợ cấp một lần.
- Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:
a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm tháng lương tối thiểu
chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu
chung;
b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm
khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì
được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính
thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước
khi nghỉ việc để điều trị.
2. Trợ cấp hằng tháng
- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được
hưởng trợ cấp hằng tháng.
- Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:
a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương
tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương
tối thiểu chung;
11
b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được
hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một
năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã
hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng
liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.
Câu 19: Điều kiện, mức hưởng về trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp một lần đối với người bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp
được quy định Luật BHXH như thế nào?
- Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là người lao
động quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH
- Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện
sau đây:
1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo
yêu cầu của người sử dụng lao động;
c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời
gian và tuyến đường hợp lý;
2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản
1 Điều này.
- Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều
kiện sau đây:
1. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu
tố độc hại;
2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1
nêu trên.
- Trợ cấp một lần
1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được
hưởng trợ cấp một lần.
2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:
a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm tháng lương tối thiểu
chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu
chung;
b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm
khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì
được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính
thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước
khi nghỉ việc để điều trị.
12
Câu 20: Luật BHXH quy định về việc giám định, giám định lại, giám định
tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động đối với người lao động khi bị tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp như thế nào ?
1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định
hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định;
b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định.
2. Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao
động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;
b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;
c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.
Câu 21: Đối tượng, điều kiện hưởng lương hưu được quy định trong
Luật BHXH như thế nào?
- Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí
Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí là người lao động quy định tại khoản 1
Điều 2 của Luật BHXH.
- Điều kiện hưởng lương hưu
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật
BHXH có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu
khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;
b) Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi
tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp
khu vực hệ số 0,7 trở lên. Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp
đặc biệt khác do Chính phủ quy định.
2. Người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH có đủ
hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ năm mươi lăm tuổi, nữ đủ năm mươi tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ
quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác;
b) Nam từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi, nữ từ đủ bốn mươi
lăm tuổi đến đủ năm mươi tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao nơi có phụ cấp khu vực
hệ số 0,7 trở lên.
Câu 22: Luật BHXH quy định về điều kiện hưởng lương hưu khi bị suy
giảm khả năng lao động và mức lương hưu hằng tháng như thế nào?
- Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
13
Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 2 của Luật
BHXH đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao
động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện
hưởng lương hưu quy định tại Điều 50 của Luật BHXH khi thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
1. Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên;
2. Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và
Bộ Y tế ban hành.
- Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại
Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công
tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật
BHXH tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi
năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối
đa bằng 75%.
2. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại
Điều 51 của Luật BHXH được tính như quy định tại khoản 1 như trên, sau đó cứ
mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.
3. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.
Câu 23: Luật BHXH quy định về điều kiện và mức hưởng BHXH một lần
đối với người tham gia BHXH bắt buộc không đủ điều kiện hưởng lương hưu
như thế nào?
Bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật
BHXH được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật
BHXH mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;
b) Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ hai mươi năm
đóng bảo hiểm xã hội;
c) Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu
cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;
d) Ra nước ngoài để định cư.
2. Người lao động quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật
này được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà
không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.
3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần
Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo
hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công
tháng đóng bảo hiểm xã hội.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét