Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 7
Ngày soạn: 24.8.2008
Ngày dạy: 26.8.2008
Tuần 3 - Tiết 3: ứng dụng định luật truyền thẳng
của ánh sáng
I- Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
- Nhận biết bóng tối, bóng nửa tối và giải thích đợc nó.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức giải thích vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực.
3. Thái độ:
- Lòng yêu thích và say mê bộ môn.
ii- chuẩn bị:
- Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 vật cản bằng bìa, 1 màn chắn sáng, 1 hình vẽ
nhật thực, nguyệt thực.
iii- Các hoạt động dạy học:
Trợ giúp của thầy
tg
Hoạt động của trò
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ
* Nêu nội dung định luật truyền thẳng
của ánh sáng? Làm bài 2.2 SBT- T4.
* Tia sáng đợc biểu diễn nh thế nào? Hãy
biểu diễn các loại chùm sáng?
Hoạt động2: Tình huống học tập.
Ban ngày trời nắng, không có mây, ta
nhìn thấy bóng của một cột đèn in rõ nét
trên mặt đất. Khi có một đám mây mỏng
che khuất Mặt Trời thì bóng đó bị nhoè
đi.
Vì sao có sự biến đổi đó?
Hoạt động3: Tổ chức cho học sinh làm
TN
0
. Hình thành khái niệm bóng tối.
Gv yêu cầu học sinh đọc TN
01
và quan sát
H.3.1- SGK T9.
Gv phát dụng cụ yêu cầu học sinh làm
TN
01
và thảo luận trả lời câu C
1
C
1
: Hãy chỉ ra trên màn vùng sáng, vùng
tối
Giải thích vì sao các vùng đó lại tối hoặc
sáng?
Gv mời học sinh hoàn thành nhận xét.
Gv giới thiệu về bóng tối.
5
/
2
/
8
/
5
/
Hai HS lên bảng trả lời:
HS
1
trả lời và làm bài 2.2.
HS
2
trả lời câu hỏi.
Hs khác nhận xét, bổ xung.
Hs lắng nghe.
Hs trả lời.
I- bóng tối, bóng nửa tối.
a) TN
01
:
Hs đọc tài liệu và quan sát H.3.1
Nhóm trởng nhận dụng cụ.
Các nhóm làm TN
0
và thảo luận câu C
1
Hs hoàn thành nhận xét:
Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau
vật cản có một vùng không nhận đợc
ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng
tối.
Hs lắng nghe.
Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam
5
Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 7
Hoạt động4: Tìm hiểu khái niệm bóng
nửa tối.
Gv giới thiệu cách làm TN
02
thay đèn pin
bằng đèn điện (Bố trí TN
02
nh H.3.2- SGK
T9)
Gv yêu cầu các nhóm làm TN
02
và thảo
luận trả lời câu C
2
C
2
: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng nào là
bóng tối, vùng nào đợc chiếu sáng đầy
đủ. Nhận xét độ sáng của vùng còn lại so
với hai vùng trên và giải thích tại sao có
sự khác nhau đó?
Gv mời học sinh hoàn thành nhận xét.
Hoạt động5 : Hình thành khái niệm nhật
thực.
Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu
Nhật thực là hiện tợng nh thế nào?
Gv treo tranh vẽ nhật thực (H.3.3SGK-
T10), mời học sinh: Hãy chỉ ra vùng nào
có nhật thc toàn phần, nhật thực một
phần?
Gv mời học sinh giải thích câu C
3
C
3
: Giải thích tại sao đớng ở nơi có nhật
thực toàn phần ta lại không nhìn thấy Mặt
Trời và thấy trời tối lại?
Hoạt động6: Hình thành khái niệm
nguyệt thực
Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu.
Nguyệt thực là hiện tợng nh thế nào?
Gv treo tranh nguyệt thực (H.3.4SGK-
T10) và mời học sinh trả lời câu C
4
C
4
: Hãy chỉ ra Mặt Trăng ở vị trí nào thì
ngời đớng ở điểm A trên Trái Đất thấy
trăng sáng, thấy có nguyệt thực?
Hoạt động7: Vận dụng
Gv mời học sinh làm câu C
5
.
Gv mời học sinh khá trả lời câu C
6
7
/
7
/
5
/
b) TN
02
:
Học sinh lắng nghe và quan sát.
Các nhóm làm TN
0
và thảo luận câu C
2
Hs hoàn thành nhận xét:
Nhận xét: Tên màn chắn đặt phía sau
vật cản có vùng chỉ nhận đợc ánh sáng
từ nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối.
II- nhật thực, nguyệt thực.
a) Nhật thực .
Hs đọc tài liệu.
Hs trả lời: Nhật thực toàn phần (hay
một phần) là quan sát đợc ở chỗ có
bóng tối
( hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên
Trái Đất.
Hs lên chỉ vùng nhật thực toàn phần và
nhật thực một phần.
Hs giải thích câu C
3
.
b) Nguyệt thực.
Hs đọc tài liệu
Hs trả lời: Nguyệt thực xảy ra khi Mặt
trăng bị Trái Đất che khuất không đợc
Mặt Trời chiếu sáng.
Hs quan sát và trả lời câu C
4
III- Vận dụng.
Hs làm TN
0
câu C
5
và trả lời câu C
5
.
Hs khá giỏi trả lời câu C
6
.
IV- củng cố Dặn dò:(3
/
)
Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam
6
Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 7
1. Củng cố:
- Bóng tối là gì? Bóng nửa tối có gì khác so với bóng tối?
- Nhật thực xảy ra khi nào? Nguyệt thực xảy ra khi nào?
2. Dặn dò:
- VN học thuộc bài và làm bài tập trong SBT.
- Đọc trớc bài 4 và chuẩn bị thớc đo độ mỏng.
*&*
Ngày soạn: 24.8.2008
Ngày dạy: 26.8.2008
Tuần 4 - Tiết4 : định luật phản xạ ánh sáng
I- Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
- Biết tiến hành TN
0
để nghiên cứu đờng đi của tia sáng phản xạ trên gơng phảng.
- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới và góc phản xạ.
- Phát biểu đợc định luật phản xạ ánh sáng.
2. Kĩ năng:
- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hớng đI của tia sáng theo ý
muốn.
3. Thái độ:
- Lòng say mê khoa học và tính chính xác.
ii- chuẩn bị:
- Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 gơng phẳng, 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ, 1 thớc đo góc
mỏng.
iii- Các hoạt động dạy học:
Trợ giúp của thầy
tg
Hoạt động của trò
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ.
Thế nào là bóng tối? Thế nào là bóng nửa
tối?
Nhật thực toàn phần xảy ra khi nào? Ta
quan sát đợc nhật thực một phần khi ta ở vị
trí nào trên trái đất?
Hoạt động2: Tình huống học tập.
Dùng đèn pin chiếu một tia sáng lên một
gơng phẳng đặt trên bàn, ta thu đợc một
vệt sáng trên tờng. Phải để đèn pin theo h-
ớng nào để vệt sáng đến đúng một điểm
A cho trớc trên tờng (H. 4.1-SGK).
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm gơng
phẳng.
Gv phát dụng cụ.
Gv yêu cầu học sinh cầm gơng lên soi.
Gv các em thấy gì trong gơng?
Mặt gơng có đặc điểm gì?
5
/
3
/
5
/
Hai HS lên bảng trả lời:
HS
1
trả lời.
HS
2
trả lời.
Hs khác nhận xét, bổ xung.
Hs lắng nghe.
Hs trả lời.
I- g ơng phẳng.
* Thí nghiệm:
Nhóm trởng nhận dụng cụ.
Các nhóm làm thí nghiệm.
Hs bất kì trả lời.
Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam
7
Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 7
Thế nào là gơng phẳng?
Gv mời học sinh trả lời câu C
1
.
Hoạt động4: Hình thành biểu tợng về sự
phản xạ ánh sáng.
Gv phát dụng cụ.
Gv yêu cầu các nhóm làm TN theo yêu cầu
của TN (SGK-T12)
Gv giới thiệu hiện tợng phản xạ ánh sáng.
Gv yêu cầu học sinh quan sát kết quả TN
rồi thảo luận trả lời câu C
2
.
Gv mời học sinh nhận xét bổ xung.
Gv mời học sinh hoàn thành kết luận.
Gv dùng hình vẽ để giới thiệu góc tới, góc
phản xạ, tia tới tia phản xạ.
Gv yêu cầu học sinh dự đoán góc phản xạ
quan hệ với góc tới nh thế nào?
Gv yêu cầu học sinh làm TN với góc tới
thay đổi lần lợt: 60
0
, 45
0
, 30
0
thì góc phản
xạ i
/
có số đo tơng ứng là bao nhiêu và ghi
vào bảng dới đây để kiểm tra dự đoán?
Góc tới i Góc phản xạ i
/
60
0
45
0
30
0
Gv yêu cầu học sinh hoàn thành kết luận
Hoạt động5 : Phát biểu định luật phản xạ
ánh sáng
Gv giới thiệu với cách làm nh trên với các
môi trờng trong suốt và đồng tính khác,
ngời ta cũng đa ra kết luận nh chúng ta. Do
đó kết luận có tính chất khái quát đợc coi
là một định luật : Đó là định luật phản xạ
ánh sáng.
Gv mời học sinh đọc nội dung định luật
phản xạ ánh sáng (kết luận1+ kết luận2)
Gv yêu cầu học quan sát H. 4.3 SGK-T43
20
/
3
/
10
/
3
/
4
/
Hs trả lời câu C
1
II- định luật phản xạ ánh sáng.
* Thí nghiệm:
Nhóm trởng nhận dụng cụ
Các nhóm làm TN theo yêu cầu của
TN
Hs lắng nghe và có thể ghi chép.
1.Tia phản xạ nằm trong mặt
phẳng nào?
Hs quan sát kết quả TN và thảo luận
câu C
2
Hs khác nhận xét bổ xung
Hs lên hoàn thành kết luận.
Kết luận1: Tia phản xạ nằm trong
cùng mặt phẳng với tia tới và đờng
pháp tuyến tại điểm tới
2. Phơng của tia phản xạ thế nào
với phơng của tia tới
Hs trả lời dự đoán
Các nhóm làm TN để kiểm tra dự
đoán.
Hs hoàn thành kết luận
Kết luận2: Góc phản xạ luôn bằng
góc tới.
3. Định luật phản xạ ánh sáng
Hs lắng nghe và phát hiện.
Hs đọc nội dung định luật phản xạ
ánh sáng và ghi chép.
Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam
8
Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 7
và thông báo quy ớc cách vẽ gơng và các
tia sáng trên giấy.
Gv yêu cầu học sinh hoàn thành câu C
3
Hoạt động6: Vận dụng.
Gv yêu cầu học sinh vận dụng định luật
phản xạ ánh sáng, quy ớc vẽ hình hoàn
thành câu C
4
- a.
Gv hớng dẫn câu C
4
- b:
- Vẽ tia phản xạ.
- Đo góc tới + góc phản xạ.
- Vẽ pháp tuyến.
- Vẽ đợc vị trí của gơng
6
/
4. Biểu diễn gơng phẳng và các tia
sáng trên hình vẽ
Hs lắng nghe.
Hs hoàn thành vào vở câu C
3
III- Vận dụng.
Hs làm câu C
4
- a vào vở của mình.
Hs khá giỏi trả lời và làm câu C
4
-b.
IV- củng cố Dặn dò:(6
/
)
1. Củng cố:
- Em hãy vẽ tia phản xạ trong trờng hợp sau?
2. Dặn dò:
- VN học thuộc bài và làm bài tập trong SBT.
- Đọc trớc bài 5 : ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng.
*&*
Ngày soạn: 24.8.2008
Ngày dạy: 26.8.2008
Tuần 5 - Tiết 5:
ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
I- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Bố trí đợc TN
0
để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng.
- Nêu đợc tính chất của ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng.
2. Kĩ năng:
- Vẽ đợc ảnh của một vật đặt trớc gơng phẳng.
3. Thái độ:
- Lòng say mê khoa học và yêu thích bộ môn.
II- Chuẩn bị:
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 gơng phẳng, 1 tấm kính mỏng trong suốt.
- Chuẩn bị cho cả lớp: Bảng phụ các kết luận và H.5.4 SGK- T16.
III- Các hoạt động dạy học:
trợ giúp của thầy
tg
hoạt động của trò
Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam
S
I
9
Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 7
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ.
Nêu nội dung định luật phản xạ ánh
sáng?
Hãy vẽ tia phản xạ trong các trờng hợp
sau:
Hoạt động2: Tình huống học tập.
Gv yêu cầu học sinh quan sát H.5.1- SGK.
Nêu vấn đề: Bé Lan lần đầu tiên đợc đi
chơi Hồ Gơm. Bé kể lại rằng, bé trông thấy
cái tháp và cái bóng của nó lộn ngợc
xuống nớc (H.5.1). Bé thắc mắc không
biết vì sao lại có cái bóng đó?
Hoạt động3: TN
0
- Rút ra kết luận.
Gv yêu cầu học sinh đọc mục TN
0
.
Gv phát dụng cụ.
Gv yêu cầu các nhóm làm TN
0
, trả lời câu
hỏi:
ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳngcó
hứng đợc trên màn chắn không?
Gv yêu cầu các nhóm làm TN
0
theo câu C
1
để kiểm tra dự đoán.
C
1
: Đa một tấm bìa dùng làm màn chắn ở
sau gơng để kiểm tra dự đoán.
Gv treo bảng phụ yêu cầu học sinh hoàn
thành kết luận.
Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật
không?
Gv hớng dẫn vẫn TN
0
trên nhng thay gơng
phẳng bằng một tấm kính trong suốt. Tấm
kính vừa tạo ra ảnh của quả pin thứ nhất,
vừa cho ta nhìn thấy các vật ở phía bên kia
tấm kính.
Gv yêu cầu các nhóm làm TN
0
theo câu C
2
C
2
: Dùng quả pin thứ hai đúng bằng quả
5
/
2
/
3
/
5
/
6
/
Hai HS lên bảng trả lời.
HS1: Trả lời nội dung định luật.
HS
2
: Vẽ tia phản xạ trong các trờng
hợp
Hs khác nhận xét bổ xung.
Hs quan sát.
Hs lắng nghe.
Hs suy nghĩ trả lời.
i - Tính chất của ảnh tạo bởi g ơng
phẳng.
Hs đọc TN
0
Nhóm trởng nhận dụng cụ
Các nhóm làm TN
0
Hs quan sát trả lời (Dự đoán trả lời)
1. ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng có
hứng đợc trên màn chắn không?
Các nhóm làm TN
0
theo yêu cầu câu
C
1
để kiểm tra dự đoán.
Cá nhân học sinh hoàn thành kết luận.
Kết luận1: ảnh của một vật tạo gơng
phẳng không hứng đợc trên màn chắn,
gọi là ảnh ảo.
Hs trả lời (Dự đoán trả lời)
2. Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn
của vật không?
Hs quan sát lắng nghe.
Các nhóm làm TN
0
theo yêu cầu câu
C
2
.
Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam
10
Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 7
pin thứ nhất, đa ra sau tấm kính để kiểm
tra dự đoán về độ lớn của ảnh.
Gv yêu cầu các nhóm giữ nguyên vị trí của
các vật của TN
0
.
Gv treo bảng phụ và yêu cầu học sinh hoàn
thành kết luận.
Khoảng cách từ vật đến gơng có bằng
khoảng cách từ ảnh đến gơng hay không?
Gv phát dụng cụ thêm.
Gv yêu cầu vẫn TN
0
tấm kính trong suốt,
kẻ MN đánh dấu vị trí của gơng, A là đỉnh
của miếng bìa, A
/
là ảnh của nó. Lấy bút
chì đánh dấu A
/
.
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận câu C
3
C
3
: Hãy tìm cách kiểm tra xem AA
/
có
vuông góc với MN hay không; A và A
/
có
cách đều MN hay không?
Gv treo bảng phụ yêu cầu học sinh hoàn
thành kết luận.
Tại sao ảnh của vật lại nh vậy?
Hoạt động4: Giải thích sự tạo thành ảnh
của vật tạo bởi gơng phẳng.
Gv treo bảng phụ H.5.4 SGK- T16 và giới
thiệu điểm sáng S nằm trớc gơng có hai tia
sáng từ S đến gơng.
Gv yêu cầu từng học sinh lên bảng hoàn
thành lần lợt các yêu cầu a, b, c, d của câu
C
4.
Gv treo bảng phụ yêu cầu học sinh hoàn
thành kết luận.
Gv giới thiệu ảnh của một vật là tập hợp
ảnh của tất cả các điểm trên vật.
Hoạt động5 : Vận đụng.
Gv yêu cầu học sinh đọc C
5 .
Gv Muốn vẽ đợc ảnh của mũi tên AB, ta
cần vẽ ảnh của mấy điểm?
Gv mời học hoàn thành
Gv mời học sinh trả lời câu C
6
8
/
7
/
5
/
Cá nhân học sinh hoàn thành kết luận.
Kết luận2: Độ lớn của ảnh của vật
tạo bởi gơng phẳng bằng độ lớn của
vật.
Hs trả lời (Dự đoán trả lời)
3. So sánh khoảng cách từ một điểm
của một vật đến gơng và khoảng
cách từ ảnh của điểm đó đến gơng.
Nhóm trởng nhận dụng cụ.
Các nhóm làm TN
0
theo hớng dẫn.
Các nhóm thảo luận trả lời câu C
3
.
Cá nhân học sinh hoàn thành kết luận.
Kết luận3: Điểm sáng và ảnh của nó
tạo bởi gơng phẳng cách gơng một
khoảng bằng nhau.
Hs suy nghĩ trả lời.
II- Giải thích sự tạo thành ảnh bởi
g ơng phẳng.
Hs quan sát lắng nghe
Hs đọc tài liệu.
Lần lợt từng cá nhân học sinh lên bảng
hoàn thành các yêu cầu a, b, c, d của
C
4
.
Cá nhân học sinh hoàn thành kết luận.
Kết luận 4: Ta nhìn thấy ảnh ảo S
/
vì
các tia phản xạ lọt vào mắt có phơng
đi qua ảnh S
/
.
Hs lắng nghe và có thể nghi chép.
III- Vận dụng.
Hs đọc tài liệu.
Hs trả lời và lên bảng hoàn thành C
5
.
Hs trả lời câu C
6
.
Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam
11
Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 7
Iv- củng cố - Dặn dò:(3
/
)
1. Củng cố:
- ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng có đặc điểm gì?
- Các tia sáng từ điểm sáng S qua gơng cho các tia phản xạ co đờng kéo dài đi qua
đâu?
- Ta đứng trớc gơng rồi đi xa dần gơng ta quan sát thấy ta nhỏ hơn. Giải thích tại sao?
2. Dăn dò:
- VN học bài và làm bài tập.
- VN đọc trớc bài 6 và mỗi em chuẩn bị một báo cáo thực hành SGK- T19.
*&*
Ngày soạn: 24.8.2008
Ngày dạy: 26.8.2008
Tuần 6 - Tiết 6: thực hành
quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi g-
ơng phẳng
I- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm chắc nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng.
2. Kĩ năng:
- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhauđặt trớc gơng phẳng.
- Tập xác định vùng nhìn thấy của gơng phẳng.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc và tinh thần đoàn kết nhóm.
II- Chuẩn bị:
- Gv chuẩn bị cho mỗi nhóm một gơng phẳng.
- Hs một bút chì, một thớc chia độ và một báo cáo thực hành.
III- Các hoạt động dạy học:
trợ giúp của thầy
tg
hoạt động của trò
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ.
Em hãy nêu các đặc điểm về ảnh của
một vật tạo bởi gơng phẳng?
Vẽ ảnh của vật AB tạo bởi gơng phẳng
trong trờng hợp sau:
Gv kiểm tra sự chẩn bị của học sinh ở nhà.
5
/
3
/
Hai HS lên bảng trả lời.
HS
1
: Trả lời câu hỏi.
HS
2
: Lên vẽ hình.
Hs khác nhận xét bổ xung.
I- Chẩn bị.
Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam
12
Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 7
Hoạt động2: Thực hành
Gv yêu cầu đọc tài liệu mục1
Gv phát dụng cụ.
Gv yêu cầu các nhóm thực hành theo nội
dung câu C
1
- a, b rồi ghi vào báo cáo thực
hành.
Gv yêu cầu học sinh đọc tài liệu mục 2.
Gv yêu cầu các nhóm thực hành theo nội
dung câu C
2
,C
3
ghi kết quả vào báo cáo.
Gv giới thiệu vùng nhìn thấy của gơng
phẳng: Là khoảng không gian nằm trong
giới hạn của các đờng sinh của hình chóp
nón có đỉnh là ảnh của mắt, đáy là mặt g-
ơng(không gian có hình nón).
Gv yêu cầu các nhom tiếp tục thảo luận
trả lời câu C
4
và hoàn thành vào báo cáo.
Hoạt động3: Đánh giá -Nhận xét.
Gv yêu cầu các nhóm nộp dụng cụ.
Gv yêu cầu các nhóm hoàn thành báo cáo.
Gv đánh giá về ý thức chuẩn bị của tng
học sinh và của từng nhóm.
Gv nhận xét về ý thức, thái độ tham gia
thực hành của cá nhân, của nhóm.
Gv nêu những điểm cần phát huy và
những hạn chế lần sau rút kinh nghiệm.
Gv yêu cầu các nhóm nộp báo cáo.
10
/
15
/
7
/
Tất cả học sinh trình bầy sự chẩn bị
mẫu báo cáo của mình.
II- Nội dung thực hành.
1. Xác định ảnh của một vật tạo bởi
gơng phẳng.
Hs đọc tài liệu.
Nhóm trởng nhận dụng cụ.
Các nhóm thực hành theo nội dung câu
C
1
-a, b và ghi kết quả vào báo cáo.
2. Xác định vùng nhìn thấy của gơng
phẳng.
Hs đọc tài liệu.
Các nhóm thực hành theo nội dung câu
C
2
, C
3
và ghi kết quả vào báo cáo.
Hs lắng nghe có thể ghi chép.
Các nhóm thảo luận trả lời câu C
4
vào
báo cáo của mình.
Các nhóm thu dọn dụng cụ và phòng
thực hành.
Cá nhận hoàn thành báo cáo của mình.
Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm
Hs nộp báo cáo.
IV- Củng cố- dặn dò:(5
/
)
1. Củng cố:
Vùng nhìn thấy của gơng là vùng nào? Có hình gì?
Vùng nhìn thấy của gơng có thay đổi so với một vật trớc gơng khi ra xa hoặc lại gần
vật không?
2. Dặn dò: VN đọc trớc Bài gơng cầu lồi.
*&*
Ngày soạn: 24.8.2008
Ngày dạy: 26.8.2008
Tiết 7: Gơng cầu lồi
I- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam
13
Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 7
- Nêu đợc tính chất của ảnh của vật tạo bởi gơng cầu lồi.
- Nhận biết đợc vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi rộng hơn của gơng phẳng có cùng
kích thớc.
2. Kĩ năng:
- Làm TN
0
, quan sát, t duy giải thích đợc ứng dụng của gơng cầu lồi.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc và yêu thích bộ môn.
II- Chuẩn bị:
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 gơng cầu lồi, 1 gơng phẳng có cùng kích thớc với gơng
cầu lồi, 1 đôi pin.
III- Các hoạt động dạy học:
Trợ giúp của thầy
tg
hoạt động của trò
Hạt động1: Kiểm tra bài cũ.
Em hãy nêu các tính chất của ảnh của
vật tạo bởi gơng phẳng?
Vẽ ảnh của vật AB qua gơng phẳng
trong hình sau:
Hoạt động2: Tình huống học tập.
Nhìn vào gơng phẳng ta thấy ảnh của
mình trong gơng. Nếu gơng có mặt phản
xạ là mặt ngoài của một phần của mặt cầu
( Gơng cầu lồi) thì ta còn nhìn thấy ảnh
của mình trong gơng nữa không? Nếu có
thì ảnh đó khác ảnh trong gơng phẳng
nh thế nào?
Hoạt động3: Tìm hiểu ảnh của một vật
tạo bởi gơng cầu lồi.
Gv yêu cầu học sinh quan sát H.7.1 SGK-
T20 và trả lời câu C
1
.
Gv phát dụng cụ.
Gv yêu cầu các nhóm làm TN
0
kiểm tra.
Gv yêu cầu các nhóm tiếp tục làm TN
0
theo mục TN
0
và H.7.2 SGK- T20 để so
sánh độ lớn ảnh của 2 quả pin tạo bởi g-
ơng cầu lồi và gơng phẳng.
Gv mời học sinh hoàn thành kết luận.
5
/
3
/
15
/
Hai HS lên bảng trả lời
HS
1
: Trả lời câu hỏi.
HS
2
: Lên vẽ hình.
Hs khác suy nghĩ, lắng nghe, nhận xét
và bổ xung.
Hs lắng nghe
Hs dự đoán trả lời
I - ảnh của một vật tạo bởi
g ơng cầu lồi.
Hs quan sát H.7.1và trả lời câu C
1
.
Nhóm trởng nhận dụng cụ.
Các nhóm làm TN
0
kiểm tra.
Các nhóm làm TN
0
.
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả TN
0
Hs hoàn thành kết luận.
Kết luận: ảnh của một vật tạo bởi g-
ơng cầu lồi có những tính chất sau đây:
1. Là ảnh ảo không hứng đợc trên man
chắn.
Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét