Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Sách sưu tầm p2

Sưu Tầm Thủ Thuật
traitimbinhyen_nova@yahoo.com

http://vietdown.org Nguyễn Anh Tú
+ Có thể lập lịch trình tải file (bản 4.0).
+ Miễn phí hoàn toàn
*Khuyết:
+ Kém trực quan hơn Mass Downloader.
+ Khi tải file, mỗi file tải về cần một cửa sổ theo dõi riêng.
+ Bạn phải xem các quảng cáo "miễn phí" (vì ñây là trình miễn phí mà).
Mass Downloader 1.2 (tải về tại http://www.tlnet.com.vn/weblh/ ): Trình tăng tốc này luôn tìm cách ñạt ñược
tốc ñộ tải file cao nhất và sử dụng một lúc ñến 10 dòng dữ liệu ñể tải file về.
*Ưu:
+ Rất trực quan với các thông số về thời gian, tốc ñộ và các biểu ñồ theo dõi tốc ñộ tải file
+ Hỗ trợ Resume trong mọi trường hợp.
+ Tích hợp vời IE và NN (nhấn phím ALT+Click vào tên file ñể tải về).
+ Lập lịch tải file về.
+ Tất cả tích hợp trong một cửa sổ duy nhất.
*Khuyết:
+ Kém về tốc ñộ tải về so với Download Accelerator.
+ Thiếu một số tính năng so với DA.
-Lời khuyên của tôi là bạn có thể cài cả hai trình này vào máy mà không ảnh hưởng chi ñến nhau. Nếu
muốn dùng DA bạn nhấp thẳng vào tên file, còn nếu bạn thích dùng MD thì giữ phím ALT trong khi nhấp.

3) Trình tăng tốc duyệt Web bằng NetSonic Pro 2.5 :
-Nguyên tắc tăng tốc của NetSonic khá ñơn giản và hiệu quả là duyệt ñón ñầu từc là trong lúc chúng ta
ñang xem các trang Web thì nó tải về các kết nối tới trang Web này ñể hiện ra tức thì khi chúng ta cần tời. Nó
lưu các trang Web thường lui tới ñể hiển thị nhanh những phần cố ñịnh và sẽ refresh những phần khác biệt sau
ñó. Nó còn tối ưu ñược hai thông số hệ thống quan trọng nhất là MaxMTU và Receive Window Size.
-Bản NetSonic miễn phí có tại http://www.web3000.com/ , nhưng thiếu nhiều tính năng quan trọng như tải
về trước hình ñồ họa tốt nhất bạn nên tìm bản NetSonic Pro 2.5 (có rất nhiều tại các site download trên
Internet)






















Sưu Tầm Thủ Thuật
traitimbinhyen_nova@yahoo.com

http://vietdown.org Nguyễn Anh Tú
NHỮNG CÁCH BẢO VỆ HOSTING VÀ SERVER

I. .htaaccess:
1. Các trang báo lỗi:
Trong quá trình làm việc với client, nếu có lỗi xảy ra (vi dụ như không tìm thấy file) thì Apache sẽ báo
lỗi bằng một trang có sẵn hiển thị mã số của lỗi ñó, rất không ñẹp và khó hiểu. Với .haccess thì bạn có thể tự
tạo các trang báo lỗi hay hơn. ðể làm ñược ñiều này thì trong file .htaccess bạn thêm dòng sau:
ErrorDocument errornumber /file.html
Trong ñó errornumber là mã số của lỗi phát sinh, sau ñây là những lỗi hay gặp:
401 - Authorization Required (cần password ñể truy nhập)
400 - Bad request (request bị sai)
403 - Forbidden (không ñược vào)
500 - Internal Server Error (lỗi server)
404 - Wrong page (lỗi trang, không tìm thấy )
còn file.html là trang web mà ban muốn hiện thị khi lỗi phát sinh. Ví dụ: ErrorDocument 404 /notfound.html
hoặc: ErrorDocument 500 /errorpages/500.html
2. Không cho hiện danh sách file trong thư mục:
Trong trường hợp bạn không muốn cho người khác thấy ñược danh sách file trong thu mục không có
file index, thêm lệnh sau vào .htaccess: Options -Indexes
3. Chỉ ñịnh các IP ñược/không ñược truy cập vào trang web:
Thêm lệnh sau: deny from 203.239.110.2 ñể cấm ip 203.239.110.2 hoặc allow from 203.239.110.20 ñể cho
phép ip 203.239.110.20. Nếu bạn chỉ viêt ip dưới dạng 203.239.110 thì sẽ cấm/cho phép tất cả ip trong giải từ
203.239.110.1 ñến 203.239.110.254. Còn: deny from all : sẽ cấm tất cả mọi truy cập ñến các trang web trong
thư mục, tuy nhiên các file trong ñó vẫn có thể ñược sử dụng từ bên ngoài thông qua các dang require hay
include.
4. Thay thế trang index:
Dùng dòng lệnh sau: DirectoryIndex index.php index.php3 messagebrd.pl index.html index.htm . Với dòng lệnh
này thì tất cả các file ñược liệt kê sẽ ñược tìm theo thứ tự khi có yêu cầu tới thư mục hiện hành, trang nào ñược
tìm thấy ñầu tiên sẽ thành trang index của thư mục.
5. Redirection:
Có thể redirect truy cập từ xa một cách ñơn giản bằng lệnh sau: Redirect /location/from/root/file.ext
http://www.othersite.com/new/file/location.xyz hoặc Redirect /olddirectory
http://www.newsite.com/newdirectory
6. Bảo vệ thư mục bằng password :
-Trong file .htaccess có thể viết thêm:
+AuthUserFile /mnt/web/guide/somewhere/somepath/.htpasswd
AuthGroupFile /dev/null
AuthName Somewhere.com's Secret Section
AuthType Basic

<Limit GET POST>
require valid-user
</Limit>

+Trong ñó quan trọng nhất là file .htpassword, có dạng như sau:
username:v3l0KWx6v8mQM
bob:x4DtaLTqsElC2
với phần trước là tên user, phần sau là password ñã ñược mã hoá bằng DES (có thể dùng john ñể giải mã ).
Bạn có thể tạo ra file .htpasswd này bằng một công cụ có sẵn trong *nix là trình htpasswd, vi dụ:

root@vnofear$htpasswd -c .htpasswd username
Adding password for username.
Sưu Tầm Thủ Thuật
traitimbinhyen_nova@yahoo.com

http://vietdown.org Nguyễn Anh Tú
New password:
password
Re-type new password:
password

Khi truy cập vào thư mục ñược bảo vệ bởi .htpasswd, browser sẽ hiện ra một cửa sổ yêu cầu bạn nhập
username và password.
*Lưu ý trước khi sử dụng .htaccess bạn nhớ kiểm tra xem host server có hỗ trợ .htaccess hay không.
Chú ý: các bạn có thể soạn file .htaccess bằng notepad
II. Bảo vệ ứng dụng Web ASP:

ðiều này tưởng chừng như ñơn giản nhưng chẳng ñơn giản chút nào cả! Nếu như bạn nghĩ: ối giời! Web lỗi thì
ăn nhằm gì ñến pass host chứ! Thì bạn ñã…trật rồi ñấy! Nếu như tôi biết ứng dụng web của bạn bị lỗi gì và
chèn vào ñó một số mã nguy hiểm hay backdoor chẳng hạn thì mọi chuyện sẽ thay ñổi!
1. An toàn trước khả năng bị tấn công CSS (Cross-Site Scripting)
Kiểu tấn công CSS ñiển hình nhất xảy ra khi tin tặc cố tình chèn một ñoạn văn bản có chứa script ñộc hại vào
các form nhập dữ liệu. Nội dung nhập vào có thể chứa các thẻ <OBJECT> hoặc <SCRIPT> cùng các ñoạn mã
hết sức nguy hiểm. Trình duyệt, khi truy nhập site, cho rằng các srcipt này do máy chủ gửi tới, hoàn toàn vô hại
nên sẽ chạy nó ở cấp ñộ bảo mật bình thường, gây ra hậu quả tai hại cho máy tính của người sử dụng .

ðể bảo vệ khỏi bị tấn công theo kiểu CSS, cần chú ý ít nhất những ñiểm sau:

- Cập nhật thường xuyên các bản sửa lỗi bảo mật mới nhất của IIS và Windows.
- Lọc các ký tự ñặc biệt do người sử dụng nhập vào như < > " ' % ( ) & + -
- Lọc ñể loại bỏ các ký tự ñặc biệt, kết xuất trên cơ sở thông tin nhập vào của
người sử dụng. Xem kỹ các dữ liệu từ:

- Request.Form Collection
- Request.QueryString Conllection
- Request Object
- Database
- Cookie
- Các biến Session và Application

ðể có thể lọc ñược, cần xác ñịnh cụ thể lược ñồ mã hoá ký tự trên các trang Web,
trong thẻ META, ở phần header. Ví dụ:

<head> <META http-equiv="Content-Type" Content="text/html; charset=ISO-8859-1">
</head>

2. Ứng dụng có thể không cần sử dụng các cookie thường trực
Cookie thường trực là những tệp, ñược các ứng dụng Web gửi tới máy tính người sử dụng và vẫn tồn tại trên ổ
cứng của máy tính ngay cả khi họ không còn duyệt site. Chúng lưu một số thông tin về người sử dụng ñể các
ứng dụng Web tuỳ biến nội dung cho phù hợp với từng ñối tượng người sử dụng hoặc cho phép họ bỏ qua giai
ñoạn ñăng ký ñăng nhập. Các cookie không thường trực ñược lưu trong bộ nhớ máy tính của người sử dụng và
chỉ tồn tại trong thời gian người sử dụng duyệt site. IIS dựa vào các cookie không thường trực ñể xác ñịnh một
phiên ASP. Không có nó, IIS không thể duy trì bất kỳ các thông tin về phiên làm việc, chẳng hạn như các biến
phiên.

Nếu site của bạn sử dụng cookie thường trực, không nên yêu cầu IIS lưu trữ chúng trong tệp log của IIS. Nếu
tệp log lưu lại tất cả các thông tin ñăng nhập của người sử dụng thì rất có nhiều khả năng, do một thoả hiệp
nào ñó, những thông tin này có thể ñược tiết lộ ra ngoài.

Sưu Tầm Thủ Thuật
traitimbinhyen_nova@yahoo.com

http://vietdown.org Nguyễn Anh Tú
3. Sử dụng SSL cho tất cả các trang nhạy cảm ñược chuyển trên mạng Internet
SSL mã hoá nội dung của các thông ñiệp TCP/IP ñể nó không bị nhòm ngó trên ñường truyền. SSL, hoặc
một giải pháp mã hoá khác VPN chẳng hạn, rất cần thiết khi gửi các thông tin nhạy cảm (như số thẻ tín dụng)
qua mạng. Cơ hội thâm nhập ñường truyền và lấy cắp các thông tin bí mật là thấp song không phải không thể
có.Người sử dụng sẽ không ñặt niềm tin vào site của bạn nếu các thông tin nhạy cảm không ñược mã hoá.

Tuy nhiên, mặt trái của SSL là làm chậm lại hiệu năng thực hiện của ứng dụng. Mức sử dụng tài nguyên hệ
thống CPU ñòi hỏi trong tiến trình mã hoá và giải mã cho một trang SSL có thể cao hơn từ 10 ñến 100% so với
các trang không ñược bình thường. Nếu máy chủ của bạn có lưu lượng các trang SSL cao, bạn có thể phải cân
nhắc tới việc sử dụng thêm một bộ tăng tốc SSL phần cứng.

4. Yêu cầu người sử dụng ñăng nhập mỗi khi sử dụng ứng dụng
Nguyên tắc này áp dụng cho các ứng dụng có yêu cầu thủ tục ñăng nhập. ðiều này có nghĩa là việc ñăng
nhập tự ñộng dựa trên cookie là không ñược phép. Mặc dù người sử dụng có thể thấy phiền hà nhưng nếu cho
họ ñăng nhập tự ñộng dựa trên cookie sẽ có rất nhiều nguy hiểm (và như ta ñã thấy ở phần trước, sử dụng các
cookie thường trực không phải lúc nào cũng phù hợp).

Một biện pháp tiếp theo cần thiết ñể bảo vệ mật khẩu là huỷ tính năng Autocomplete của IE trên các trường
mật khẩu. ðiều này có thể thực hiện bằng cách thêm thuộc tính AUTOCMPLET ="OFF" cho thẻ <FORM> hoặc
<INPUT>. Ví dụ:
<input type="password" name="pwd" size=16 maxlength=16 AUTOCOMPLETE="OFF">

5. Log out người sử dụng ra khỏi hệ thống ngay khi họ rời site
-Giả sử một người sử dụng ñang xem một trang web trên site của bạn, sau ñó họ truy cập một site mới
nhưng cuối cùng lại quyết ñịnh quay trở lại trang của bạn bằng cách ấn phím BACK. Trong trường hợp này, ứng
dụng phải yêu cầu người sử dụng ñăng nhập lại một lần nữa. Phát hiện những tình huống tương tự như tình
huống vừa rồi của người sử dụng phải dựa hoàn toàn vào các script chạy ở phía trình duyệt mà không thể dựa
vào server vì nó không biết người sử dụng ñã ở những ñâu. Cách giải quyết ñầy ñủ nhất cho vấn ñề này là sử
dụng một giải pháp bảo mật Proxy Server như của Netegrity SiteMinder (http://www.netegrity.com).Giải pháp
Proxy Server sẽ giám sát mọi yêu cầu Web từ trình duyệt và ghi lại mọi ñịa chỉ trình duyệt ñã truy nhập ñể ứng
dụng có thể kiểm tra.
-Một cách thức không ñầy ñủ trong việc kiểm tra các giới hạn site có thể thực hiện bằng cách thiết lập
Request.ServerVariables("HTTP_REFERER"). Nếu người sử dụng có gắng truy nhập bất kỳ trang nào khác với
trang ñăng nhập, từ một URL của một site khác, thì họ sẽ bị từ chối. Tuy nhiên, phương pháp này không thể
ngăn
ngừa một người sử dụng rời bỏ site của bạn ñể tới một site khác nhưng sau ñó lại quay trở lại site của bạn và
tiếp tục phiên làm của họ.
6.Cắt kết nối khi người sử dụng không tương tác với site trong một khoảng thời gian nhất ñịnh
-Có hai giải pháp cho vấn ñề này, một giải pháp ở phía máy chủ và một giải pháp sử dụng script ở phía trình
duyệt. Trong giải pháp thứ nhất, chúng ta sử dụng IIS Manager và ñặt giới hạn phiên ASP là một khoảng thời
gian mong muốn nào ñó (giá trị mặc ñịnh là 20 phút). Trong ứng dụng, lưu trữ thông tin truy nhập vào một
biến phiên làm việc và kiểm tra nó trên mọi trang người sử dụng duyệt qua. Nếu thông tin truy nhập không
thuộc về một biến phiên, người sử dụng ñã bị cắt kết nối với site và ứng dụng cần ñịnh hướng họ sang trang
truy nhập hệ thống. Hơn nữa, mặc dù chưa phải có thể tin cậy tuyệt ñối, bạn cũng có thể viết mã ñể xử lý cắt
kết nối người sử dụng trong sự kiện Session_OnEnd ở tệp Global.asa.
-Giải pháp phía client sử dụng chút ít JavaScript. Chèn thêm ñoạn mã sau vào ñầu của mọi trang Web kết
xuất bởi ứng dụng:

<script Language="JavaScript">
window.setTimeout("window.navigate('Logout.asp')", 900000); </script>

'Logout.ASP' là trang ñể cắt kết nối người sử dụng với ứng dụng. 9000000 là khoảng thời tối ña tính bằng mily
giây người sử dụng vẫn duy trì phiên làm việc của họ trong trường hợp không có tương tác nào với site.
Sưu Tầm Thủ Thuật
traitimbinhyen_nova@yahoo.com

http://vietdown.org Nguyễn Anh Tú


7. Ứng dụng không cho phép login ñồng thời
Yêu cầu này có nghĩa là tại một thời ñiểm, người sử dụng không thể truy nhập ứng dụng với 2 phiên làm
việc khác nhau. ðây cũng là nguyên tắc áp dụng cho phần lớn các ứng dụng client/server và máy trạm khác.

Trong môi trường IIS/ASP, việc ñáp ứng yêu cầu này không có gì khó khăn. 2 sự kiện Session_OnStart và
Session_OnEnd trong Global.asa có thể sử dụng ñể kiểm tra phiên truy nhập hiện thời của người sử dụng. Bạn
cũng có thể áp dụng một giải pháp của cơ sở dữ liệu ñể huỷ một phiên làm việc ñang tồn tại khi một phiên làm
việc mới ñược bắt ñầu.
8. Mã nguồn ứng dụng không chứa chú thích của người phát triển
Bất cứ cấp bảo mật nào cũng có thể thất bại. Trong những trường hợp khi ñã truy nhập ñược vào các tệp
mã nguồn của Website thì những chú thích của người phát triển sẽ là những trợ giúp ñắc lực cho tin tặc, nguy
hiểm nhất là trong trường hợp mã nguồn có chứa những "viên ngọc" như tên và mật khẩu dùng trong quá trình
chạy thừ ứng dụng. Yêu cầu này chỉ áp dụng cho những tệp script, chằng hạn như các trang ASP, không áp
dụng cho các ñoạn mã trong các ñối tượng COM ñã ñược biên dịch.

Trước ñây, những ñiểm yếu về bảo mật chưa ñược khắc phục của IIS làm cho các script ASP trên một số
site rất dễ bị ñọc trộm. Nhiều tin tặc biết rằng học có thể ñọc các script này bằng cách thêm chuỗi "::$DATE"
vào cuối yêu cầu truy xuất trang. ðể tránh các rủi ro có thể xảy ra, cần loại bỏ mọi chú thích trên trang ASP,
HTML hoặc mã JavaScript. Bạn có thể thực hiện bằng tay nhưng cách nhanh nhất là viết một chương trình ñể
loại bỏ các chú thích từ các loại tệp khác
nhau.
9. Không lưu trữ thông tin kết nối cơ sở dữ liệu trong global.asa
Thông tin kết nối cơ sở dữ liệu gồm tên server , tên cơ sở dữ liệu, thông tin truy nhập SQL Server. Vì là một
tệp văn bản, những thông tin trong global.asa có thể bị lộ và rơi vào tay những ñối tượng sử dụng không ñúng
mục ñích. Những thông tin này nên ñược lưu trữ ở những nơi khác. Hai cách phổ biến là lưu trữ nó trong một
tệp hoặc trong một Register.

Lưu trữ thông tin kết nối cơ sở dữ liệu trong một tệp và sau ñó có thể ñọc ñược bằng File System Object
hoặc XML Parser là cách an toàn hơn lưu trong global.asa. Một giải pháp lưu thông tin trên tệp khác là sử dụng
tệp UDL vì nó cho phép lưu tất cả các chi tiết về kết nối. Chuỗi kết nối ADO sẽ trở thành "FILE Name =C:\
Path_That_IUSR_<machinename>_Can_Get_To\MyDataLink.UDL" trong ñó tài khoản dịch vụ IIS,
IUSR_<machinename>phải có quyền truy nhập ñể ñọc ñược tệp này.

Lưu các thông tin kết nối dưới hình thức ñược mã hoá trong registry là cách an toàn nhất. ðiều này yêu cầu
ứng dụng phải viết các thông tin mã hoá vào trong registry và các thành phần COM phải thu về và giải mã nó ở
thời gian chạy.

ðối với IS 5, nếu sử dụng thành phần COM+, còn có một lựa chọn registry khác. COM+ cho phép mỗi thành
phần có Constructor ñược thiết lập trong Component Services Manager. Vì không mã hoá thông tin, cách này
cho phép người quản trị site kiểm soát việc truy nhập cơ sở dữ liệu và thay ñổi nó vào bất cứ lúc nào.
10. Các tệp audit log của cơ sở dữ liệu nên ghi nhận tất cả các thay ñổi ñối với dữ liệu
Các tệp audit log của cơ sở dữ liệu cung cấp các thông tin quá khứ về những thay ñổi ñối với dữ liệu trong
các bảng. Một cách thông thường là tạo các trigger của cơ sở dữ liệu ñể ghi lại tất cả các thao tác Insert,
Update và Delete. Tuy nhiên, ghi nhận tất cả thay ñổi ñối với mọi bản ghi có thể làm tăng kích cỡ cơ sở dữ liệu
của bạn lên nhiều lần. ðể giảm khối lượng dữ liệu lưu, cần phải cân nhắc kỹ những thay ñổi dữ liệu ở các bảng
nào cần ñược ghi nhận. Mặc dù có thể tạo các bảng và viết trigger bằng tay, nhưng ñể giảm nhẹ khối lượng
công việc, chúng ta có thể sử dụng giải pháp tự ñộng. Một số sản phẩm và script miễn phí tại ñịa chỉ
http://www.sqldevpro.com/articles/MagicAuditingCode.htm có thể giúp bạn thực hiện ñiều này.



Sưu Tầm Thủ Thuật
traitimbinhyen_nova@yahoo.com

http://vietdown.org Nguyễn Anh Tú
11. Sử dụng các thủ tục lưu sẵn (stored procedure) ñể truy nhập cơ sở dữ liệu
- Giới hạn việc truy nhập cơ sở dữ liệu, chỉ cho phép thực hiện thông qua các thủ tục lưu sẵn có nhiều
ưu ñiểm về bảo mật và hiệu năng thực hiện. Cách tiếp cận này nên ñược tính ñến ngay từ khi bắt ñầu phát
triển ứng dụng ñể việc triển khai về sau ñược dễ dàng hơn.
- Sử dụng thủ tục lưu sẵn an toàn hơn sử dụng ADO Recoredset hoặc các lệnh SQL bởi vì qua nó cho
phép chỉ có người sở hữu cơ sở dữ liệu, dbo, mới có quyền quyền truy nhập tới bảng của tất cả những người sử
dụng khác. Người sử dụng có quyền thi hành trên các thủ tục lưu sẵn nhưng không có quyền ñọc hoặc sửa ñổi
dữ liệu trong các bảng một cách trực tiếp. Chỉ có dbo và người quản trị mới ñược phép sử dụng Query Analyzer
hoặc Crystal Reports ñể làm việc với dữ liệu. Vì vậy, yêu cầu này có nghĩa là nếu Crystal Reports hoặc các công
cụ tương tự khác ñược sử dụng trên Website, việc thu nhận dữ liệu phải ñược triển khai qua các thủ tục lưu
sẵn.
- Với cách tiếp cận này, chúng ta cần tạo 4 thủ tục cho mỗi bảng cho các lệnh Select, Insert, Update
and Delete. Bạn cũng có thể tạo một lớp bao (wrapper class) ñóng vai trò là giao diện của thủ tục trong tầng
truy nhập cơ sở dữ liệu của ứng dụng.

Dưới ñây là thí dụ về thủ tục chèn dữ liệu vào bảng Authors trong cơ sở dữ liệu của một nhà xuất bản:

CREATE PROCEDURE dp_authors_ins @au_id varchar(11), @au_lname varchar(40),
@au_fname varchar(20), @phone char(12) = NULL OUTPUT , @address varchar(40) =
NULL , @city varchar(20) = NULL , @state char(2) = NULL , @zip char(5) = NULL ,
@contract bit AS IF @phone IS Null SET @phone = ('UNKNOWN')

INSERT INTO authors WITH (ROWLOCK) ( au_id, au_lname, au_fname, phone, address,
city, state, zip, contract) VALUES (@au_id, @au_lname, @au_fname, @phone,
@address, @city, @state, @zip, @contract)

SELECT @phone = phone FROM authors WHERE au_id = @au_id

GO

ðọc và thay ñổi dữ liệu có hơi khác với cách tiếp cận thủ tục lưu sẵn. Thay vì làm việc với các recorset ADO
hoặc tạo các câu lệnh SQL ñể thi hành trên server, tất cả việc truy nhập cơ sở dữ liệu ñều thông qua ñối tượng
ñiều khiển ADO. Các ñối tượng ñiều khiển ADO sẽ thi hành thủ tục lưu sẵn này.
III. Những ñiều cần biết khi chọn host:

Duy trì Web server có thể là một việc rất tốn kém về tiền bạc và thời gian. Thế nhưng với khoản phí hàng
tháng, một nhà cung cấp host sẽ ñảm bảo mọi vấn ñề kỹ thuật, giúp cho công ty bạn có thể chú tâm vào việc
phát triển nội dung. Trang Internet ngày nay kỳ này xin ñăng 21 ñiều bạn cần biết khi chọn host.
1. Hãy nghĩ ñến ngày mai cũng như ngày hôm nay
Khi site của bạn trở nên phức tạp hơn, nó có thể cần thực hiện script ở trên server, hỗ trợ cơ sở dữ liệu,
thương mại ñiện tử hay cung cấp ñủ băng thông ñể truyền âm thanh và hình ảnh. Bạn sẽ không tìm thấy những
hỗ trợ ñó trên các site host miễn phí. Ðiều quan trọng là bạn phải ñánh giá một cách thực tế những nhu cầu
của site của bạn không chỉ ở hiện tại mà cả trong tương lai.
2. Hãy ñể tâm ñến các vấn ñề bảo mật
Một host cung cấp hàng rào bảo vệ giúp phòng tránh mọi sự tấn công và các hành vi tin tặc khác diễn ra
hàng ngày làm ngừng hoạt ñộng nhắm vào server của bạn. Thực sự bạn có muốn ngày nào cũng mất thời gian
ñể xem lại những lần truy cập server, cập nhật phần mềm vŕ phục hồi những thiệt hại do các tuyến phòng thủ
của bạn thường xuyên bị chọc thủng?

3. Quyết ñịnh loại host nào là tốt nhất cho bạn
Mức thứ nhất của host sẽ ñặt site của bạn cùng nhiều site khác lên một máy chủ trong một domain ảo có
thể ñịnh vị site bạn tręn máy ñó . ðây chính là kiểu nuôi chung (shared hosting). Khi nội dung nhiều lên hay khi
chuyển trang Web từ dạng tĩnh sang trang tương tác, bạn nên chuyển site của mình sang máy có nhiều nguồn
Sưu Tầm Thủ Thuật
traitimbinhyen_nova@yahoo.com

http://vietdown.org Nguyễn Anh Tú
tài nguyên hơn và có ít site dùng chung nguồn tài nguyên ñó hơn . Bước tiếp theo là một máy dành riêng cho
site của bạn. Nhà cung cấp host sẽ sở hữu, duy trì và sao lưu máy chủ ñồng thời cung cấp tất cả các hạng mục
về bảo mật vật lý cho site, lưu ñiện và các vấn ñề khác về ñiều hành trung tâm dữ liệu.

Mức cao nhất của host là sắp ñặt các máy chủ ở cùng một chỗ. Trong trường hợp này bạn sở hữu toàn bộ
phần cứng của mình nhưng về mặt vật lý nó ñược ñặt lại chỗ của bên host ñể tận dụng ñược ưu thế của nhà
cung cấp: Bạn có thể chọn dải băng tần mŕ bạn cần và nhà cung cấp sẽ cho bạn một ñường kết nối riêng vào
Internet. Ðây là một tuỳ chọn hết sức hấp dẫn nhưng với phần lớn các nhà cung cấp, ñiều này có nghĩa là bạn
phải tự thực hiện các khoản mục về bảo an và tường lửa của riêng bạn; bạn sẽ không ñược sự bảo vệ từ tường
lửa của bên cung cấp hosting. Trừ khi bạn là chuyên gia về các vấn ñề bảo an, còn không thì bạn sẽ muốn ký
kết hợp ñồng với bên cung cấp host hay một nhà tư vấn về bảo an ñể có ñược sự bảo vệ thích hợp cho site và
máy chủ của bạn.

4. Nhu cầu dịch vụ nhanh chóng và hiệu năng
Việc site của ban có ñạt ñược thành công và danh tiếng hay không phụ thuộc vào cấp ñộ host. Một site
phục vụ chậm do các server bị quá tải sẽ không thu hút ñược người xem. Một site khó duy trì sẽ không thể ñáp
ứng hết nhu cầu hoặc khiến bạn phải làm việc vất vả hơn ñể làm mọi thứ mà bạn cần làm. Chẳng hạn, có thể
bạn muốn lập một hộp e-mail ñặc biệt dành ñể quảng cáo hay tranh luận. Một vài mục nhập nhanh vào một
trang HTML hay một bảng của các tài khoản thư hợp thức có thể là tất cả những gì bạn cần, nhưng nếu như
bạn phải ñợi cho bộ phận kỹ thuật của bên cung cấp host làm việc ñó thì bạn có thể ñể tuột mất cơ hội của
mình.

5. Các ứng dụng của bạn phải phù hợp với mức của nhà cung cấp host
Một số ứng dụng và một số kiểu site là rất khó thực hiện với host. Nếu một dịch vụ ñược xây dựng với một
vùng ñĩa lớn và một số máy chạy nhanh thì nó có thể ñủ phục vụ rất nhiều trang tĩnh. Nhưng nếu một site ñặt
ra những ñòi hỏi lớn ñối với CPU thě nó sẽ chạy chậm hơn trong môi trường ñó, vŕ tồi tệ hơn sẽ làm giảm tốc
ñộ của các site khác. Các diễn ñàn thảo luận ñòi hỏi ñặc biệt khắt khe ñối với các máy chủ hosting, bởi vě
chúng cần bộ nhớ dung tích lớn, khả năng truy cập nhanh vào cơ sở dữ liệu tranh luận. Nếu bạn dự ñịnh cho
một diễn ñàn lớn, sôi ñộng thì hãy tìm nhà cung cấp biết cách thực hiện chúng.

Site mà bạn mong muốn có thể còn ñặt ra những ñòi hỏi ñặc biệt ñối với máy chủ hosting. Luồng dữ liệu
âm thanh với hình ảnh yêu cầu kết nối nhanh tới mạng trục, hệ thống ñĩa lưu trữ tốn kém và các server mạnh
có phần mềm phù hợp. Kinh nghiệm cung cấp host ña phương tiện cũng cần thiết, vì vậy bạn nên tìm một bên
cung cấp host có kinh nghiệm, họ sẽ tạo các công cụ thuận tiện cho bạn.

6. Chọn hệ ñiều hành.
Hãy ñể các ứng dụng dẫn dắt bạn; hãy chạy chúng trên hệ ñiều hành mà theo bạn là hiệu quả nhất. Một
nhà cung cấp host cung cấp cả Microsoft Windows và Unix sẽ ñưa ra những lời khuyên khách quan. Ðừng cho
rằng cần có Windows NT ñể chạy site của bạn với những phần mở rộng Frontpage. ðã có ít nhất một nhà cung
cấp host, Eas Street Online Services (www.easystreet.com), gặt hái ñược thành công lớn trong việc viết lại
những phần mở rộng ñể chạy tốt hơn tręn Unix so với trên Windows NT.

7. Ðọc kỹ các giấy tờ
Chúng tôi ñă dành rất nhiều thời gian ñể ñảm bảo rằng mình hiểu những ñiều khoản và ñiều kiện của mỗi
nhà cung cấp dịch vụ mà chúng tôi ký kết. Bạn cũng nên làm như vậy. Nên có một luật sư xem xét các ñiều
khoản. ðừng bao giờ cho rằng một ñiều khoản trong bản hợp ñồng sẽ không ñược thực thi hay như thế nào ñó
không áp dụng ñối với bạn. Nó có áp dụng ñấy. Phải ñặc biệt quan tâm ñến việc sở hữu bản quyền, trả lời các
khiếu nại về site của bạn, thời hạn của hợp ñồng cung cấp dịch vụ, thông báo về việc gia hạn hay chấm dứt họp
ñồng, những phụ phí và luật hiện hành.
8. Biết cách xử lý các khiếu nại
Vấn ñề khiếu nại rất quan trọng. Nếu ai ñó phàn nàn rằng Site bạn gửi ñi bom thư hay chứa tranh ảnh
khiêu dâm (bất kể tính hiệu lực của lời khiếu nại), nhiều nhà cung cấp dịch vụ sẽ khước từ bạn. Hãy tìm xem
chỗ dựa của bạn là gì? Nếu trong bản hợp ñồng có những ñiều khoản không thể chấp nhận ñược và nhà cung
Sưu Tầm Thủ Thuật
traitimbinhyen_nova@yahoo.com

http://vietdown.org Nguyễn Anh Tú
cấp dịch vụ không muốn thay ñổi chúng, hăy tìm nhà cung cấp khác. Nhớ rằng hợp ñồng ñược lập ra là ñể bảo
vệ cả hai bên và ñảm bảo lợi ích của bạn ñược nêu ra ñầy ñủ.
9. Kiểm tra các tham chiếu
Trước khi bạn gửi gắm site quý giá của mình cho một nhà cung cấp host, hãy hỏi tên các nhà làm Web hiện
ñang ñiều hŕnh các site như site của bạn. Gọi ñiện hay gửi E-mail cho họ, nhưng bằng mọi cách phải nhận ñược
sự phản hồi. Hăy lướt qua các site của họ. Ghi lại những khoảng thời gian ñáp ứng vào giờ cao ñiểm hay giờ rỗi
. Phải ñảm bảo rằng là có thể chấp nhận ñược dịch vụ của họ.
10. Hãy tò mò một chút
Sử dụng những công cụ dựa trên Web ñể biết bạn ñang giao dịch với ai? Tra cơ sở dữ liệu Whois (
http://www.whois.net/ , www.pavietnam.com/index.php?parm=whois ) ñể tìm xem ai sở hữu site ñó. Ghi lại ñịa
chỉ giao dịch. Chạy ứng dụng Traceroute (có sẵn trên phần lớn các site ñược tải xuống) ñể xem ñường dẫn ñến
các máy ñă liệt kê trong tìm kiếm Whois. Nếu Traceroute tìm thấy site ñó thông qua server của LSP khác trong
cùng một domain thì có thể bạn ñang giao dịch với người bán lại chứ không phải là một nhà cung cấp host thực
sự. Chẳng hạn CIHost, một nhà cung cấp host có năng lực tự quảng cáo, dường nư ñang cung cấp dịch vụ truy
cập mạng cho Propagation.net trong khi dùng dịch vụ của tập ñoàn khổng lồ BBN Planet.

Khi sử dụng cơ sở dữ liệu Whois, hãy xem xét kỹ máy trên cái dưới cùng một bậc. Nhập những tên mà bạn
tìm thấy vào công cụ tìm kiếm Deja.com. Chúng tôi thấy rằng mạng Propagation.net ñược kết nối với những site
có bom thư và CIHost ñã ñưa ra những lời chỉ trích trên nhóm tin alt.www.webmaster . Hãy so sánh việc này
với công cụ truy nguyên Verio.net.
11 . Bỏ qua những hiệp hội chuyên nghiệp
Và cũng nên bỏ qua phần lớn ý kiến của các site xếp hạng. Bởi vì thành viên của Hội cung cấp host (Web
Hosting Guild) bao gồm các công ty có danh tiếng nhưng có một số trong ñó nói chung không ñược giới
Webmaster ñánh giá cao. Các site xếp hạng thường tổng họp các lần trước ñây ñược xếp hạng ưu bởi các
webmaster là những người sau ñó rời bỏ host thường vì những lý do tiêu cực.
12. Hãy ñọc những gì mà webmaster nói
Hãy xem nhóm tin alt.www.webmaster , vww.hostinvestigater.com , www.scriptkeeper.com/cgi-
bin/ultimate.cgi và http://www.hostcompare.com/ . Ðiều ñó có thể mất một thời gian ñể "tiêu hoá" tất cả mọi ý
kiến và ñề xuất nhưng kết quả thu ñược cũng xứng ñáng.
13. Biết rõ thính giả của bạn
Càng biết rõ thính giả tiềm năng của bạn, bạn càng có khả năng ước tính chuẩn xác các chi phí và lập ra
một biểu giá thích hợp. Nếu bạn ñă làm chủ một site hãy nghiên cứu các tệp truy cập và các công cụ phân tích
lưu thông của bạn ñể biết cần bao nhiêu băng tần và bao nhiêu tài nguyên Server, từ ñó lựa chọn một cách
tương ứng khi bạn chuyển sang nhà cung cấp host. Nếu bạn lần ñầu ñiều hành một Website hãy sử dụng
khoảng thời gian thử nghiệm ñể làm như vậy rồi ñưa ra những sửa ñổi cần thiết trong bản kế hoạch của mình
trước khi thời hạn lấy lại tiền kết thúc.
14. Chọn một kế hoạch phù hợp với bạn
Những tính toán chi phí không kỹ lưỡng có thể ñặt ra những gánh nặng tài chính không thể lường trước lên
site của bạn. Một số nhà cung cấp host hướng kế hoạch của mình về phía nhiều site nhỏ, trong khi số khác
hướng tới ít site có dung tích lớn hơn. Phí hàng tháng tương ứng với số lượng byte giới hạn, và khoản phụ trội
có thể sẽ rất ấn tượng. Một chút thành công ñôi khi là kẻ thù nguy hiểm nhất ñối với các site nhỏ, bởi vě thu
nhập của các site chuyên quảng cáo thường tăng không tương ứng, trừ khi các nhà quảng cáo trên site bạn trả
chí phí theo số lượng lần truy cập ngược lại, việc tăng nhiều số lần truy cập tới site thương mại ñiện tử có thể
ñồng nghĩa với nhiều ñơn ñặt hàng hơn hoặc thu hút ñược sự quan tâm lớn ñến sản phẩm mới. Một trong hai
trường họp tręn doanh thu cũng sẽ tăng tương ứng.
15. Thận trọng trước khi cam kết
Giá chào thường tính theo hàng tháng, còn hoá ñơn thanh toán thực tế lại mang tới những khoản phụ trội
lớn hơn. Nhưng ñể nhận ra ñược ñiều này thường phải có sự liên lạc giữa các chủ thể, không phải chỉ bằng việc
vào xem site ñó. Chúng tôi cho rằng sẽ hợp lý khi bắt ñầu bằng một dịch vụ ngắn hạn có lẽ là 90 ngày ñể chắc
chắn rằng mọi việc diễn ra như bạn ñă ñịnh. Khi bạn thấy hŕi lòng, hãy gia hạn ñể có giảm giá.
16. Hãy xem hoá ñơn
Chúng tôi ñăng ký 30 ngày dùng thử 9NetAve và lập tức bị lập hoá ñơn cho một năm dịch vụ. Khi chúng tôi
khiếu nại, công ty ñă ñề nghị xin cắt giảm thời hạn tính phí xuống còn 6 tháng, sau ñó là 3 tháng. Ðáp lại,
Sưu Tầm Thủ Thuật
traitimbinhyen_nova@yahoo.com

http://vietdown.org Nguyễn Anh Tú
chúng tôi ñòi lấy lại tiền. Phải mất thêm một cú ñiện thoại nữa mới nhận ñược tiền và chúng tôi ñă quyết ñịnh
không tham khảo nhà cung cấp host ñó nữa.
17. Lập chiến lược rút lui
Cho dù các dự ñịnh có hoàn hảo ñi chăng nữa thě mối quan hệ ñôi khi vẫn trục trặc. Hoặc bạn có ý ñịnh rời
bỏ nhà cung cấp host của mình với vô số lý do. Có một số người rất ñúng mức mà chúng tôi biết ñã trở thành
những khách hàng khủng khiếp ñối với nhà cung cấp host của họ, và một số nhà cung cấp host ñắt hàng cũng
ñã trở chứng thành những phòng khủng bố khách hàng của họ.
18. Lưu trữ tất cả mọi thứ
Dĩ nhiên các trang HTML của bạn ñang ñược lưu trữ vě bạn tạo ra chúng trên máy của mình và tải chúng
lên site của nhà cung cấp host. Hãy nghĩ ñến tất cả các file khác hiện ñặt tręn Server của bạn: những bản ghi
truy cập người sử dụng, cơ sở dữ liệu sản phẩm, ñơn ñặt hŕng của khách, CSDL tranh luận, script của Servel;
phần mềm thương mại như thương mại ñiện từ vŕ các gói diễn ñŕn thảo luận, phần mềm phân tích lưu thông,
và tất cả những thứ mà bạn tải lên site của nhà cung cấp host hay dịch vụ này tải xuống cho bạn.
19. Giảm nhẹ sự chuyển ñổi site của bạn
Nếu bạn nhận thấy rằng site bạn phát triển nhanh hơn cả nhà cung cấp host, thì họ cũng nhận thấy ñiều ñó
và sẽ làm việc với nhà cung cấp host mới ñể chuyển site của bạn với sự phiền nhiễu và hỏng hóc tối thiểu. Ða
số sự chia tay là tốt ñẹp. Nhưng khi không phải vậy, thě hãy chuẩn bị sẵn bản sao của tất cả những thứ mà bạn
có thể nghĩ ñến.
20. Sở hữu một tên miền của riêng bạn
Thậm chí ngay cả khi bạn không có ý ñịnh từ bỏ nhà cung cấp host của mình thì bạn cũng phải chắc chắn
rằng mình có một tên miền riêng. Nếu nhà cung cấp host ñã ñăng ký tęn miền cho bạn, hãy tra Whois ñể biết
chắc rằng bạn hay người trong công ty bạn là người ñăng ký và liên lạc hành chính cho site của bạn. Nếu nhà
cung cấp host ñược nięm yết là ñầu mối kỹ thuật và quản lý thì nó sẽ sở hữu tên miền chứ không phải là bạn và
bạn có thể sẽ phải bỏ tiền ñể mua tên ñó. Hãy làm như vậy từ khi nhà cung cấp host không có ñiều gì giận bạn,
nếu không tên miền của bạn có thể sẽ bị giữ ñể ñòi tiền chuộc.
21 . Hãy giúp các vị khách tìm trang chủ mới của bạn
Có lẽ lý do lớn nhất ñể rời khỏi nhŕ cung cấp host theo các ñiều kiện rộng răi là sao cho site cũ của bạn chỉ
tới site mới trong một khoảng thời gian nào ñó. Người sử dụng hay khách hàng của bạn có thể sẽ ñánh dấu ñịa
chỉ theo tên chứ không phải ñịa chỉ IP của site hay các trang mà họ sử dụng. Nhưng có thể phải mất vài ngày,
thậm chí một tuần ñể ñịa chỉ IP mới ñược truyền bá suốt các Server tên miền của Internet. Và nếu vì một lý do
nào ñó người sử dụng ñược hướng tới ñịa chỉ IP cũ thě nên có những chỉ dẫn tới site mới và huớng dẫn cách
cập nhật các book- mark. Ðừng quên gửi e-mail cho khách hàng và ñưa thông tin lên trang của bạn ñể báo cho
họ về sự thay ñổi có thể xảy ra.

Dịch vụ cung cấp host vẫn còn là một ngành kinh doanh mới mẻ, một ngành kinh doanh ñang tiếp tục tái
tạo ra chính nó. Bạn sẽ phải chuẩn bị cho sự thay ñổi liên tục, sự cải thiện lớn hơn và biến ñổi ñột phá có tính
cơ hội về dịch vụ, hiệu quả giá cả hay hiệu năng. ðừng có dao ñộng mà hãy tiếp tục ñánh giá dịch vụ bạn ñang
có vŕ những gì bạn ñang phải bỏ tiền ñể mua.

22. Hãy lưu trữ các thông tin bí mật của bạn trong host free
Bạn ñừng quá tin tưởng rằng server hay host mình mua luôn luôn bảo mật cao hơn các host free. ðó là một
ý nghĩ sai lầm! Hầu hết các hosting ở VN bị các hacker “qua mặt” một các dễ dàng bằng nhiều các và cách
thường dùng là hack local. Khi bạn giữ các thông tin bí mật của mình trong host riêng thì tình trạng bị hack cao
hơn là khi bạn giữ các thông tin bí mật ở host free. Vì các host free luôn luôn bảo mật tốt và không có hacker
nào ñủ siêng năng ñể hack hết toàn bộ các user và hắn cũng chẳng biết ñược user nào của mình. Khi chọn host
free thì hãy chọn các host ở nước ngoài vì khi ấy host ở nước ngoài bảo mật cao hơn nhiều so với host ở VN.
Chẳng hạn host ở t35 hầu như chưa bị hack dù là một host free còn host của www.dangquang.com ñã từng bị
hack local ở khu vực host free!
23. Hãy cẩn thận với cả những người quen
Bạn ñừng quá tin tưởng với những người quen mà giao pass host hay bất cứ thông tin gì về nó. Chẳng hạn
HVA từng bị một moderator của VHF chơi “lén” bằng cách cài keylog vào máy của admin HVA khi anh chàng
HVA mời người bạn VHF về nhà chơi.

Sưu Tầm Thủ Thuật
traitimbinhyen_nova@yahoo.com

http://vietdown.org Nguyễn Anh Tú
24. Hãy lưu ý ñến các chương trình upload
ðừng nên upload những thông tin quan trọng lên host chính của mình ở DV, vì ở DV bạn có thể “ñược”
chương trình upload lưu lại mật khẩu v.v… hay ai ñó dùng chương trình tìm lại mật khẩu thì sao? Nếu muốn
upload ngoài DV thì nên sau khi up xong hãy Uninstall chương trình upload ñó.

IV. Loại bỏ các ký tự ñặc biệt:

Loại bỏ các kí tự ñặc biệt như /, |, &, là ñiều làm ñau ñầu những người mới bắt ñầu vào nghề viết
ứng dụng web nhằm ngăn chặn tấn công phê chuẩn ñầu vào của hacker. Trong Perl, =~s chưa chắc ñã lọc
ñược hết các kí tự này bởi bạn có thể bị hacker chưa khâm. Một ví dụ khá ñiển hình là trường hợp của
fileseek.cgi ñã ñược thông báo trên bugtraq trước ñây. Fileseek.cgi cố gắng lọc bỏ tất cả các kí tự ' /' nhưng nó
sẽ thất bại nếu hacker dùng ' //'. Fileseek.cgi làm việc như một cái máy, nó loại bỏ ' /' trong ' //', kết quả
trả về là ' /' và hacker sẽ ung dung làm thêm vài cái ' //' ñể leo lên thư mục root ' // // // // /' sau
ñó cat file /etc/passwd.
Một cách ñơn giản ñể loại bỏ các kí tự ñặc biệt là bạn chỉ chấp nhận các kí tự thường, không cần quan
tâm ñến các kí tự ñặc biệt.
#!/usr/local/bin/perl
$_ = $user_data = $ENV{'QUERY_STRING'}; # nhận dữ liệu từ phía người dùng
print "$user_data\n";
$OK_CHARS='-a-zA-Z0-9_.@'; # tập kí tự ñược cho phép
s/[^$OK_CHARS]/_/go; # gỡ bỏ các kí tự không nằm trong tập kí tự trên
$user_data = $_;
print "$user_data\n";
exit(0)
Rất ñơn giản như vô cùng hiệu quả, chúng ta không cần phải quan tâm ñến các kí tự /, |,
* Bạn tham khảo thêm Perl CGI problems (phrack 55/9 - http://www.phrack.org/) ñể biết rõ về các lỗi
liên quan ñến các script viết bằng Perl/CGI.
V. Bảo vệ file và thư mục:

Việc bảo mật tuyệt ñối một thư mục hoặc một tệp là một nhu cầu bức thiết của nhiều người dùng máy
tính, ñặc biệt với những người dùng chung một máy tính. Mặc dù trong hệ ñiều hành DOS, trong hệ ñiều hành
Windows và ñặc biệt là trong hệ ñiều hành mạng ñã có những thủ tục cài ñặt mật khẩu, cài ñặt thuộc tính ẩn
(H), thuộc tính chỉ ñọc (R) vv Nhưng ñó chỉ là những bảo mật cục bộ và mức bảo mật không cao. Các thư
mục hoặc các tệp bảo mật ñược ở chỗ này nhưng không bảo mật ñược ở chỗ khác. Có các thư mục và tệp ñược
Windows bảo vệ chống xoá nhưng lại xoá ñược dễ dàng trong DOS
Vậy có cách nào bảo mật ñược thư mục một cách tuyệt ñối không ? Có. Bạn phải tự làm lấy vì chưa có một
chương trình nào giúp bạn làm ñiều này. Phương án ñể bảo mật tuyệt ñối một thư mục mà chúng tôi ñã lựa
chọn và dùng rất có hiệu quả là ñánh lạc hướng ñịa chỉ lưu trú của thư mục trên ñĩa, làm cô lập các cluster mà
thư mục ñã chiếm giữ, do ñó không thể can thiệp ñược vào thư mục này bằng bất kì cách nào. Vậy làm thế nào
ñể ñánh lạc hướng ñịa chỉ lưu trú thật của thư mục ?.

ðể làm ñược ñiều này bạn cần biết rằng FAT là một bảng ñịnh vị file (File Allocation Table). Bảng này
gồm nhiều phần tử. ðĩa có bao nhiêu cluster thì FAT cũng có bấy nhiêu phần tử (Cluster là một liên cung gồm
nhiều sector nhóm lại). Phần tử thứ n của FAT tương ứng với cluster thứ n trên ñĩa. Một file chiếm bao nhiêu
cluster trên ñĩa thì ñề mục FAT của nó cũng có bấy nhiêu phần tử. Phần tử FAT này chứa số thứ tự của một
phần tử FAT khác. Phần tử chứa FF FF là mã kết thúc file <EOF>. Như vậy một ñề mục FAT của một File sẽ
chứa số thứ tự của các cluster mà file chiếm giữ. ðề mục FAT của một thư mục chỉ có một phần tử chứa mã
<EOF>. Số thứ tự của phần tử này ứng với số thứ tự của cluster chứa ñề mục của các thư mục con và của các

Xem chi tiết: Sách sưu tầm p2


Một số biện pháp và kiến nghị tại nhà khách Tổng liên đoàn lao động Việt Nam .doc

Đề án môn học
* TSCĐ đang sử dụng : Đó là những TSCĐ của DN đang sử dụng cho
các hoạt động SXKD hoặc các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp hay an ninh , quốc
phòng của DN.
* TSCĐ cha cần dùng: là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động SXKD
hay các hoạt động khác của DN, song hiện tại cha cần dùng, đang đợc dự trữ để
sử dụng sau này.
* TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý : là những TSCĐ không cần thiết
hay không phù hợp với nhiệm vụ SXKD của DN , cần đợc thanh lý, nhợng bán
để thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra ban đầu.
Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các TSCĐ của
DN nh thế nào, từ đó, có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng chúng.
1.1.1.3.5 Phân loại TSCĐ căn cứ vào quyền sở hữu đợc chia thành 3
loại :
* TSCĐ tự có : là những TSCĐ đợc mua sắm, đầu t bằng nguồn vốn tự có
(ngân sách cấp, coi nhu ngân sách cấp và trích quỹ đầu t phát triển của doanh
nghiệp) để phục vụ cho mục đích SXkD của DN.
* TSCĐ thuê tài chính : là những TSCĐ DN thuê của công ty cho thuê
tài chính.
* TSCĐ thuê sử dụng : là những TSCĐ DN thuê của DN khác để sử dụng
trong một thời gian có tính chất thời vụ để phục vụ nhiệm vụ SXKD của DN.
Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá , xem xét kết cấu TSCĐ
của DN theo các tiêu thức khác nhau. Kết cấu TSCĐ là tỷ trọng giữa nguyên giá
của 1 loại TSCĐ nào đó so với tổng nguyên giá các loại TSCĐ của DN tại 1 thời
điểm nhất định.
1.1.1.4 Vai trò và ý nghĩa của TSCĐ đối với hoạt động của DN
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố chủ yếu thể hiện năng lực sản
xuất kinh doanh của DN. Nói cách khác TSCĐ là "hệ thống xơng" và bắp thịt
của quá trình kinh doanh. Vì vậy trang thiết bị hợp lý, bảo quản và sử dụng tốt
TSCĐ có ý nghĩa quyết định đến việc tăng năng suất lao động, tăng chất lợng
kinh doanh, tăng thu nhập và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh , TSCĐ có vai trò hết sức lớn lao
và bất kỳ hoạt động kinh doanh nào muốn diễn ra đều phải có TSCĐ.
Nh trên đã nói TSCĐ là 1 "hệ thống xơng" và "bắp thịt" của quá trình
kinh doanh . Thật vậy bất kỳ 1 DN nào muốn chấp hành kinh doanh đều phải có
5
Đề án môn học
TSCĐ , có thể là TSCĐ của DN, hoặc là TSCĐ đi thuê ngoài. Tỉ trọng của
TSCĐ trong tổng số vốn kinh doanh của DN cao hay thấp phụ thuộc vào tính
chất kinh doanh từng loại hình. Các đơn vị kinh doanh có các loại hàng giá trị
lớn thì tỉ trọng TSCĐ của nó thấp hơn so với đơn vị kinh doanh mặt hàng có giá
trị nhỏ. Tỷ trọng TSCĐ càng lớn (nhng phải nằm trong khuôn khổ của nhu cầu
sử dụng TSCĐ) thì chứng tỏ trình độ kinh doanh của DN càng hiện đại với kỹ
thuật cao.
Tuy nhiên DN hiện nay đang nằm trong tình trạng thiếu vốn để phát triển
và tái sản xuất mở rộng vì vậy vấn đề phân bổ hợp lý TSCĐ và TSLĐ là rất quan
trọng. Việc đầu t vào TSCĐ phải thoả đáng tránh tình trạng thừa TSCĐ sử dụng
không hết năng lực TSCĐ trong khi đó TSLĐ lại thiếu.
Cơ cấu các loại TSCĐ (TSCĐ hữu hình, vô hình và TSCĐ đi thuê) trong
các DN phụ thuộc vào năng lực kinh doanh , xu hớng đầu t kinh doanh, phụ
thuộc vào khả năng dự đoán tình hình kinh doanh trên thị trờng của lãnh đạo
DN. Nói chung tỷ trọng TSCĐ trong các DN nó có tỷ trọng phụ thuộc vào đặc
thù của ngành.
Việc sử dụng TSCĐ hợp lý có 1 ý nghĩa hết sức quan trọng. Nó cho phép
khai thác tối đa năng lực làm việc của TSCĐ góp phần làm giảm tỷ suất chi phí
tăng doanh lợi cho DN. Mặt khác sử dụng TSCĐ hợp lý là 1 điều kiện đảm bảo
giữ gìn hàng hoá sản phẩm an toàn và cũng chính là điều kiện bảo quản TSCĐ.
1.1.2 Vốn cố định
1.1.2.1 Khái niệm :
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng , việc mua sắm xây dựng hay lắp
đặt các TSCĐ của DN đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền. Số vốn đầu t ứng
trớc để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các TSCĐ hữu hình và vô hình đợc gọi
là VCĐ của DN. Đó là số vốn đầu t ứng trớc vì số vốn này nếu đợc sử dụng có
hiệu quả sẽ không mất đi, DN sẽ thu hồi lại đợc sau khi tiêu thụ các sản phẩm,
hàng hoá hay dịch vụ của mình. Vậy, khái niệm VCĐ
"Là giá trị những TSCĐ mà DN đã đầu t vào quá trình sản xuất kinh
doanh là 1 bộ phận vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ mà đặc điểm luân chuyển của
nó là chuyển dần vào chu kỳ sản xuất và hoàn thành 1 vòng tuần hoàn khi hết
thời hạn sử dụng"
1.2.2.2. Đặc điểm :
6
Đề án môn học
* Vốn cố định (VCĐ) tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều
này do đặc điểm của TSCĐ đợc sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất
quyết định .
* VCĐ đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, 1 bộ phận VCĐ đợc luân chuyển và
cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức chi phí khấu hao) tơng ứng
với phần giá trị hao mòn của TSCĐ.
* Sau nhiều chu kỳ sản xuất VCĐ mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển.
Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn đợc luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần
dần tăng lên, song phần vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho
dến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó đợc chuyển dịch hết vào giá
trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển.
1.1.2.3 Tính chất: VCĐ là số vốn đầu t để mua sắm TSCĐ do đó quy mô
của VCĐ lớn hay nhỏ phụ thuộc vào khả năng tài chính của từng DN ảnh hởng
tới trình độ trang thiết bị dây chuyền công nghệ.
VD: Đối với doanh nghiệp có khả năng tài chính lớn thì họ có điều kiện
để đầu t về việc mua sắm TSCĐ và thay đổi dây chuyền công nghệ phù hợp tạo
điều kiện để nâng cao năng suất lao động, nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ,
ngợc lại doanh nghiệp có tài chính kém thì việc đầu t để thay đổi tỷ suất lợi
nhuận giảm.
1.2. Nội dung quản trị VCĐ :
Quản trị VCĐ là 1 nội dung quan trọng trong quản lý vốn kinh doanh của
các doanh nghiệp
1.2.1 Khai thác và tạo lập nguồn VCĐ của DN.
Khai thác và tạo lập nguồn VCĐ đáp ứng nhu cầu đầu t TSCĐ là khâu
đầu tiên trong quản trị VCĐ của DN. Để định hớng cho việc khai thác và tạo lập
nguồn VCĐ đáp ứng yêu cầu đầu t các DN phải xác định đợc nhu cầu vốn đầu
t vào TSCĐ trong những năm trớc mắt và lâu dài. Căn cứ vào các dự án đầu t
TSCĐ đã đợc thẩm định để lựa chọn và khai thác các nguồn vốn đầu t phù hợp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, DN có thể khai thác nguồn vốn đầu
t vào TSCĐ từ nhiều nguồn khác nhau nh từ lợi nhuận để lại tái đầu t, từ nguồn
vốn liên doanh liên kết, từ ngân sách Nhà nớc, tài trợ, từ vốn vay dài hạn ngân
hàng Mỗi nguồn vốn trên có u điểm, nhợc điểm riêng và điều kiện thực hiện
khác nhau, chi phí sử dụng khác nhau. Vì thế trong khai thác, tạo lập các nguồn
VCĐ, các DN vừa phải chú ý đa dạng hoá các nguồn tài trợ, cân nhắc kỹ các u
7
Đề án môn học
nhợc điểm từng nguồn vốn để lựa chọn cơ cấu nguồn tài trợ VCĐ hợp lý và có
lợi nhất cho DN. Những định hớng cơ bản cho việc khai thác, tạo lập các nguồn
VCĐ cho các DN là phải đảm bảo khả năng tự chủ của DN trong SXKD, hạn
chế và phân tán rủi ro, phát huy tối đa những u điểm của các nguồn vốn đợc huy
động. Điều này đòi hỏi không chỉ ở sự năng động, nhạy bén của từng DN mà
còn ở việc đổi mới các chính sách, cơ chế tài chính của Nhà nớc ở tầm vĩ mô để
tạo điều kiện cho DN có thể khai thác, huy động các nguồn vốn cần thiết.
Để dự báo các nguồn vốn đầu t vào TSCĐ các DN có thể dựa vào các căn
cứ sau đây :
- Quy mô và khả năng sử dụng quỹ đầu t phát triển hoặc quỹ khấu hao
đầu t mua sắm TSCĐ hiện tại và các năm tiếp theo.
Khả năng ký kết các hợp đồng liên doanh với các DN khác để huy động
nguồn vốn góp liên doanh.
Khả năng huy động vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thơng mại hoặc
phát hành trái phiếu DN trên thị trờng vốn.
Các dự án đầu t TSCĐ tiền khả thi và khả thi đợc cấp thẩm quyền phê
duyệt.
1.2.2 Bảo toàn và phát triển VCĐ
Bảo toàn vốn sản xuất nói chung, VCĐ nói riêng là nghĩa vụ của DN, để
bảo vệ lợi ích của Nhà nớc về vốn đã đầu t, là điều kiện để DN tồn tại và phát
triển , tăng thu nhập cho ngời lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc.
Thời điểm bảo toàn VCĐ trong các DN thờng đợc tiến hành vào cuối kỳ
kế hoạch. Căn cứ để tính toán bảo toàn vốn là thông báo của Nhà nớc ở thời
điểm tính toán về tỉ lệ % trợt giá của đồng Việt Nam và tỷ giá hối đoái của đồng
ngoại tệ. Nội dung của bảo toàn VCĐ bao gồm 2 mặt hiện vật và giá trị.
* Bảo toàn VCĐ về mặt hiện vật là phải duy trì thờng xuyên năng lực sản
xuất ban đầu của TSCĐ. Điều đó có nghĩa là trong quá trình sử dụng DN phải
theo dõi quản lý chặt chẽ không để mất mát, không để h hỏng trớc thời hạn quy
định.
* Bảo toàn VCĐ về mặt giá trị là phải duy trì đợc sức mua của VCĐ ở
mọi thời điểm, so với thời điểm bỏ vốn đầu t ban đầu kể cả những biến động về
giá cả, tỷ giá hối đoái, ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật. Ngoài trách
nhiệm bảo toàn vốn các DN còn có trách nhiệm phát triển VCĐ trên cơ sở quỹ
đầu t phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận để đầu t xây dựng mua sắm, đổi mới
nâng cấp TSCĐ.
8
Đề án môn học
Để bảo toàn và phát triển đợc VCĐ các DN cần phải phân tích tìm ra các
tổn thất VCĐ : có các biện pháp bảo toàn VCĐ nh sau :
- Thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo các quy định
của Nhà nớc.
- Chủ động, phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh bằng cách mua bảo hiểm
tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nh lập quỹ dự phòng giảm giá.
- Phải đánh giá giá trị của TSCĐ, qui mô VCĐ phải bảo toàn, khi cần
thiết phải điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ. Để đánh giá đúng giá trị của
TSCĐ thờng có 3 phơng pháp chủ yếu sau:
+ Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá. Theo cách này thì tuỳ theo từng loại
TSCĐ hữu hình và vô hình để thực hiện.
Xác định nguyên giá theo quy định hiện hành.
+ Đánh giá TSCĐ theo giá trị khôi phục (đánh giá lại) là giá trị thực tế
của TSCĐ trên thị trờng tại thời điểm đánh giá. Do tiến bộ khoa học kỹ thuật
giá đánh lại TSCĐ thờng thấp hơn giá trị ban đầu. Tuy nhiên trong trờng hợp có
biến động giá cả, tỷ giá hối đoái thì giá đánh lại có thể cao hơn giá trị ban đầu
của TSCĐ. Tuỷ theo từng trờng hợp cụ thể mà doanh nghiệp có thể điều chỉnh
mức khấu hao theo một hệ số thích hợp.
+ Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại: cách đánh giá này thờng chỉ áp
dụng trong những trờng hợp doanh nghiệp đợc cấp, đợc nhận TSCĐ từ doanh
nghiệp khác chuyển đến.
Ngoài các biện pháp cơ bản để bảo toàn VCĐ nh trên. Các doanh nghiệp
nhà nớc cần thực hiện tốt quy chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn vốn.
Trên đây là những biện pháp chủ yếu, bảo toàn phát triển vốn sản xuất
nói chung và VCĐ nói riêng các doanh nghiệp không thể tách rời việc thờng
xuyên kiểm tra , đánh giá hiệu quả việc sử dụng VCĐ trong từng thời kỳ.
1.2.3. Các phơng pháp khấu hao trong doanh nghiệp
Về nguyên tắc khấu hao phải phù hợp với sự hao mòn thực tế của TSCĐ.
Nếu khấu hao thấp hơn mức khấu hao thực tế thì không đảm bảo thu hồi đủ vốn
khi hết thời gian sử dụng, ngợc lại nếu khấu hao cao hơn mức khấu hao thực tế
thì sẽ làm tăng mức chi phí kinh doanh giả tạo và làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp phải lựa chọn phơng pháp khấu hao phù hợp
với chiến lợc khấu hao trong doanh nghiệp.
* Phơng pháp khấu hao bình quân
9
Đề án môn học
Đây là phơng pháp khấu hao đơn giản nhất đợc sử dụng khá phổ biến để
khấu hao trong doanh nghiệp theo phơng pháp này tỷ lệ khấu hao và mức khấu
hao đợc xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ.
T
NG
M
KH
____
___
=
KH
M
: Khấu hao trung bình hàng năm
NG
: Nguyên giá của TSCĐ
T: Thời gian sử dụng của TSCĐ.
* Phơng pháp khấu hao giảm dần.
Đây là phơng pháp đa lại số khấu hao rất lớn trong những năm đầu của
thời gian sử dụng TSCĐ và càng về những năm sau mức khấu hao càng giảm
dần. Theo phơng pháp này bao gồm phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần và
phơng pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm
- Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần.
Đây là phơng pháp khấu hao gia tốc nhng mức khấu hao hàng năm sẽ
khác nhau theo chiều hớng giảm dần và đợc xác định nh sau:
công thức: M
KHi
= G
CLi x
T
KH

Trong đó: M
KHi
: Mức khấu hao ở năm thứ i
G
CLi
: Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ i
T
KH
: Tỷ lệ khấu hao không đổi
Công thức tính:
T
KH
= T
KH
x H
đc
T
KH
: Tỷ lệ khấu hao bình quân ban đầu
H
đc
: Hệ số điều chỉnh
* Phơng pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm.
Công thức:
M
KHi
= NG x T
KHi
.
)1(
)1(2
+
+
=
TT
tT
T
KHi
Trong đó:
M
Khi
: Mức khấu hao hàng năm.
10
Đề án môn học
NG: Nguyên giá của TSCĐ.
T
KHi
: Tỷ lệ khấu hao theo năm sử dụng .
T: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ
T: Thứ tự năm cần tính tỷ lệ khấu hao.
* Phơng pháp khấu hao kết hợp:
Để khắc phục nhợc điểm của 2 phơng pháp để tính khấu hao, thực chất là
trong những năm đầu sử dụng TSCĐ doanh nghiệp dùng phơng pháp khấu hao
giảm dần những năm về cuối thì dùng phơng pháp khấu hao bình quân.
Mức khấu hao bình quân trong những năm cuối thời gian sử dụng sẽ đợc
tính bằng cách:
1.2.4. Phân cấp quản lý VCĐ
Theo quy chế hiện hành của nớc ta thực hiện đối với các doanh nghiệp
Nhà nớc, các doanh nghiệp Nhà nớc đợc các quyền chủ động sau đây trong việc
sử dụng VCĐ.
* Doanh nghiệp đợc chủ động trong việc sử dụng VCĐ và quĩ để phục vụ
cho kinh doanh theo nguyên tắc hiệu quả nhng phải bảo toàn và phát triển
VCĐ.
* Doanh nghiệp đợc quyền thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn thích
hợp với đặc tính SXKD của mình.
* Doanh nghiệp đợc quyền cho các tổ chức cá nhân trong nớc thuê hoạt
động tài sản nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ và tăng thu nhập cho
doanh nghiệp, nhng doanh nghiệp phải theo dõi và thu hồi VCĐ cho đến khi hết
thời hạn sử dụng.
* Doanh nghiệp đợc quyền đem quyền quản lý và sử dụng vốn của mình
để cầm cố, thế chấp, vay vốn hoặc bảo lãnh tại tổ chức tín dụng theo yêu cầu
của pháp luật hiện hành.
* Doanh nghiệp đợc quyền nhợng bán các tài sản không cần dùng hoặc
tài sản lạc hậu về mặt kỹ thuật để thu hồi và đợc thanh lý những tài sản đã hết
năng lực sản xuất hoặc hao monf vô hình loại 3 nhng trớc khi thanh lý phải báo
với các cơ quan tài chính cấp trên biết để quản lý.
* Doanh nghiệp đợc sử dụng vốn và tài sản, quyền sử dụng đất để đầu t ra
ngoài doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.
1.2.5. Rủi ro trong việc sử dụng TSCĐ và VCĐ.
11
Đề án môn học
Để hạn chế tổn thất về TSCĐ và VCĐ do nhiều nguyên nhân khác nhau
gây ra. Doanh nghiệp phải dùng các biện pháp sau đây:
- Phải thực hiện mua bảo hiểm tài sản đầy đủ.
- Lập quỹ dự phòng tài chính, trích trớc chi phí dự phòng và giảm giá các
khoản đầu t tài chính.
1.2.6. Thực hiện chế độ bảo dỡng sửa chữa lớn TSCĐ.
Doanh nghiệp cần cân nhắc tính toán hiệu quả kinh tế của sửa chữa lớn
và đầu t mới TSCĐ.
Nếu sức sản xuất của TSCĐ bị giảm sút quá nhiều ảnh hởng đến quá
trình hoạt động của TSCĐ thì tốt nhất doanh nghiệp phải thực hiện đầu t mới.
Tuy nhiên việc đầu t mới đòi hỏi phải có 1 nguồn vốn đầu t mới khá lớn vì vậy
doanh nghiệp cần phân tích kĩ chi phí sản xuất và đầu t mới để đa ra quyết định
hợp lý,
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ.
1.3.1. Hiệu suất sử dụng VCĐ (HSSDVC Đ).
Công thức: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.
12
Đề án môn học
HSSD VCĐ =
Doanh thu (Doanh thu thuần)
VCĐ

VCĐ =
VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ
2
VCĐ đầu kỳ
(cuối kỳ)
=
Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ
(cuối kỳ)
-
khấu hao luỹ kế đầu kỳ
(cuối kỳ)
Khấu hao luỹ
kế cuối kỳ
= Khấu hao đầu kỳ +
Khấu hao tăng
trong kỳ
-
Khấu hao
giảm trong kỳ
1.3.2: Hàm lợng VCĐ (HLVCĐ)
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu hoặc doanh thu
thuần cần bao nhiêu đồng VCĐ.
Công thức:
HLVCĐ =
VCĐ
Doanh thu (doanh thu thuần)
1.3.3. Tỷ suất lợi nhuận VCĐ (TSLN VCĐ)
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VCĐ trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận trớc thuế (lợi nhuận ròng)
TSLN VCĐ =
LN trớc thuế (LN ròng)
VCĐ
X 100%
1.3.4. Hệ số hao mòn TSCĐ: (HSHM TSCĐ)
Phản ánh mối quan hệ giữa tiền khấu hao luỹ kế với nguyên giá TSCĐ
bình quân trong kỳ.
13
Đề án môn học
HSHM TSCĐ =
Số tiền khấu hao luỹ kế
Nguyên giá TSCĐ bình quân tại hội đồng đánh giá
1.3.5. Hiệu suất sử dụng TSCĐ: (HSSD TSCĐ)
HSSDTSCĐ =
Doanh thu (doanh thu thuần)
NG TSCĐ bình quân trong kỳ
1.3.6. Hệ số trang bị TSCĐ : (HSTB TSCĐ)
HSTB TSCĐ =
NG TSCĐ bình quân trong kỳ
Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất
1.3.7. Tỷ suất đầu t TSCĐ: (TSĐT TSCĐ)
Phản ánh mức độ đầu t vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của doanh
nghiệp.
TSĐTTSCĐ =
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tổng tài sản
X 100%
1.3.8. Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa
giá trị từng nhóm, loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở
thời điểm đánh giá nhằm giúp doanh nghiệp xây dựng cơ cấu TSCĐ phù hợp
hơn.
14

Sáng

TA CHÂO VƯN GA - ÀƯNG
Ta châo Vưn ga - Àưng.
Tiïëng hôa bònh mẩnh mệ.
Hai sưng nưëi mưåt giâng,
Nùm biïín cng giao thưng.
Ta châo Vưn ga - Àưng,
Châo Liïn Xư vơ àẩi,
Àưìng chđ Stalin
Mùåt trúâi soi nhên loẩi;
Ta châo mûâng Àẩi Hưåi
Àẫng Bưnsúvich thânh cưng.
Àïë qëc câng tân hung,
Ta câng hùng diïåt nố,
Nố ni dõch hẩch, thẫ vi trng,
Ta thò àâo nưëi Vưn ga - Àưng.
Ngûúâi ngùn sống chuín ni,
Ta cẫi tẩo thiïn nhiïn;
Bïí hiïån giûäa àêët liïìn,
Sa mẩc thânh vûúân tûúåc.
Vưn ga - Àưng sûác nûúác
Bùçng ngân triïåu tay lâm.
Nûúác chẫy thânh ấnh sấng,
Thânh biïín bưng, bậi cỗ, rûâng cam.
SẤNG 5
Àêët núã dûúái mấy cây,
Àiïån sấng sao lâng mẩc,
Rûâng xanh múái liïìn mêy,
Àưìng la chơu nho say.
Ba mûúi nùm gùỉng cưng
Dûång cåc àúâi Xư Viïët.
Àõch chui xëng àïm cng,
Lông ta bûâng rẩng àưng!
Cûãa sưí àiïån Kem linh
Àïm khuya àên vêỵn dổi.
Stalin suy nghơ
Cho nhên loẩi hôa bònh,
Cho ngûúâi vui, vêåt êëm,
Mậi khưng côn chiïën tranh;
Cho chim hôa, trấi àêåu,
Mn sưng ïm trong nùỉng lûúån mònh.
Viïåt Nam trong khối lûãa,
Gian nan quët vûäng lông,
Giùåc phấ kê, phấ àêåp,
Cûúáp ca ta tûâng giổt nûúác sưng;
Trúâi hẩn phẫi ra cưng
Àâo giïëng sêu tûúái rång;
Cẫ àưìng bâo, bưå àưåi
Gấnh nûúác àưí lïn àưìng;
Giổt nûúác: mưì hưi, mấu,
Lẩi câng u dêëu Vưn ga - Àưng.
6 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
Vưn ga - Àưng chan hôa
Lâ ca bẩn, ca ta,
Thânh cưng, ta sệ cố
Vưn ga - Àưng ca nhâ.
Khấng chiïën côn gian khưí.
Nhûng múã àûúâng thùỉng lúåi bao la.
Lông tưi mûâng rúä Vưn ga
Sống bùçng trùm dùåm àïën hôa sưng Àưng.
Bûúác àêìu Cưång sẫn k cưng,
Sưng Hưìng Hâ vúái Mï Kưng cng mûâng.
10-1952.
SẤNG 7
TØÅNG ÀƯÌNG CHĐ TÊM GIAO
Bẩn gưëc gấc nưng dên,
Tưi úã nhiïìu thânh thõ,
Xậ hưåi c chia phên
Thânh hai ngûúâi võ k.
Nhûäng hưm àêìu vâo nhốm,
Ta vêỵn chùèng gêìn nhau.
Bẩn xem tưi “trđ thûác”,
Tưi nghơ bẩn “cûúâng hâo”.
Mưåt hai tìn lïỵ qua,
Nhû àưi tri k gûúång,
Thêëy nhau chùèng mùån mâ,
Gùåp nhau lâ lûúáng vûúáng.
Nhûng hai bïn cưë gùỉng,
Bûúác àêìu bẩn àïën vúái tưi
Bùỉc nhõp cêìu têm tûúãng,
Kïí chuån rưìi khoấc vai.
Thên mêåt àïën dêìn dêìn,
Thêëy nhau khưng lẩ nûäa,
Hai thấng, mưëi tònh thên
Xêy tûâng ngây, tûâng bûäa.
8 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
Tûâ hai ngûúâi xa lẩ,
Biïët hay khưng chùèng cêìn,
Àẫng cho ta àûúåc gêìn,
Gổi nhau lâ àưìng chđ.
Tưi nhòn trïn mùåt bẩn,
Thêëy nhûäng nết hưìn nhiïn;
Tưi thêëy n cûúâi hiïìn,
Thêëy bẩn lâ ngûúâi tưët.
Nghơ nhûäng ngây bẩn úã trong bưå àưåi,
ƯËm àau trïn rûâng ni Hôa Bònh,
Nhûäng ngây trong àõch hêåu,
Bẩn nùçm hêìm nghe tiïëng giây àinh.
K kiïím thẫo tham ư,
Hai àûáa cng àau xốt,
Thêëy xậ hưåi c bn nhú
Àậ dẩy chng mònh ùn cùỉp.
Câng àêëu tranh thẫo lån
Tònh thên mïën câng sêu.
Khưng hiïíu sao lc trûúác
Chng mònh thânh kiïën nhau.
SẤNG 9
ÊËy vò tû tûúãng c
Àem hưìn ta trất bn.
Chui mònh trong vỗ cûáng,
Ta tûå ph rùçng khưn.
Nay mën thêëy lông ngûúâi,
Phẫi àêåp tan cấi vỗ!
Khúi trong, gẩn àc rưìi,
Lông ta àïìu thùỉm àỗ!
u bẩn, tưi u têët cẫ Trûúâng.
Àẫng àûa tònh lẩ hốa tònh thûúng
Rưång trïn bưën biïín, tònh vư sẫn
Giẫi phống lông ta khỗi xđch xiïìng.
4-1953.
10 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
THÚ DÊNG BẤC HƯÌ
Mưỵi lêìn tranh àêëu gay go,
Chng con àậ àûúåc Bấc Hưì àïën thùm.
Chng con dûúái vûåc sai lêìm,
Àang vûún mònh, àûúåc Bấc cêìm tay lïn,
Lúâi Cha rêët mûåc dõu hiïìn,
Nhû lâ thêëm nhể, mâ xun vâo lông,
Con ngưìi trûúác Bấc mïnh mưng,
Tưåi nhiïìu, chûa dấm thùèng trưng Cha giâ.
Bấc cûúâi, vêỵn àỗ nûúác da,
Nhûng trïn trấn rưång tốc àâ bẩc hún.
Bấc lo nghòn viïåc giang sún,
Lo tûâng têëm ấo bất cúm àưìng bâo;
Nghơ tûâ khêíu sng, con dao,
Lẩi thïm Bấc phẫi nghơ vâo chng con.
Riïng con lêìm lẩc têm hưìn,
Ngûúâi tuy trong Àẫng, hưìn côn úã xa.
Mưỵi ngûúâi, mưåt lưỵi xốt xa,
Bưën trùm ngûúâi, lưỵi bao la nùång nïì.
Trïn àêìu tốc Bấc sûúng ghi,
Chùỉc àưi súåi àậ bẩc vò chng con.
SẤNG 11
- Nghơ thïm hưëi hêån bưìn chưìn,
Nhûng lúâi Bấc dẩy sùỉt son vûäng bïìn:
“Thoất bn, núã àốa hoa sen,
Bn tanh mâ vêỵn lổc nïn hûúng trúâi”.
Mùỉt Cha nghòn thã sấng tûúi
Dòu cho con vûúåt qua àúâi tưëi tùm.
Hưm nay 19 thấng 5,
Lông con vui sûúáng nhû trùm tiïëng cûúâi.
Lưỵi lêìm àậ nối àûúåc vúi,
Hưìn nhû núã lẩi dûúái trúâi Chđ Minh.
Ngây sinh nhêåt Bấc quang vinh,
Lâ ngây sinh nhêåt hưìn xanh mn ngûúâi.
19-5-1953
12 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
LÂNG CÔNG
Mưåt lâng thåc huån Vơnh Lưåc (Thanh Hốa)
cố 600 nhên khêíu, úã xa àûúâng giao thưng.
Nưng dên sưëng rêët vêët vẫ; cố cêu tc ngûä:
“Hẩt cúm lâng Công -
Ă
n cong xûúng sưëng”.
Súám nay xa cấch lâng Công,
Bûúác ài mưåt bûúác, trong lông mïën u.
Lâng Công vêët vẫ deo neo,
Tư àong, thốc rệ bao nhiïu cùm th.
Nưng dên lao àưång bưën ma,
Trưìng bưng, bốn mđa, lẩi vûâa tóa ngư.
Ma thûúâng ngêåp lt chùèng no,
Chiïm thúâi thónh thoẫng mêët khư mưåt k.
Thấng ba hấi ci nùång nïì,
Thấng mûúâi kếo mêåt àïm khuya thûác rông.
Quay xa biïët mêëy trùm vông,
Côm lûng bâ mể trïn khung cûãi dâi.
Nùỉng hưìng chûa kõp súám mai,
Lûúái, núm, ngûúâi àậ ngêm ngoâi rång chiïm.
Lâm mâ nhâ rấch vấch lem,
Vò chûng àõa ch nùçm ïm mêëy tôa!
SẤNG 13
Lâng Công phất àưång trẫi qua,
Cêy rung àêët chuín nhû lâ ma xn.
Mùåt ngûúâi lao àưång nưng dên
Sấng tûúi gẩt hïët mêëy lêìn mêy àen.
Lûãa húân nhen nhm àïm àïm,
Thấc cùm húân àậ àê trïn kễ th,
Tưi vïì hai thấng khưng lêu,
Cng nhau bất mễ, chung nhau chiïëu súân.
Hẩt cúm ùn ca bâ con
Lâ tònh, lâ nghơa, lâ ún thêëm nhìn.
Tay anh tưi nùỉm, tưi cêìm,
Khưí xûa gẩn kïí, àau ngêìm phanh phúi.
Khốc chung nûúác mùỉt nghển lúâi,
Cûúâi chung sung sûúáng vúái ngûúâi nưng dên.
Thåc àûúâng, thåc ngộ quen chên,
ÚÁt cay, mùỉm mùån, lâ dên lang rưìi,
Mể nhòn con bûúác xa xưi,
Con nhòn mể khët trïn àưìi lấ xanh.
Súám nay xa cấch lïìu tranh,
Tûúãng nhû khc råt côn quanh lâng Công.
11-1953.
14 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU

Xem chi tiết: Sáng


Tổ chức quản lý và hạch toán TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ ở công ty kinh doanh thép và vật tư Hn

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
+Tài sản cố định thuê tài chính : thực chất là sự thêu vốn , là
nhữngTSCĐ mà doanh nghiệp có quyền sử dụng , còn quyền sở hữu sẽ thuộc
về doanh nghiệp nếu đã trả hết nợ
c. Phân loại tài sản cố định theo nguồn vốn hình thành : theo cách phân
loại này bao gồm :
- TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn Nhà nớc cấp
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đon vị
- TSCĐ đợc mua sắm , đằu t bằng nguồn vốn liên doanh
- TSCĐ đợc mua sắm,đầu t bằng nguồn vốn vay
d. Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế và tình trạng sử
dụng: TSCĐ đợc phân thành các loại sau:
- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh : đây là những
TSCĐ đang thực tế sử dụng trong các hoạt động SXKD của đon vị . Những
TSCĐ này bắt buộc phải trích khấu hao trong SXKD
-Tài sản cố định hành chính sự nghiệp : là TSCĐ của đơn vị hành
chính sự nghiệp nh đoàn thể quần chúng ,tổ chức y tế, văn hoá, thể thao
-Tài sản cố định phúc lợi: là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu
cầu phúc lợi công cộng nh nhà văn hoá, nhà trẻ , câu lạc bộ ,nhà nghỉ mát ,xe
ca phúc lợi.
-Tài sản cố định chờ sử lý : bao gồm những TSCĐ không cần dùng vì
thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với quy trình đổi mới công
nghệ, bị h hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết .
Mặc dù TSCĐ đợc chia thành từng nhóm với những mục đích , đặc trng
khác nhau nhng trong công tác quản lý tài sản còn phải đợc theo dõi chi tiết
theo từng TSCĐ cụ thể và riêng biệt gọi là đối tợng ghi TSCĐ.
3.Đánh giá tài sản cố định .
Đánh giá tài sản cố định là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ .TSCĐ đợc
đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng .TSCĐ đợc
đánh giá theo nguyên giá, giá trị đợc hao mòn và giá trị còn lại.
* ý nghĩa của việc tính giá tài sản cố định:
- Việc tính giá tài TSCĐ phục vụ cho nhu cầu quản lý và hạch toán
TSCĐ
- Thông qua đó ta có đợc thông tin tổng hợp về tổng giá trị TSCĐ của
doanh nghiệp.
Khoa: Kế toán - Tài chính
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
- Xác định giá trịTSCĐ để tiến hành khấu hao.
- Sử dụng tính giá TSCĐ để phân tích hiệu quả sử dụngTSCĐ trong
doanh
a.Nguyên giá tài sản cố định : là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có tài
sản cố định cho đến khi đa tài sản cố định vào hoạt động bình thờng gồm: giá
mua thực tế của tài sản cố định; các chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí lắp
đặt ,chạy thử , lãi tiền vay vốn đầu t cho tài sản cố định khi cha bàn giao và đa
tài sản cố định vào sử dụng ; thuế và lệ phí trớc bạ( nếu có).( theo nghị quyết
số 166/ 1999/QĐ-BTC)
Nguyên gía TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ thay đổi trong các trờng hợp sau:
+ Đánh giá lại tài sản cố định.
+ Xây lắp trang bị thêm cho tài sản cố định
+ Tháo dỡ một phần hoặc một số bộ phận của tài sản cố định
+ Cải tạo , nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng
của TSCĐ.
+Điều chỉnh lại giá ghi sổ ớc tính.
b.Giá trị hao mòn của TSCĐ
Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ
do tham gia vào hoạt kinh doanh , do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ
thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ
Khấu hao của TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cánh có hệ thống
nguyên giá cúa TSCĐ
Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ là tổng cộng soó khấu hao đã trích vào chi
phí kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm xác định.
Giá trị hao mòn luỹ kế phản ánh khoản đầu t đã thu hồi của TSCĐ ở một
thời điểm nhất định.
c. Giá trị còn lại của tài sản cố định : Giá trị còn lại của TSCĐ là trị giá
vốn thực tế của TSCĐ phản ánh trên sổ kết toán đợc xác định bằng hiệu số
giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao luỹ kế của TSCĐ tính đến thời điểm
xác định.
Giá trị còn lại trên sổ kế toán = nguyên giá của TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế
của TSCĐ.
II. Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ.
Khoa: Kế toán - Tài chính
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
1. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán TSCĐ.
a. Yêu cầu quản lý TSCĐ: với vai trò quan trọng của TSCĐ, nếu quản lý và
sử dụng TSCĐ có hiệu quả thì khả năng sinh lợi từ các nguồn tài sản này sẽ rất
lớn, ngợc lại sẽ gây thất thoát, lãng phí, làm suy giảm năng lục sản xuất, làm
hoạt động của doanh nghiệp bị bê trễ. Do đó yêu cầu quản lý TSCĐ đòi hỏi
phảI có phơng pháp riêng để đảm bảo sử dụng TSCĐ có hiệu quả:
-Về chứng từ TSCĐ: mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng
và đợc theo dõi, quản lý, sử dụng và tính hao mòn theo đúng chế độ quy định.
Bộ hồ sơ riêng của TSCĐ gồm hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ kinh tế. Các hồ sơ này
lu giữ các giấy tờ nh biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ,
các chứng từ khác có liên quan. Những TSCĐ đã tính hao mòn đủ nhng vẫn
cha sử dụng đợc và vẫn tham gia vào hoạt độngcủa doanh nghiệp thì thì không
đợc xoá sổ và vẫn tiếp tục quản lý nh những TSCĐ.
-Về việc tổ chức kiểm kê TSCĐ:định kỳ (cuối năm) hoặc bất thờng doanh
nghiệp doanh nghiệp phảI kiểm kê đánh giá lại TSCĐ. Mọi trờng hợp phát
hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải ghi rõ trong biên bản kiểm kê .
-Về việc điều động,nhợng bán, thanh lý TSCĐ không cần dùng hoặc chỉ có
quyết định của cấp có thẩm quyền theo đúng chế độ quản lý tàI sản hiện hành
của Nhà nợc và doanh nghiệp phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết, phải căn
cứ vào biên bản giao nhận, thanh lý, xủ lý tàI sản và các chứng từ để ghi giảm
TSCĐ theo quy định tại chế độ kế toán.
-Về việc đánh giá TSCĐ: phải tuân theo nguyên tắc đánh giá theo nghuyên
giá, giá trị hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại. Khi thay đối nguyên giá TSCĐ
doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các
chỉ tiêu nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ ké toán
viên và tiến hành hạch toán theo quy định hiện hành.
-Về việc xử lý tài sản mất, h hỏng do nguyên nhân chủ quan của ngời sử
dụng, quản lý, doanh nghiệp phải báo cáo rõ cho cơ quan tài chính trực tiếp
quản lý, cơ quan chủ quản cấp trên và xác định rõ nguyên nhân, quy kết có
trách nhiệm vật chất cụ thể và cá nhân có liên quan theo đúng chế độ của nhà
nớc.
b. Nhiệm vụ hạch toán: Hạch toán TSCĐ trong các doanh nghiệp phải đảm
bảo các nhiệm vụ chủ yếu sau:
-Ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị TSCĐ hiện
có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị cũng
nh từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin kiểm tra,
giám sát việc thờng xuyên giữ gìn bảo quản, bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu
t, đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị.
Khoa: Kế toán - Tài chính
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
-Tính toán phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinh
doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định.
-Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám
sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả công việc sửa chữa.
-Tính toán phản ánh chính xác, kịp thời tình hình xây dựng trang bị thêm
đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng, giảm nguyên giá TSCĐ cũng nh
tình hình thanh lý, nhợng bán TSCĐ.
-Hớng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các doanh
gnhiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ kế
toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo đúng chế độ quy định.
-Tham gia liểm tra đánh giá TSCĐ theo quy định của nhà nớc và yêu cầu
bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị huy động, bảo quản, sử
dụng TSCĐ tại đơn vị.
2. Tổ chức kế toán tổng hợp TSCĐ.
Để hạch toán TSCĐ hữu hình, kế toán sử dụng tài khoản 211 để phản ánh
tình hinhg tăng giảm và hiện có TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.
Tính chất: TK 211 là TK gồm 6 TK cấp 2.
TK 2111 - Nhà cửa vật kiến trúc.
TK 2113 - Máy móc thiết bị.
TK 2114 - Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý
TK 2116 - Súc vật, cây lâu năm
TK 2118 TSCĐ hữu hình khác
TK 211 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ tăng trong kỳ, điều chỉnh tăng trong kỳ.
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ.
D Nợ: Giá trị TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp cuối kỳ.
2.1.Thủ tục chứng từ.
Trong qua trình hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp th-
ờng xuyên biến động, để quản lý chặt chẽ TSCĐ và hạch toán tốt mọi biến
động TSCĐ phải thực hiện chế độ chứng từ thủ tục hồ sơ về TSCĐ:
+Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm (do các nguyên nhân tăng), doanh nghiệp
phải ban nghiệm thu TSCĐ và lập biên bản giao nhận TSCĐ.
Khoa: Kế toán - Tài chính
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
+ Mỗi khi có TSCĐ giảm do thanh lý, doanh nghiệp lập biên bản thanh lý
TSCĐ.
+Khi đánh giá lại TSCĐ theo yêu cầu quản lý, kế toán lập biên bản đánh
giá lại TSCĐ.
+ Phiếu chi.
+ Sổ chi tiết TSCĐ.
2.2. Tài khoản kế toán sử dụng.
Theo chế độ kế toán hiện hành, phản ánh các biến động về TSCĐ
(TSCĐ hữu hình, vô hình và thuê tà chính) kế toán sử dụng các TK chủ yếu
sau:
- TK 211 TSCĐ hữu hình
- TK 212 TSCĐ thuê tài chính
- TK 213 TSCĐ vô hình
- TK 214 Hao mòn TSCĐ
Ngoài ra còn sử dụng môt số TK khác có liên quan nh TK 411 Nguồn vốn
kinh doanh, TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang, TK 222 Góp vốn liên
doanh, TK 441 Nguốn vốn đầu t xây dựng cơ bản, TK 112 Tiền gửi.
2.3. Trình tự và phơng pháp hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình : là nhữnh có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng cho hoạt sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ hữu hình .
Nguyên giá : là toàn bộ các chi phí mà dónh nghiệp phải bỏ ra để có đợc
TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng .
Khấu hao: là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của
TSCĐ hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó .
Giá trị phải khấu hao: là nguyên giá TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo , trừ
(-) giá trị thanh lý ớc tính của tài sản đó .
Thời gian sử dụng hữu ích : là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy đợc
tác dụng cho sản xuất , kinh doanh , đợc tính bằng:
( a) Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình ,hoặc :
(b) Số lợng sản phẩm , hoặc các đơn vị tính tơng đơng mà doanh nghiệp dự
tính thu đợc từ việc sử dụng tài sản.
Khoa: Kế toán - Tài chính
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
Giá trị thanh lý : là giá trị ớc tính thu đợc khi hết thời gian sử dụng hữu ích
của tài sản , sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ớc tính.
Giá trị hợp lý: là giá trị tài sản có thể đợc trao đổi giữa các bên có đầy đủ
hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
Giá trị còn lại: là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấu
hao luỹ kế của tài sản đó.
Giá trị có thể thu hồi: là giá trị ớc tính thu đợc trong tơng lai từ việc sử
dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng.
* Tài khoản sử dụng:TK 211 TSCĐ hữu hình.
Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và tình hìn tăng giảm của TSCĐ
hữu hình ở doanh nghiệp theo nguyên giá .
Kết cấu và nội dung TK 211:
Bên Nợ : Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
do các nguyên nhân làm tăng TSCĐ hữu hình trong kỳ (mua sắm , xây
dựng ,cấp phát)
Bên Có: phản ánh các nghệp vụ ,làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
do các nguyên nhân làm giảm TSCĐ hữu hình trong kỳ (thanh lý, nhợng bán ,
điều chuyển.)
Số d bên Nợ: phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình hiện có.
TK 211 có 6 TK cấp hai:
TK 2112 nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113 Thiết bị, máy móc
TK 2114 Phơng tiện vận tải
TK 2115 Thiết bị ,dụng cụ quản lý
TK 2116 Cây lâu năm,súc vật làm việc và cho sản phẩm
TK 2118 TSCĐ khác
Hạch toán tình hình biến động tăng TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình của
doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau nh mua sắm, xây dựng,
cấp phát, biếu tặng
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân nh: nhợng
bán, thanh lý, góp vốn liên doanh, trả lại TSCĐ cho bên góp vốn khi kết thúc
hợp đồng liên doanh. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ, tình hình tăng giảm TSCĐ đợc hạch toán theo trình tự ở .Sơ đồ 1:
Trình tự hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình.
Khoa: Kế toán - Tài chính
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán tăng giảm TSCĐ
411 211 821 111,112 241
(1) (8) (15)
331,334,141 214 1332
(2)
1332
111,112 128,222 721 111,112,131
(3) (9) (16)
153 412 3331
(4)
(10)
128,222
(5) 153 411,4313 4141,4312
(11) (13)
412
(6) 411 441
(12) (14)
241
(7)
(1)/ Nhận vốn cấp, nhận vốn góp, nhận biếu tặng, viện trợ bằng TSCĐ.
(2)/ TSCĐ tăng do mua sắm.
Khoa: Kế toán - Tài chính
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
(3)/ Mua TSCĐ đã thanh toán.
(4)/ Chuyển công cụ, dụng cụ thành TSCĐ.
(5)/ Nhận lại TSCĐ đem góp vốn liên doanh.
(6)/ TSCĐ tăng do đánh giá lại.
(7)/ TSCĐ tăng do mua sắm thông qua lắp đặt, do công trình XDCB hoàn
thành bàn giao.
(8)/ Thanh lý, nhợng bán TSCĐ.
(9)/ Đem TSCĐ đi góp vốn liên doanh.
(10)/ TSCĐ giảm do đánh giá lại.
(11)/Chuyển TSCĐ thành công cụ, dụng cụ
(12)/Trả lại TSCĐ cho các bên góp vốn liên doanh
(13), (14)/ Kết chuyển nguồn vốn.
(15)/ Tập hợp chi phí mua sắm TSCĐ qua lắp đặt, chi phí XDCB.
(16)/ Tổng số tiền thu về thanh lý nhợng bán.
2.4. Hạch toán khấu hao TSCĐ.
2.4.1. Khái niệm về hao mòn và khấu hao.
Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần về giá trị sử dụng của TSCĐ so bị bào mòn,
cọ sát khi sử dụng TSCĐ hoặc do khí hậu thiên nhiên tác động hoặc do sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật. Hao mòn TSCĐ có hai loại:
+ Hao mòn hữu hình.
+ Hao mòn vô hình.
Khấu hao TSCĐ: là việc tính toán phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá
của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ.
Mục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn
đầu t để tái tạo TSCĐ khi bị h hỏng.
Hao mòn và khấu hao TSCĐ là hai chỉ tiêu hoàn toàn khác nhau nhng
chúng có quan hệ mật thiết với nhau . Hao mòn TSCĐ là yếu tố khách quan
Còn khấu hao TSCĐ là yếu tố chủ quan trong đó yếu tố hao mòn là yếu tố
quyết định khấu hao TSCĐ.
Vấn đề hao mòn và trích khấu hao TSCĐ luôn đợc xem là tất yếu và hết sức
cần thiết đối với việc tổ chức , quản lý TSCĐ của mỗi doanh nghiệp .
Khoa: Kế toán - Tài chính
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
Khấu hao TSCĐ ảnh hởng lớn đến nhiều lĩnh vực khác nhau trong quản lý
TSCĐ nói riêng và quản lý doanh nghiệp nói chung. Cụ thể nh: phơng diện
kinh tế , phơng diên tài chính , phơnh diện thuế , phơng diện kế toán.
Nh vậy xét về mọi phơng diện thì khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng và nó
là một trong nhữnh yếu tố ảnh hởng không nhỏ về mặt hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp . Điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp trong công tác tổ
chức ,quản lý và sử dụng TSCĐ luôn phải quan tâm đến vấn đề này.
a.Các phơng pháp tính khấu hao.
Việc tính khấu hao có thể đợc tiến hành theo nhieu phơng pháp khác nhau,
việc lựa chọn phơng pháp tính khấu hao nào tuỳ thuộc vao quy định của nhà n-
ớc , chế độ quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp . Phơng pháp khấu hao đợc
lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh phù hợp với khả năng chi phí của
doanh nghiệp . Trên thực tế hiện nay phơng pháp khấu hao đều theo thời gian
đợc áp dụng phổ biến .
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ theo thời gian (khấu hao bình quân)

Mức khấu hao
TSCĐ năm
=
Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng TSCĐ
Hoặc :
Mức khấu haoTSCĐ trong năm = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao
TSCĐ năm
Mức khấu hao
TSCĐ tháng
=
Mức khấu hao TSCĐ năm
12
Theo quy định thì TSCĐ tính khấu hao theo nguyên tắc tròn tháng , còn
TSCĐ tăng (giảm) trong tháng này thì sang thánh sau mới tính khấu hao. Đặc
biệt , do TSCĐ của doanh nghiệp ít biến động nên tính khấu hao một tháng
ngời ta sử dụng số khấu hao tháng trớc và điều chỉnh mức khấu hao trong
tháng theo công thức :

Mức KH
trong tháng n
=
Mức KH
tháng n-1
+
Mức KH tăng
trong tháng n
-
Mức KH giảm
trong tháng n
Khoa: Kế toán - Tài chính
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
+ Ưu điểm của phơng pháp khấu hao này là: số tiền khấu hao đợc phân
bổ đều đặn vào giá thành sản phẩm hàng năm trong suốt thời gian sử dụng
TSCĐ .Bởi vậy nó đảm bảo cho doanh nghiệp có mức giá và lợi nhuận ổn định
.
+Nhợc điểm : thu hồi vốn đầu t chậm , nên việc tái tạo TSCĐ , đổi mới
kỹ thuật không đợc thờng xuyên và kịp thời rất dễ bị tổn thất hao mòn vô
hình .
- Phơng pháp khấu hao theo sản lợng : Kế toán căn cứ vào sản lợng sản
phẩm sản xuất ra ớc tính trong suốt thời gian hoạt động của TSCĐ và sản lợng
sản xuất ra trong tháng , trong quý, năm để tính ra số khấu hao cho một sản
phẩm sau đó tính ra số tiền khấu hao cho số sản phẩm sản xuất ra trong năm ,
quý , tháng theo công thức :

Mức KH = Nguyên giá TSCĐ x Sản lợng sản xuất ra
năm, quý, tháng Tổng sản lợng trong năm,quý, tháng

+ Ưu điểm : vì phơng pháp này là phơng pháp khấu hao trên một đơn vị
sản phẩm nên thu hồi vốn nhanh , khắc phục đợc hao mòn đòi hỏi doanh
nghiệp phải tăng năng suất lao động để sản xuất ra nhiều sản phẩm.
+ Nhợc điểm: Nừu doanh nghiệp không sản xuất liên tục, năng suất thấp
thu hồi vốn rất khó .
- Phơng pháp khấu hao nhanh : Theo phơng pháp này số khấu hao đợc tính
căn cứ vào tỷ lệ khấu hao . áp dụng phơng pháp này doanh nghiệp sẽ thu vốn
nhanh tránh đợc hao mòn vô hình và sự lạc hậu kỹ thuật , có vốn để đầu t công
nghệ mới . Có hai cách tính khấu hao theo phơng pháp này là :
Cách 1: Mức khấu hao = Giá trị còn lại xTỷ lệ khấu hao giảm dần
Cách 2: Mức khấu hao = giá trị còn lại x Tỷ lệ khấu hao cố định
Để đơn giản cho việc tính khấu hao hàng tháng , quý ,năm kế toán sử dụng
công thức :
Mức KH kỳ này = Mức KH kỳ trứơc + Mức KH tăng trong kỳ - mức KH
giảm trong kỳ
2.4.2 Trình tự tính khấu hao TSCĐ: việc tính khấu hao đợc tiến hành
theo các bớc nh sau :
Khoa: Kế toán - Tài chính
14

Một số phương pháp mở rộng thị trường khách Nhật tại Công ty Du lịch và Thương mại Tổng hợp Thăng Long

Chuyên đề thực tập
Chương 1
Cơ sở lý luận chung về khách du lịch và
thị trường khách du lịch Nhật Bản
1.1.Những khái niệm cơ bản
1.1.1.Khách du lịch và phân loại khách du lịch
* Khái niệm khách du lịch
Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học,
làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến
*Phân loại khách du lịch
Khách du lịch có vai trò quan trọng, quyết định đến sự thành công hay
thất bại của mỗi doanh nghiệp.Vì vậy việc phân loại khách phải đảm bảo tính
tiện lợi và phù hợp cho việc đưa ra một số sản phẩm phù hợp cho từng đối tượng
khách. Sau khi phân loại khách giúp cho các doanh nghiệp biết được đặc điểm,
nhu cầu của từng loại khách, từ đó doanh nghiệp định hướng thị trường mục tiêu
cho doanh nghiệp trong tương lai.Vậy số lượng khách có thể phân theo những
cách nào? Có thể phân loại khách theo một số tiêu thức khác nhau như:
+Địa bàn cư trú
+Cơ cấu theo lứa tuổi
+Cơ cấu theo giới tính
+Cơ cấu theo trình độ học vấn
Tuy nhiên không thể căn cứ vào một tiêu thức cụ thể nào nhất định. Vì tiêu
thức đó không mang tính khái quát, không phản ánh được những nhu cầu của
khách du lịch. Để đánh giá phải có cái nhìn tổng quát, không loại trừ một tiêu
thức nào.Vì khách du lịch là tổng hoá các đặc điểm, tiêu thức phân loại trên mỗi
các phân loại có đặc điểm như sau: Tâm lý, khả năng thanh toán, thời gian nhàn
rỗi, trình độ thưởng thức.
-Phân loại khách theo địa bàn cư trú
5
Vô danh
Chuyên đề thực tập
Mỗi một vùng, một địa phương mang những phong tục tập quán khác
nhau, họ mang những nét đặc trưng của từng vùng mà con người nơi khác không
thể có. Đây là bản sắc văn hoá của cộng đồng người đã tạo ra sự khác biệt với
địa bàn khác. Bên cạnh đó sự tập trung đông đúc tại một số thành phố, quá trình
đô thị hoá và công nghiệp phát triển dẫn đến môi trường bị ô nhiễm, con người
bị vây quanh bởi những khối bê tông cốt thép đồ sộ, tốc độ làm việc căng thẳng.
Ngoài ra sự khác biệt thu nhập giữa người dân thành thị và nông thôn…mà nhu
cầu đi du lịch của dân cư giữa các vùng cũng khác nhau.
-Phân loại khách theo thu nhập và nghề nghiệp
Khả năng thanh toán mang tính chất quyết định trong quá trình mua sắm
của du khách. Người có thu nhập cao đòi hỏi phải có sản phẩm có chất lượng
cao, hòan hảo nhất. Khách có thu nhập thấp thì sản phẩm phải phù hợp với giá
cả
-Phân loại khách theo trình độ học vấn
Giáo dục là nhân tố tác động, kích thích đi du lịch. Trình độ giáo dục cao
thì nhu cầu được đi du lịch của con người sẽ tăng lên rõ rệt. Sự ham hiểu biết,
thích khám phá tìm hiểu thiên nhiên sẽ tăng lên, kích thích thói quen đi du lịch
dần được hình thành ngày càng nhiều.
Giáo dục có liên quan chặt chẽ với thu nhập và nghề nghiệp. Một quốc gia
có nền giáo dục tốt chắc chắn sẽ có thu nhập ổn định. Tuy nhiên còn một số
trường hợp ngoại lệ, song về cơ bản là như vậy.Những người có trình độ càng
cao sẽ có nghề nghiệp phù hợp với mức thu nhập cao. Khi đó tỷ lệ người có học
vấn đi du lịch sẽ cao hơn so với người có trình độ học vấn thấp.
Bảng 01:Tỷ lệ người đi du lịch của những gia đình mà chủ gia đình có những
trình độ văn hoá khác nhau.
Trình độ văn hoá của người chủ gia đình Tỷ lệ đi du lịch
Chưa có trình độ trung học 52%
Có trình độ trung học 68%
Có trình độ cao đẳng 78%
Có trình độ đại học 89%
(Nguồn: MarTha Sarbey Dasaeto : Travel group 1999)
6
Vô danh
Chuyên đề thực tập
1.1.2 Chức năng cơ bản của thị trường khách du lịch Nhật Bản
Cũng như các thị trường hàng hoá nói chung, thị trường khách du lịch Nhật
Bản có các chức năng cơ bản là thực hiện, trao đổi thông tin, điều tiết , giao lưu
văn hoá…
*Chức năng thực hiện: Thông qua thị trường du lịch các hoạt động mua bán và
trao đổi hàng hóa và dịch vụ du lịch được thực hiện. Việc mua bán trao đổi giữa
các nhà cung cấp làm thoả mãn nhu cầu của du khách. Bên cạnh đó việc trao đổi
hàng hoá còn tạo điều kiện cho các nhà cung cấp thực hiện được giá trị sử dụng
của sản phẩm du lịch. Bởi vì sản phẩm du lịch phần lớn là dịch vụ, quá trình sản
xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời. Khách du lịch chỉ cảm nhận được giá trị của
nó khi tiêu dùng nó.
Chính vì vậy để đảm bảo chức năng thực hiện của thị trường du lịch Nhật
Bản thì doanh nghiệp được thể chế một cách cao nhất. Môi trường pháp lý phải
chi tiết, đầy đủ, quyền hạn rõ ràng, trách nhiệm và chế tài đối với các vi phạm
nhằm bảo vệ quyền lợi của khách du lịch. Ngoài ra môi trường kinh doanh phải
trong sạch.
* Chức năng thông tin: Thị trường khách du lịch Nhật Bản cung cấp các thông
tin về cung cầu du lịch giữa các bên tham gia.Trong thời đại bùng nổ thông tin,
khách du lịch có thể tìm kiếm thông tin về thị trường khách Nhật trên các trang
Web trên Iternet. Tuy nhiên, thời đại thông tin cũng đặt ra nhiều vấn đề nan giải.
Những thông tin trên mạng thiếu sự tin cậy, chính xác. Nhiều doanh nghiệp hay
cá nhân không chấp nhận giao dịch thông qua con đường này.
* Chức năng điều tiết: Thị trường khách du lịch Nhật Bản cũng như các thị
trường khách du lịch khác, thị trường khách du lịch Nhật Bản chụi ảnh hưởng
rất lớn của các nhân tố khác nhau. Những quy luật của nền kinh tế thi trường
như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung- cầu chi phối hoạt động
của các doanh nghiệp cũng như khách du lịch. Quy luật cạnh tranh đòi hỏi
doanh nghiệp phải tìm tòi và phát hiện những sản phẩm du lịch phù hợp với nhu
cầu và mong muốn cuả khách du lịch Nhật Bản. Ngóài ra sự cạnh tranh gay gắt
7
Vô danh
Chuyên đề thực tập
về gía cũng như chất lượng phục vụ của du khách buộc các doanh nghiệp phải
áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật để giảm tối thiểu đến mức thấp nhất
chi phí và nâng cao chất lượng phục vụ. Khách du lịch Nhật Bản thường là
những người giàu có, luôn mong muốn được phục vụ một cách tốt nhất. Chính
những đòi hỏi và nhu cầu của khach sẽ tạo động lực cho doanh nghiệp cải tiến
và phát triển. Mặt khác chính sách quảng cáo, khuyến mãi của doanh nghiệp
làm phát sinh nhu cầu cần được đi du lịch của khách.
* Chức năng giao lưu văn hoá xã hội: Đây là chức năng đặc biệt, riêng có của thị
trường du lịch. Thị trường khách du lịch Nhật Bản cũng vậy. Thông qua các hoạt
động nhận khách và gửu khách giữa các doanh nghiệp mà có sự giao lưu văn
hoá giữa Việt Nam và Nhật Bản. Khách du lịch ngoài việc thỏa mãn nhu cầu
nghỉ ngơi, giải trí thì khách luôn có nhu cầu tìm hiểu, mong muốn được khám
phá văn hoá, đất nước nơi họ đến du lịch.Thông qua các chương trình mà khách
có thể quan sát, tiếp xúc cũng như hoà mình vào cuộc sống của cư dân nơi họ di
du lịch. Đây chính là cầu nối, là sự giao lưu văn hoá của hai đất nước khác nhau.
1.1.3 Các đặc điểm cuả thị trường khách du lịch Nhật Bản
Nhật Bản là một quốc gia nằm ở ngoài khơi bờ biển phía Đông châu á. Với
địa hình phía Bắc giáp với bờ biển Karafuto và Siberia, biển phía Tây giáp với
bán đảo Triều Tiên và Trung quốc. Nhật có khoảng cách xa lục địa Châu á để
không bị cuốn vào những biến động chính trị của lục địa hoà vào nền văn hoá
của mình. Diện tích Nhật khoảng 380.000km
2
, nhưng dân số Nhật trên 127 triệu
người. Nhật Bản là thị trường gửi khách lớn nhất thế giới. Hàng năm có khoảng
hơn 16 triệu người Nhật đi du lịch ở nước ngoài. Năm 2003 số người Nhật đi du
lịch là 17 triệu người đánh dấu một con số kỉ lục từ trước đến nay. Nhưng khách
du lịch Nhật Bản đến Việt Nam mới chỉ đạt 280.000 lượt người.
Tính cách nổi bật của người Nhật Bản là trung thành, yêu nước, tôn kính, giữ
gìn danh dự gia đình, thực tế, lạc quan và hài ước, tinh tế và nhạy cảm, lễ phép,
lịch sự, ôn hoà, độ lượng. Đối với họ thì nghi lễ giao tiếp được đặt lên hàng đầu,
mang bản sắc cộng đồng cao hơn bản sắc cá nhân. Về phong tục tập quán, người
8
Vô danh
Chuyên đề thực tập
Nhật yêu thiên nhiên, tình cảm thẩm mỹ phát triển cao trung thành với truyền
thống, thích những gì hình khối cụ thể, rõ ràng. Người Nhật có tính kỷ luật cao
trung thành với nhân vật có uy quyền, chu toàn bổn phận với nhóm: trong du
lịch theo đoàn đặc biệt chú ý phối hợp tôn trọng ý kiến của trưởng đoàn tạo
không khí thoải mái. Nhân viên làm việc với khách Nhật cũng yêu cầu tính kỷ
luật cao. Trong đời sống cũng yêu cầu tính kỷ luật cao. Trong cuộc sống người
Nhật lịch lãm, gia giáo, chu tất, hiền , hiền từ, căn cơ, ham học hỏi. Với nguyên
tắc sống:"Biết được chỗ cần dừng tất sẽ tránh khỏi hiểm nguy, thấu hiểu được
thân phận mình tất khỏi bị sỉ nhục nên họ đặc biệt tự chủ, điềm tĩnh và ôn hoà ".
Tiền lương Nhật Bản rất cao, gấp 5 đến 10 lần tiền trả cho các công việc tương
đương với các nước khác, ngày càng ít người Nhật tham gia vào lao động chân
tay hoặc các việc vặt vãnh và họ tự coi mình là tầng lớp trung lưu và sống theo
tầng lớp trung lưu.
* Động cơ thúc đẩy khách du lịch Nhật Bản đi du lịch Việt Nam
- Việt Nam là đất nước có cảnh quan đẹp, nhiều hang động hoang sơ, nhiều
- Người dân Việt Nam thân thiện và hiếu khách
- Phong tục tập quán của Việt Nam gần gũi với đất nước Nhật Bản
- Việt nam có nhiều lễ hội truyền thống của các cộng đồng
* Sở thích và thói quen tiêu dùng của khách du lịch Nhật Bản
Muốn thành công ở thị trường nào, người làm du lịch phải hiểu được đặc
tính, nhu cầu của du khách ở nơi đó. Với thị trường Nhật Bản cũng vậy, hiểu
được du khách Nhật Bản cần gì là điều vô cùng quan trọng.
Du khách Nhật Bản thường là những người giàu có , luôn muốn ăn, nghỉ tại
các khách sạn sang trọng đầy đủ tiện nghi, phục vụ tới mức tốt nhất và điạ thế
thuận tiện, gần trung tâm vui chơi giải trí và mua sắm. Họ rất chú trọng đến
khâu an ninh. Chính vì thế khi đến ở các khách sạn họ thường yêu cầu được ở
trên tầng cao, chứ không thích ở tầng thấp vì sợ bị quấy rầy hoặc bị khủng bố,
bắt cóc tống tiền. Họ cũng không thích ở tầng 4, phòng có số 4, đi thang máy số
9
Vô danh
Chuyên đề thực tập
4 vì trong tiếng Nhật cũng có từ đồng âm với số 4 và có nghĩa là tận cùng, chết
chóc.
Khách du lịch Nhật đa số là dễ tính, cởi mở, đôn hậu, trung thực, tình cảm
dễ biểu hiện ra bên ngoài. Họ biết kiềm chế, rất bình tĩnh trước mọi tình huống,
gặp điều gì không hài lòng cũng ít khi tỏ ra gay gắt hay phản đối ầm ĩ. Tuy cởi
mở nhưng đa số người Nhật vẫn giữ được sự sâu lắng của mình.
Mỗi khi tiếp xúc, gặp gỡ, người Nhật thường cúi đầu thấp để chào và hai
tay cầm danh thiếp trao cho khách. Họ thường bắt tay nhẹ nhàng và không nhìn
vào mắt khách. Người Nhật rất coi trọng giờ giấc và luôn đúng hẹn. Họ thường
chú ý đến tác phong sử thế, ứng xở khi giao tiếp và đánh giá rất cao tính kiên
nhẫn, khiêm nhường, lịch sự Khách Nhật thường rất kín đáo, tế nhị, thích cư
xử, nói năng, đi lại nhẹ nhàng, không khoa trương, ầm ĩ. Họ không thích xưng
hô bằng tên. Khi trao đổi hay giải quyết công việc gì người Nhật đều thích nói
thẳng, tỏ rõ lập trường của mình, không ưa lối nói quanh co, bóng gió, khó hiểu.
Người Nhật rất chú trọng đến tuổi tác, vị trí trong xã hội, khả năng tài chính
của người đối thoại. Đặc biệt họ rất tôn kính người lớn tuổi, người có địa vị cao
trong xã hội.
Người Nhật có năng khiếu thẩm mỹ rất cao. Nhờ vậy, họ có thể biến toàn
bộ đời sống của mình, quanh mình thành nghệ thuật. Đến Việt Nam, họ rất yêu
thiên nhiên thanh bình, tĩnh lặng của vùng quê thôn dã, thích thăm cảnh đẹp Hạ
Long, đồng bằng sông nước Cửu Long, các làng nghề thủ công truyền thống
như: Bát Tràng, Đông Hồ, Vạn Phúc
Chủ đề người Nhật thích đàm luận là lịch sử, thiên nhiên, văn hoá, nghệ
thuật, kinh doanh. Không thích bàn luận về Hoàng gia, lễ giáo gia đình, chiến
tranh, khủng bố, sự suy đồi
Và người Nhật thích mua hàng đắt tiền. Đến bất cứ nơi đâu, người Nhật
cũng mua sắm rất nhiều. Họ thường vào những siêu thị, cửa hàng xịn bán những
thứ đắt tiền và ít có chuyện quên trả giá khi mua. Người Nhật thích mua những
thứ càng đắt tiền càng tốt. Phụ nữ Nhật khi ra đường hay để ví tiền trong váy.
10
Vô danh
Chuyên đề thực tập
Khi mua thứ gì ở cửahàng họ thường vào W.C để bí mật lấy ví tiền. Chính vì
vậy mà người Nhật thích đi mua bán trong những cửa hàng có toillet chăng?.
Sang Việt Nam, họ thích mua các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống được
làm từ mây, tre, nứa, gỗ, sừng, đá, hàng thêu ren, tơ lụa đặc biệt là gốm sứ Bát
Tràng. Có thể nói rằng, rất ít du khách Nhật đến Hà Nội mà lại không sang thăm
làng gốm sứ Bát Tràng. Và cũng hầu như không khách Nhật nào đến Bát Tràng
mà lại không mua một thứ gì đó để làm kỷ niệm.
* Một số yếu tố về tâm lý xã hội của khách du lịch Nhật Bản và những nhu
cầu của họ như:
-Yêu cầu về vận chuyển: khi đi du lịch thường đi bằng xe và máy bay hạng sang,
khi lên xuống đón tiếp phải đầy đủ nghi lễ đón tiếp chào hỏi trọng vọng như
tặng hoa và phải có biểu ngữ.
- Yêu cầu về lưu trú: khách sạn thường có thứ hạng 3-4 sao, không ở phòng thấp
quá, khách sạn tốt nhất là kiểu kiến trúc thành căn hộ hoặc biệt thự độc lập.
Khách sạn phải ở vị trí trung tâm, có tiếng tăm. Người Nhật cần sự ngăn nắp,
trật tự và sạch sẽ ở mức độ tuyệt đối. Họ rất kính phục những người phục vụ
sành nghề có kỹ sảo trong phục vụ. Trong buồng ngủ phải có ít nhất hai loại dép,
thích có bồn tắm và nước tắm phải thật nóng. Trong nhà tắm phải có đầy đủ các
loại bàn chải, máy sấy tóc, kem xoa, dầu gội đầu, dầu xả. Trong tủ lạnh phải có
đầy đủ các loại rượu, hoa, nước, nước hoa quả. Người Nhật tuyệt đối quan tâm
đến mức độ an toàn ở nơi đến du lịch, đòi hỏi tính chính xác cao trong phục vụ.
Khi chọn khách sạn người Nhật rất quan tâm đến tiền sảnh lớn, có phòng đơm
có hai giường, các phòng có chất lượng đồng đều nhau.
- Về ăn uống: khách Nhật thích thưởng thức các món ăn dân tộc, các món ăn chế
biến từ hải sản, ăn chay và ăn tại các nhà hàng của Nhật , các bữa tiệc buổi tối
cần quan trọng, có ca múa nhạc dân tộc phụ hoạ.
- Về vui chơi giải trí: người Nhật ngoài đi thăm quan còn thích đi mua sắm qùa
lưu niệm . Họ rất thích các loại hàng hoá rẻ nhưng đồng thời các loại hàng hoá
này đem lại chất lượng cao và có giá trị.
11
Vô danh
Chuyên đề thực tập
- Người Nhật nghe nói, đọc, viết, tiếng anh bình thường, nhưng họ không thích
giao tiếp bằng tiếng Anh tại nơi đến du lịch. Do vậy khi nhân viên gíao tiếp
được bằng tiếng Nhật thì thật sự đem lại hài lòng cho họ.
-Độ dài trung bình của chuyến đi du lịch là 7-9 ngày
- xu hướng đi du lịch cùng bạn bè, người thân và gia đình tăng lên song bên
cạnh đó lượng khách du lịch đi một mình tới các nước Châu á vẫn chiếm con số
đáng kể
- Về khả năng thanh toán của khách Nhật cho đến nay vẫn được coi là một trong
số những thị trường khách có khả năng thanh toán cao. Chi phí co du lịch mua
sắm và các dịch vụ khác ngày càng có xu hướng tăng lên.
Khách Nhật du lịch thường bị đánh giá là khó tính, thực hiện việc giao tiếp
với họ phải đặc bịêt quan tâm đến nguyên tắc 4C+1S đó là:
1. Comfor- tiện nghi
2.Convenience- thuận tiện
3. Cleanleness- sach sẽ
4. Courtesy- lịch sự
5. Safely- an toàn
Khách Nhật không phàn nàn ngay lập tức, không thể biết họ có thật sự hài
lòng hay không. Vì vậy để tạo sự thân thiện và cũng có thể thăm dò được ý kiến
của khách thì nhân viên có thể hỏi thăm bằng cách trò chuyện với khách một
cách thân thiện và vui vẻ.
* Thời gian đi du lịch của khách du lịch Nhật Bản.
- Thời đIểm đi du lịch của người Nhật Bản là giáng sinh, năm mới, nghỉ xuân và
nghỉ hè của sinh viên và tuần lễ vàng.
- Những ngày nghỉ Quốc gia của Nhật Bản
Ngày 15 tháng Giêng- ngày lễ tuổi thành niên
Ngày 11 tháng Hai- ngày lập quốc
Ngày 21,22 tháng Ba- Ngày xuân phân
Ngày 29 tháng Tư- ngày lễ trồng cây xanh
12
Vô danh
Chuyên đề thực tập
Ngày 3 tháng Năm- ngày hiến pháp
Ngày 5 tháng Năm- ngày trẻ em
Ngày 15 tháng Chín- ngày kính trọng người già
Ngày 23,24 tháng Chín- ngày phu thân
Ngày 10 tháng Mười- ngày hội thể thao- sức khoẻ
Ngày 3 tháng Mười một- ngày văn hoá
Ngày 23 tháng Mười một- ngày tạ ơn lao động
Ngày 23 tháng Mười hai- ngày sinh của Vua
Khi các ngày mùng 3 và mùng 5 tháng 5 rơi vào các ngày nghỉ hàng tuần thì
ngày nghỉ ở giữa tức là ngày 4 tháng 5 cũng là ngày nghỉ
Lễ hội hàng năm của Nhật Bản
* Năm mới( Shogatsu): thời kì ăn mừng vào tháng đầu tiên của năm, đặt biệt là
ngày mùng một tháng Giêng cả gia đình sum họp
*Setsubun: chỉ ngày mùng 3 hoặc mùng 4 tháng Hai theo truyền thống làn ngày
bắt đầu xuân, người ta bắt đầu ăn mừng bằng cách tung hạt đậu ra quanh nhà.
* Hội búp bê:(Hina matsuri): ngày mùng 3 tháng Ba gia đình có con gáI bày
một bộ búp bê.
* Ngày trẻ em: ngày mùng 5 tháng Năm, ngày lễ của riêng con trai, gia đình có
con trai thường treo giải hình cá chép, trong nhà bày búp bê võ sĩ và áo giáp, ăn
mừng bằng một thứ bánh đặc biệt làm từ bột gạo
*Hội Tanabana: tổ chức hàng năm vào ngày mùng 7 tháng Bảy, trong lễ hội
người ta viết những mong ước lên những băng giâys màu và treo lên cành tre.
* Hội Bon: kéo dài mấy ngày khóảng rằm tháng Bảy, là ngày những người đã
khuất trở về nhà, được tổ chức vào ngaỳ 145 tháng Tám, người Nhật đi xa đặc
biệt trở về nhà vào ngày này để viếng mộ người thân. Đồng thời theo truyền
thống Đạo Phật, người Nhật cũng viếng mộ tổ tiên vào tiết xuân phân khóảng 21
tháng Ba và tiết thu phân khoảng 23 tháng Chín.
13
Vô danh
Chuyên đề thực tập
* Lễ hội mùa hạ: để ngăn ngừa bệnh tật, trong ba lễ hội quan trọng của Nhật thì
có hai thuộc loại này đó là lễ hội Gion và Tenjin. Lễ hội Gion ngày 17 tháng Bảy
với 32 chiếc xe diễu hành qua phố
*Các lễ hội quan trọng khác: một trong những lễ hội lớn nhất và thu hút nhiều
khách du lịch hàng năm là lễ hội Nebuta thường tổ chức ở Aomori và các vùng
phía Đông Bắc vào đầu tháng Tám. Và lễ hội Okunchi ở Nagasaki vào tháng
Mười.
Người Nhật Bản đặc biệt kiêng số 4 - Tiếng Nhật là" Shi" cùng nghĩa là
chết, họ các số lẻ như 3,5,7 khi tặng quà nê gói bằng giấy màu trắng hoặc đỏ
thắm.
Như vậy Nhật Bản là quốc gia có mức sống xã hội rất cao, trình độ văn hoá
cao và đặc biệt có nhiều tôn giáo và những ngày lễ hội hàng năm, mỗi tôn giáo
đại diện cho một bản sắc dân tộc Nhật. Cùng với các đặc điểm cơ bản của khách
du lịch Nhật Bản giúp cho chúng ta thấy đươcc đời sống, tính cách, phong tục
tập quán, thói quen của người Nhật. Qua đó giúp các doanh nghiệp có được
những thông tin cần thiết để phát triển các sản phẩm phù hợp với những nhu
cầu của thị trường khách Nhật này.
1.2 Vai trò và sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành trên thị trường khách du
lịch Nhật Bản
1.2.1 Vai trò của doanh nghiệp lữ hành
Các công ty lữ hành thực hiện các hoạt động sau đây, nhằm thực hiện quan hệ
cung- cầu du lịch:
- Tổ chức các hoạt động trung gian, bán và tiêu thụ sản phẩm của các nhà cung
cấp dịch vụ du lịch. Hệ thống các đIểm bán, các đạI lý du lịch tạo thành mạng
lưới phân phối các sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch. Trên cơ sở đó, rút
ngắn hoặc xoá bỏ khóảng cách giữa khách du lịch và cơ sở kinh doanh du lịch.
-Tổ chức các chương trình du lịch trọn gói. Các chương trình này nhằm liên kết
các sản phẩm du lịch như vận chuyển, lưu tru, tham quan, vui chơI, gíảI trí
thành một sản phẩm thống nhất, hoàn hảo, đáp ứng được nhu cầu của khách.
14
Vô danh