Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm

Xét về mặt bản chất kinh tế, bán hàng là quá trình có sự thay đổi về quyền sở
hữu hàng hoá. Sau khi bán hàng ngời bán thu đợc tiền nhng mất quyền sở hữu còn
ngời mua mất tiền để có đợc quyền sở hữu hàng hoá.
Trong quá trình tiêu thụ doanh nghiệp xuất thành phẩm giao cho khách hàng
và nhận lại một khoản tiền tơng ứng với giá bán của số hàng đó gọi là doanh thu bán
hàng. Với chức năng trên, có thể thấy tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi
doanh nghiệp sản xuất.
1.1.3. Các phơng thức tiêu thụ
Hiện nay để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm các doanh nghiệp có thể
sử dụng nhiều phơng thức bán hàng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, mặt
hàng tiêu thụ của mình. Công tác tiêu thụ phẩm trong doanh nghiệp sản xuất có thể
tiến hành theo các phơng thức sau:
a. Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
Theo phơng thức này, doanh nghiệp bán trực tiếp cho ngời mua, do bên mua
trực tiếp đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc tại địa điểm mà doanh
nghiệp đã quy định.
Thời điểm bán hàng là thời điểm ngời mua đã ký nhận hàng, còn thời điểm
thanh toán tiền bán hàng phụ thuộc vào điều kiện thuận lợi của hợp đồng.
b. Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Theo phơng thức này bên bán chuyển hàng đi để giao cho bên mua theo địa chỉ
ghi trong hợp đồng. Hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào
ngời mua chấp nhận ( một phần hay toàn bộ ) mới đợc coi là tiêu thụ, bên bán mất
quyền sở hữu về toàn bộ số hàng này.
c. Phơng thức bán hàng trả góp:
Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần và ngời mua thờng phải chịu
một phần lãi xuất trên số trả chậm . Và thực chất, quyền sở hữu chỉ chuyển giao cho
ngời mua khi họ thanh toán hết tiền, nhng về mặt hạch toán, khi hàng chuyển giao
5
cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ. Số lãi phải thu của bên mua đợc ghi vào thu nhập
hoạt động tài chính, còn doanh thu bán hàng vẫn tính theo giá bình thờng.
d.Phơng thức bán hàng đại lý:
Là phơng thức bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán
và thanh toán thù lao bán hàng dới hành thức hoa hồng đại lý. Bên đại lý sẽ ghi nhận
hoa hồng đợc hởng vào doanh thu tiêu thụ. Hoa hồng đại lý có thể đợc tính trên tổng
giá thanh toán hay giá bán ( không có VAT ) của lợng hàng tiêu thụ.
Khi bên mua thông báo đã bán đợc số hàng đó thì tại thời điểm đó kế toán xác định là
thời điểm bán hàng.
e. Phơng thức tiêu thụ nội bộ:
Là việc mua hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị
phụ thuộc hay giữa các đơn vị thực thuộc với nhau hay trong cùng một tập đoàn, tổng
công ty, liên hiệp Ngoài ra tiêu thụ nội bộ còn bao gồm giá trị sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ xuất trả lơng, biếu tặng, quảng cáo, tiếp thị, xuất dùng cho sản xuất kinh
doanh.
1.1.4 Các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
Muốn tăng doanh thu tiêu thụ, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều biện pháp
khác nhau tuỳ thuộc vào các điều kiện về vốn, nhân lực và các điều kiện khác về cơ
sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp.
Trớc hết để, tăng doanh số bán buôn của doanh nghiệp phải tăng cờng và phát
triển các quan hệ thơng mại, xúc tiến việc ký kết các hợp đồng kinh tế, tranh thủ khai
thác triệt để thị trờng tiêu thụ mà doanh nghiệp đang chiếm lĩnh. Cùng với việc nâng
cao chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp cũng cần hoàn thiện mạng lới tiêu thụ sản
phẩm. Bên cạnh đó doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều thủ pháp thu hút khách hàng
nh quảng caó, chào hàng, áp dụng nhiều phơng thức thanh toán tạo điều kiện cho
khách hàng thanh toán thuận lợi. Ngoài ra, việc giữ uy tín là một vấn đề quan trọng.
Để củng cố uy tín, doanh nghiệp cần có các hợp đồng, thủ tục đơn giản, nhanh gọn,
đảm bảo giao hàng đúng lúc về số lợng, chất lợng và thời gian.
6
Trên thực tế, đối với các doanh nghiệp sản xuất doanh số bán buôn là chủ yếu
nhng việc phát triển mạng lới bán lẻ, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm cũng rất
cần thiết vì khi bán lẻ, doanh nghiệp có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với ngời tiêu
dùng, có điều kiện tìm hiểu thị hiếu, nhu cầu của khách hàng từ đó có biện pháp thoả
mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng về chất lợng, giá cả, mẫu mã tăng khả năng cạnh
tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp. Để tăng doanh số bán lẻ, doanh nghiệp cần bố
trí các cửa hàng, quầy hàng ở các địa điểm thuận lợi, lựa chọn nhân viên bán hàng có
phong cách phục vụ chu đáo, tận tình. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần áp dụng các
thủ pháp bán lẻ nh quảng cáo, giảm giá trong những dịp đặc biệt, tặng quà, có dịch vụ
miễm phí kèm theo và đặc biệt đội ngũ nhân viên tiếp xúc với khách hàng phải có
phong cách chu đáo, tận tình.
1.2. Kết quả kinh doanh và phơng pháp xác định kết quả
kinh doanh
1.2.1. ý nghĩa việc xác định kết quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng, ngoại trừ một số doanh nghiệp công ích, mục đích
kinh doanh là lợi nhuận. Đấy là mục tiêu hàng đầu chi phối mọi hoạt động của doanh
nghiệp. Để biết đợc doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, lợi nhuận là bao
nhiêu, cao hay thấp, doanh nghiệp phải tính toán để xác định kết quả kinh doanh của
mình.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp hớng tới, mọi chính
sách biện pháp của doanh nghiệp đều xoay quanh vấn đề làm thế nào để có đợc kết
quả kinh doanh tốt nhất. Thông qua việc xác định kết quả doanh nghiệp sẽ tìm ra đợc
con đờng, phơng hớng cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
Xác định đúng đắn, chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ của mình với Nhà nớc, giải
7
quyết hài hoà mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa lợi ích của Nhà nớc với lợi ích của tập
thể và cá nhân ngời lao động. Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ giúp
doanh nghiệp đặt ra các phơng hớng phấn đấu phù hợp với khả năng tạo điều kiện
cho doanh nghiệp hoạt động tốt ở các kỳ sau, cung cấp số liệu cho bên đối tác có liên
quan ( các nhà đầu t, khách hàng) nhằm thu hút đầu t, cải thiện và nâng cao uy tín
của doanh nghiệp đối với bạn hàng, với ngời lao động.
1.2.2. Khái niệm về kết quả và xác định kết quả:
Trong xã hội, mọi nghành nghề, mọi doanh nghiệp khi tiến hành các hoạt động
đề phải tính tới kết quả của hoạt động đó. Kết quả kinh doanh là khoản chênh lệch
giữa thu nhập và chi phí kinh doanh, nó là mục đích cuối cùng của mỗi đơn vị kinh
tế. Kết quả kinh doanh phụ thuộc vào quy mô, chất lợng của quá trình hoạt động kinh
doanh, nó không chỉ là tấm gơng phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
kỳ này mà còn tác động đến kết quả hoạt động của các kỳ sau.
Trong một doanh nghiệp có thể cùng một lúc có nhiều hoạt động kinh tế khác
nhau:
-Hoạt động sản xuất chính: sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm chính
-Hoạt động sản xuất phụ: tận dụng năng lực và mặt bằng để sản xuất các sản phẩm
phụ.
- Hoạt động tài chính: Là các hoạt động có liên quan đến vốn nh: vay vốn, cho vay
vốn , đầu t, cho thuê tài sản cố định, liên doanh
-Các hoạt động mang tính chất bất thờng : là các hoạt động nh nhợng bán thanh lý tài
sản cố định, thu tiền phạt hay chi tiền bị phạt
ứng với mỗi hoạt động đều có kết quả riêng của nó. Tổng hợp kết quả đó lại
thành kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ.
Việc xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ
ra với thu nhập của hoạt động kinh doanh đã đạt đợc:
Nếu thu nhập = chi phí, kết quả: Hoà vốn
Nếu thu nhập > chi phí, kết quả: Lãi
8
Nếu thu nhập < chi phí, kết quả: Lỗ
Việc xác định kết quả đợc tiến hành và cuối kỳ hạch toán nh cuối tháng, cuối năm
tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3. Kết quả tiêu thụ và phơng pháp xác định kết quả tiêu thụ
a. Kết quả tiêu thụ
Kết qủa tiêu thụ là chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng xuất
bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp sản xuất,
kết quả tiêu thụ là kết quả chính tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp. Thông qua việc
xác định kết quả tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể biết đợc hiệu quả sản xuất kinh
doanh của mình, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, những mặt hàng có hiệu quả cao
cần đẩy mạnh sản xuất và mặt hàng chỉ đạt hiệu quả thấp để có biênj pháp xử lý.
b. Phơng pháp xác định kết quả kinh doanh:
Mọi hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ đều phải xác định kết quả, đặc biệt
là quá trình tiêu thụ - hoạt động chính phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp sản xuất.
Kết quả tiêu thụ đợc xác định bằng công thức:
Kết quả Doanh Trị giá Chi phí Chi phí
tiêu = thu - vốn hàng - bán hàng - quản lý
thụ thuần xuất bán đợc phân bổ doanh nghiệp
_ Doanh thu bán hàng thuần: doanh thu thuần là phần còn lại của doanh thu bán hàng
sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ. Doanh thu thuần đợc xác định bằng công thức:
Doanh
thu thuần
=
Tổng
doanh thu
-
Các khoản
giảm trừ
Tổng doanh thu là số tiền ghi trên hoá đơn kể cả số doanh thu bị giảm trừ, chấp
nhận cho khách hàng đợc hởng nhng cha ghi trên hoá đơn bán hàng.
Các khoản giảm trừ bao gồm :
9
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại: là doanh thu của số lợng hàng đã tiêu thụ, lao
vụ đã cung cấp nhng bị khách hàng trả lại hoặc bị từ chối do kém phẩm chất, không
đúng quy cách, chủng loại nh hợp đồng đã ký kết.
+ Doanh thu giảm giá hàng bán: là các khoản giảm trừ ghi trên giá bán quy
định vì lý do hàng kém phẩm chất hoặc nhằm khuyến mại khách mua.
_ Trị giá vốn hàng bán:
Phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết bỏ ra để sản xuất số thành phẩm đã bán.
Trong hạch toán kế toán sản phẩm nhập kho đợc phản ánh theo giá vốn tức là phản
ánh đúng chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đợc số sản phẩm đó. Thông
thờng số thành phẩm mỗi lần nhập kho là khác nhau do vậy phải tính toán mới xác
định đợc trị giá vốn sản phẩm sản xuất. Việc tính toán trị giá vốn hàng bán có thể sử
dụng nhiều phơng pháp khác nhau nhng doanh nghiệp đã lựa chọn phơng pháp nào
thì phải đảm bảo sử dụng phơng pháp đó ít nhất trong một niên độ kế toán.
Để xác định trị giá vốn hàng xuất, doanh nghiệp sản xuất có thể dùng giá
thành sản xuất từ phân xởng hoặc nơi sản xuất trực tiếp hoặc giá hạch toán sau đó
điều chỉnh về giá thực tế. Có các phơng pháp sau để tính trị giá hàng xuất:
+Phơng pháp sử dụng hệ số giá
+Phơng pháp Nhập trớc xuất trớc
+Phơng pháp nhập sau xuất trớc
+Phơng pháp thực tế đích danh
+Phơng pháp bình quân gia quyền
_ Chi phí bán hàng:
Thành phẩm nếu chỉ dừng ở khâu sản xuất không đa ra tiêu thụ thì sẽ không
đáp ứng đợc nhu cầu xã hội, doanh nghiệp sẽ không có thu nhập để bù đắp chi phí
bỏ ra và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng. Vì vậy bán hàng là khâu quan trọng
đa sản phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng, từ đó giá trị sản phẩm mới đợc thực hiện. Nh-
ng để thực hiện đợc tiêu thụ phải bỏ ra một số chi phí nhất định về lao động, nguyên
vật liệu Những chi phí này gọi là chi phí bán hàng.
10
Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của những lao động sống và những lao
động vật hoá cần thiết để tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Hiểu một cách đơn
giản chi phí bán hàng là những chi phí có liên quan đến quá trình tiêu thụ phát sinh ở
khâu vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo
Chi phí bán hàng đợc phân thành các khoản mục
+ Chi phí nhân viên
+ Chi phí vật liệu, bao bì
+ Chi phí công cụ, đồ dùng
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bảo hành
+ Chi phí bằng tiền khác
_ Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là những khoản chi phí phục vụ cho quản lý chung của doanh nghiệp nh tiền l-
ơng nhân viên quản lý, đồ dùng văn phòng
Về bản chất, chi phí quản lý doanh nghiệp không tạo ra giá trị sản phẩm nhng
lại là chi phí cần thiết đối vơí quá trình sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp. Chi
phí quản lý doanh nghiệp đợc chia thành các khoản mục sau:
+ Chi phí nhân viên
+ Chi phí vật liệu, bao bì
+ Chi phí công cụ, đồ dùng
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Thuế, phí, lệ phí
+ Chi phí dự phòng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
11
1.2.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thực chất việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc phản ánh thông qua
chỉ tiêu lãi thuần từ hoạt động kinh doanh. Biện pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả
kinh doanh là tăng thu nhập, giảm chi phí.
Kết quả = Thu nhập Chi phí
Công thức trên cho ta thấy nếu chi phí càng nhỏ thì lãi thu đợc sẽ càng lớn và
ngợc lại. Vì vậy để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì nhiệm vụ thiết yếu đặt ra là phải
tiết kiệm chi phí.
a. Các biện pháp tăng thu nhập
Để tăng thu nhập, cần tích cực áp dụng các biện pháp để tăng doanh số bán ra
đẩy mạnh khối lợng tiêu thụ đồng thời cũng cần giảm tối thiểu các khoản giảm trừ
doanh thu. Trong các khoản giảm trừ doanh thu, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến
các khoản giảm trừ do hàng kém phẩm chất, sai quy cách, do vi phạm hợp đồng kinh
tế. Đây là các khoản giảm trừ doanh thu một cách tiêu cực nên doanh nghiệp cần có
biện pháp hạn chế một cách tối đa các khoản này. Bên cạnh đó, phải quản lý tốt khâu
kiểm định chất lợng sản phẩm, cố gắng đáp ứng nhu cầu trong hợp đồng.
b. Các biện pháp tiết kiệm chi phí:
Chi phí kinh doanh là các khoản chi phí cần thiết bỏ ra trong quá trình kinh
doanh. Giảm chi phí không có nghĩa là cắt giảm chi phí mà vấn đề cần thiết là tiết
kiệm chi phí. Đi đôi với việc giảm chi phí thì tốc độ tăng doanh thu phải cao thì mới
tạo ra sự chênh lệch lớn giữa doanh thu và chi phí, mới đảm bảo sản xuất có hiệu quả.
Chi phí trong kinh doanh bao gồm cả chi phí để sản xuất sản phẩm, do vậy
biện pháp hạ giá thành cũng góp phần làm giảm chi phí một cách tích cực trong tr-
ờng hợp không ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm. Việc phấn đấu hạ giá thành đòi hỏi
doanh nghiệp phải nghiên cứu để có cơ cấu giữa các loại chi phí ( chi phí khả biến,
chi phí bất biến ) hợp lý, cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.3. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
12
1.3.1. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:
Kế toán trong doanh nghiệp là một công cụ quản lý, là khoa học thu nhận xử lý
và cung cấp thông tin về tài sản, nguồn vốn và tình hình biến động của tài sản trong
doanh nghiệp. Tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là một trong những khâu quan
trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Do vậy kế toán tiêu thụ và xác
định kất quả tiêu thụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và có vai trò đặc biệt trong
công tác quản lý tiêu thụ thành phẩm. Thông qua các thông tin từ kế toán mà ngời
điều hành trong doanh nghiệp có thể biết đợc mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ,
phát hiện những vấn đè còn tồn tại trong các khâu sản xuất, dự trữ, bảo quản có ảnh
hởng đến khâu tiêu thu, từ đó có những biện pháp điều chỉnh hợp lý nhằm đạt đợc kết
quả kinh doanh tốt hơn.
Để cung cấp đợc những thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ kế toán tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời khối lợng hàng bán ra, số
hàng đã giao cho các cửa hàng tiêu thụ, số hàng gửi bán và tình hình tiêu thụ số hàng
đó. Xác định chính xác, đầy đủ doanh thu bán hàng, giám sát chặt chẽ tình hình
thanh toán. Tổ chức kế toán chi tiết ở khâu bán hàng cả về số lợng, chủng loại và giá
trị.
- Cung cấp kịp thời tình hình tiêu thụ phục vụ cho việc điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp. Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình hình thanh
toán nguồn vốn với khách hàng theo từng loại hàng, theo hợp đồng.
- Phản ánh, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch lợi nhuận,
thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng.
-Xác định chính xác trị giá vốn hàng bán nhằm xác định kết quả tiêu thụ, phản
ánh, giám đốc kết quả kinh doanh cũng nh tình hình phân phối kết quả đó để cung
cấp số liệu kịp thời cho việc lập quyết toán đợc đầy đủ đúng chế độ.
Và để thực hiện tốt các nghiệp vụ trên, kế toán cần thực hiện tốt một số nội
dung sau:
13
- Phải xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo
cáo tiêu thụ và phản ánh doanh thu. Báo cáo thờng xuyên tình hình tiêu thụ và thanh
toán chi tiết với khách hàng theo từng loại, từng hợp đồng kinh tế nhằm giám sát
chặt chẽ hàng bán về số lợng, chủng loại, thời gian, đôn đốc việc thu tiền về nộp quỹ.
- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình độ luân chuyển chứng từ hợp lý.
Sử dụng các chứng từ hợp pháp, luân chuyển khoa học hợp lý, tránh trùng lặp, bỏ sót,
đảm bảo yêu cầu quản lý để nâng cao hiệu qguả công tác kế toán. Lựa chọn hình
thức sổ kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh trong khâu tiêu thụ và
khâu quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lý và kết chuyển đúng trị giá vốn
hàng xuất bán để xác định kết quả kinh doanh.
1.3.2. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ
a. Tài khoản sử dụng.
*Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu:
Loại tài khoản này phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp đạt đợc trong kỳ kế toán.
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền cung cấp
dịch vụ cho khách hàng, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán.
Loại tài khoản doanh thu có 4 tài khoản, chia thành 2 nhóm:
Nhóm tài khoản 51-Doanh thu, có 2 tài khoản:
+TK 511- Doanh thu bán hàng;
+TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ.
-TK 511- Doanh thu bán hàng: Phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp thực hiện trong một kỳ hạch toán
-TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp.
Nhóm tài khoản 53 Hàng bán bị trả lại và giảm giá, có 2 tài khoản:
+TK 531- Hàng bán bị trả lại;
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét