Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2. Cơ cấu các phòng ban chức năng
Sơ đồ 1.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI
Ban lãnh đạo của SGD gồm có 1 Giám đốc và 3 phó giám đốc phụ
trách các mảng công việc chính. Bộ máy tổ chức hành chính của SGD được
bố trí như sau
Vũ Thị Phương Lớp: Kinh tế Đầu tư 47A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2. Tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian qua.
Trong thời gian qua, góp phần vào sự phát triển của toàn hệ thống, các
hoạt động tại SGD đều đã đạt được sự tăng trưởng cao và ổn định.
Bảng 1.1: CÁC TÀI SẢN CỦA SỞ GIAO DỊCH NĂM 2008
ĐVT: đồng
CHỈ TIÊU 2008 CHỈ TIÊU 2008
Nhà cửa, vật kiến trúc 7.910.951.828 TSCĐ hữu hình khác 815.897.346
Phương tiện vận tải 3.062.991.088 Phần mềm 229.984.500
Thiết bị, dụng cụ Quản lý 1.044.583.600 Quyền sử dụng đất 7.036.609.500
Máy móc thiết bị 1.603.281.336 TSCĐ vô hình khác 243.589.482
Nguồn: phòng KHDN - SGD
2.1. Hoạt động huy động vốn
Với định hướng là ngân hàng thương mại cổ phần đa năng, MSB đã triển
khai các sản phẩm và dịch vụ đa dạng đáp ứng nhu cầu của dân cư, tổ chức kinh
tế và tổ chức tín dụng cả bằng ngoại tệ và nội tệ. Công tác phát triển khách hàng
theo hướng chuyên nghiệp hóa (hình thành khối Khách hàng Doanh nghiệp và
khối Khách hàng cá nhân) để tận dụng mọi khả năng kinh doanh, khai thác tối đa
lợi thế của khách hàng trên cơ sở hợp tác hai bên cùng có lợi. Số liệu tổng hợp
về hoạt động huy động tiền gửi trong những năm qua như sau:
Vũ Thị Phương Lớp: Kinh tế Đầu tư 47A
BAN LÃNH ĐẠO
Phòng
KH cá
nhân
Phòng
DV
KH
Phòng
KH
DN
Phòng
KT TC
Phòng
hành
chính
Phòng
CNTT
Phòng
dự án
Phòng
thẻ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng 1.2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI SỞ GIAO DỊCH
ĐVT:Triệu đồng
CHỈ TIÊU 2006 2007 9/2008
Tổng vốn huy động từ KH của MSB
+ tiền gửi TCKT
+ tiền gửi KH cá nhân
4.037.397
2.575.530
1.461.867
7.624.700
5.343.172
2.281.528
12.978.853
8.618.656
4.360.197
Tổng vốn huy động từ KH của SGD
+ tiền gửi TCKT
+ tiền gửi KH cá nhân
682.202,6
484.417,6
197.785
790.362
551.798
238.564
870.768
573.000
297.768
Nguồn: phòng KHDN - SGD
Vốn huy động từ tiền gửi khách hàng là bộ phận chủ yếu trong trong
tổng vốn huy động của ngân hàng, ngoài đó ra còn bao gồm cả vốn vay các tổ
chức tín dụng, vay NHNN.
Qua bảng số liệu trên cho thấy, qua các năm lượng vốn huy động tại
ngân hàng nói chung và tại SGD nói riêng đã có tăng trưởng rất nhanh. Tính
đến thời điểm cuối năm 31 tháng 12 năm 2007 trên toàn hệ thống đạt 7.625 tỷ
đồng, tăng 3.527 tỷ đồng tương ứng 86% so với năm 2006, năm 2008 tăng
trưởng so với năm 2007 là 70,22%. Năm 2008 vừa qua là một năm khó khăn
đối với hệ thống ngân hàng tuy nhiên vốn huy động vẫn có tốc độ tăng trưởng
lớn điều này là minh chứng cho sự hiệu quả trong các chính sách thu hút tiền
gửi từ khách hàng của MSB.
Bảng 1.3: TỶ TRỌNG TIỀN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
% vốn huy động SGD/ vốn huy động MSB 16,9% 10,37% 6,7%
% tiền gửi TCKT/ tổng vốn huy động SGD 71,01% 69,82% 65,8%
% tiền gửi KH CN/ tổng vốn huy động SGD 28,99% 30,18% 34,2%
Nguồn: phòng KHDN - SGD
Vũ Thị Phương Lớp: Kinh tế Đầu tư 47A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nguồn vốn huy động từ dân cư tăng đáng kể so với các năm trước đây.
Tổng nguồn vốn huy động từ dân cư năm 2007 đạt 238,564 tỷ đồng, tăng
20,62% so với năm 2006. Kết quả đạt được là do chính sách linh hoạt trong
điều chỉnh lãi suất, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng mạng lưới chi nhánh và
kết hợp với hoạt động truyền thông, quảng cáo, khuyến mại, mức tăng trưởng
hàng năm tăng thêm khoảng 4%.
Biểu đồ 1.1: HUY ĐỘNG VỐN TẠI SGD PHÂN THEO KHÁCH HÀNG
Tại SGD, năm 2006 là năm đầu tiên chuyển tới địa điểm hoạt động mới
tại Hà Nội nhưng vốn huy động cũng đã đạt hơn 682 tỷ đồng. Năm 2007 tăng
trưởng 15,85% so với năm 2006, đặc biệt trong năm 2008 tuy gặp nhiều biến
động trong lãi suất nhưng vẫn đạt mức tăng trưởng 10,17%.
Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế vẫn chiếm tỷ trọng lớn và
luôn là thế mạnh của MSB, cũng như của SGD. Cùng với việc hình thành
khối Khách hàng Doanh nghiệp nhằm chuyên môn hóa công tác tìm kiếm và
chăm sóc khách hàng, chính sách khách hàng linh hoạt được áp dụng cho
từng phân khúc khách hàng riêng biệt, vì thế tiền gửi của các tổ chức tín dụng
Vũ Thị Phương Lớp: Kinh tế Đầu tư 47A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
năm 2007 đạt 551,798 tỷ đồng tăng 13,91% so với năm 2006. Tuy tỷ trọng so
với tổng vốn huy động có giảm, nhất là vào năm 2008.
Bảng 1.4: TIỀN GỬI PHÂN THEOKỲ HẠN CỦA KHÁCH HÀNG TCKT
ĐVT: triệu đồng
TIỀN GỬI TCKT 2006 2007 2008
Không kỳ hạn
% Tỷ trọng
464.417,6
95,87%
491.798
89,13%
410.000
71,55%
Có kỳ hạn
% Tỷ trọng
20.000
4,13%
60.000
10,87%
163.000
28,45%
Nguồn: phòng KHDN - SGD
Tiền gửi không kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong các năm, vào năm
2008 tiền gửi không kỳ hạn bị giảm, nguyên nhân chính là do ảnh hưởng của
tình hình kinh tế vĩ mô, lạm phát và khủng hoảng kinh tế thế giới đã khiến
cho lãi suất tăng cao, ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp. Tuy nhiên,
tiền gửi có kỳ hạn lại tăng mạnh trong điều kiện cạnh tranh lãi suất, điều này
chứng tỏ sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng.
2.2. Hoạt động tín dụng
Năm 2007 là năm đánh dấu sự tăng trưởng vượt bậc của Maritime
Bank nói chung và của SGD nói riêng, họat động cho vay khách hàng doanh
nghiệp và cá nhân có sự tăng trưởng mạnh mẽ. Tuy tăng trưởng với tỷ lệ cao
nhưng các chỉ số an toàn về hoạt động luôn được đảm bảo ở mức cao.
Để đa dạng hoá sản phẩm tín dụng, đồng thời hỗ trợ phát triển huy
động vốn dân cư, tỷ trọng tín dụng cá nhân của MSB ngày càng được cải
thiện. Đối tượng khách hàng cá nhân là những người có thu nhập ổn định tại
các khu vực thành thị và các vùng kinh tế trọng điểm; phương thức tài trợ
được thực hiện trên cơ sở các phương án kinh doanh khả thi hay các nhu cầu
Vũ Thị Phương Lớp: Kinh tế Đầu tư 47A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tiêu dùng cá nhân thiết thực đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng.
Bảng 1.5: SỐ LƯỢNG DƯ NỢ TÍN DỤNG 2006-2008
ĐVT: triệu đồng
CHỈ TIÊU 2006 2007 2008
Tổng dư nợ tín dụng tại MSB 2.887.925 6.527.849 8.865.458
Tổng dư nợ tín dụng tại SGD 171.003 431.995 575.853
%Tỷ trọng 5,92% 6,6% 6,49%
Nguồn: phòng KHDN - SGD
Đối với SGD, mức dư nợ tín dụng luôn đạt tốc độ tăng trưởng dương
qua các năm. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng luôn cao và vào năm 2008
còn tăng vượt hơn cả tốc độ tăng trưởng vốn huy động. Điều này đặc biệt có ý
nghĩa khi năm 2008 là một năm khó khăn trong phát triển tín dụng đầu tư của
các doanh nghiệp.
Có thể nhận thấy rằng tỷ trọng mức dư nợ tín dụng của SGD so với toàn
hệ thống đang giảm dần tuy vậy điều này không làm mất đi tính tiên phong
của SGD trong hoạt động tín dụng, nguyên nhân phải kể đến thứ nhất do
mạng lưới ngân hàng MSB phát triển mạnh mẽ khiến cho lượng tín dụng của
MSB tăng nhanh, thứ hai do địa bàn hoạt động của SGD hiện nay không thể
có được lợi thế khai thác những hợp đồng tín dụng lớn so với một số chi
nhánh khác như chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh hay chi nhánh Hải Phòng
vốn có những khách hàng lớn quen thuộc.
Vũ Thị Phương Lớp: Kinh tế Đầu tư 47A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng 1.6: DƯ NỢ TÍN DỤNG THEO KHÁCH HÀNG
ĐVT: triệu đồng
KHÁCH HÀNG 2006 2007 2008
Tổ chức kinh tế
%Tỷ trọng
147.835
86,19%
399.226
92,41%
531.853
92,36%
Cá nhân
%Tỷ trọng
23.168
13,81%
32.769
7,59%
44.000
7,64%
Nguồn: phòng KHDN - SGD
Dư nợ tín dụng của các tổ chức kinh tế luôn chiếm tỷ trọng cao, trên
85% vì vậy nó có ảnh hưởng lớn tới hoạt động tín dụng nói chung và hiệu quả
kinh doanh của SGD. Năm 2006, mức dư nợ tín dụng tổ chức chỉ đạt 67,13%
dư nợ tín dụng 2005, tuy nhiên trong các năm tiếp theo đã có sự tăng trưởng
ổn định hơn cho thấy sự định hướng đúng đắn cũng như sự cố gắng lớn của
SGD. Năm 2008 lượng tín dụng không bị ảnh hưởng nhiều do tác động của
nền kinh tế, tăng trưởng so với năm 2007 tới 33,22% điều này cho thấy sự tin
tưởng, uy tín của khách hàng đối với SGD nói riêng và đối với MSB nói
chung.
Biểu đồ 1.2: MỨC DƯ NỢ TÍN DỤNG TẠI SGD
Vũ Thị Phương Lớp: Kinh tế Đầu tư 47A
Triệu đồng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sự tăng trưởng nói chung mức dư nợ tín dụng và mức tỷ trọng cao của
dư nợ đối với khối khách hàng tổ chức cho thấy công tác tín dụng của SGD
đã ngày được cải thiện trong cả công tác phát triển sản phẩm cũng như trong
cả công tác thẩm định hợp đồng tín dụng. Số lượng khách hàng tổ chức trong
năm 2006 là 23 khách hàng, năm 2007 là 41 khách hàng, so với năm 2006
tăng 78,3%, đến năm 2008 ngoài số lượng khách hàng truyền thống đã tăng
thềm nhiều khách hàng mới, nâng số khách hàng tổ chức lên 49 khách hàng
Bảng 1.7: DƯ NỢ TÍN DỤNG PHÂN THEO KỲ HẠN
ĐVT: triệu đồng
KỲ HẠN TÍN DỤNG 2006 2007 2008
Ngắn hạn
% tỷ trọng
130.886
76,54%
344.108
79,66%
284.172
49,35%
Trung và dài hạn
% tỷ trọng
40.117
23,46%
87.887
23,34%
291.681
50,65%
Nguồn: phòng KHDN - SGD
Trong 3 năm họat động tại địa điểm mới, dư nợ trung và dài hạn tăng
về cả số lượng lẫn tỷ trọng: 23,46% năm 2006 lên tới 50,65% vào năm 2008.
Có được tốc độ tăng trưởng đó có nhiều nguyên nhân có thể kể đến như vào
năm 2007 ngân hàng đã tăng vốn điều lệ từ 700 tỷ lên 1500 tỷ, điều này khiến
hạn mức cho vay tăng lên. Nhu cầu vay vốn ngắn hạn tại SGD ở các năm giữ
tỷ trọng khá cao, nguồn vốn này chủ yếu phục vụ cho nhu cầu đầu tư tài sản
lưu động. Năm 2008 lại có sự tăng trưởng vượt bậc của tín dụng trung, dài
hạn; trong đó phần lớn là của số khách hàng truyển thống của tín dụng ngắn
hạn. Điều này cho thấy uy tín, chất lượng tín dụng của SGD đã được khách
hàng công nhận và đạt kết quả cao.
2.3. Các hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng.
Cung ứng dịch vụ ngân hàng hiện đại luôn là định hướng chủ đạo của
Maritime Bank ngay từ ngày thành lập; dịch vụ ngân quỹ an toàn và thanh
Vũ Thị Phương Lớp: Kinh tế Đầu tư 47A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
toán nhanh và tiện ích đã tạo nền tảng cho sự phát triển của Maritime Bank.
Với hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến, các dịch vụ thanh toán, chuyển
tiền được xử lý nhanh chóng, chính xác. Thanh toán quốc tế và dịch vụ bảo
lãnh luôn là thế mạnh của Maritime Bank, giao dịch và kinh doanh ngoại tệ
luôn là những mảng kinh doanh truyền thống của Maritime Bank ngay từ
ngày thành lập. Dự án thẻ đang được Maritime Bank khẩn trương triển khai
với quy mô lớn. Các dịch vụ ngân hàng điện tử đã và đang được triển khai
trong toàn hệ thống Maritime Bank.
Hoạt động thanh toán trong nước và quốc tế của Ngân hàng nhanh chóng
và rất an toàn đáp ứng đầy đủ nhu cầu thanh toán của khách hàng. Sự tăng
trưởng của hoạt động thanh toán chứng tỏ uy tín, chất lượng dịch vụ của
Maritime Bank ngày càng được củng cố, hệ thống khách hàng ngày càng mở
rộng và trong năm không phát sinh sai sót nào trong công tác chuyển tiền.
Bên cạnh sự phát triển của các hoạt động bảo lãnh trong nước với mức tăng
gần gấp đôi năm trước, bằng việc mở rộng quan hệ với các tổ chức tín dụng
trong và ngoài nước, các cam kết LC của SGD đã tăng đáng khích lệ. Dịch vụ
bảo lãnh tại SGD qua các năm đều tăng dần về cả số lượng và tố độ. Năm 2006
đạt 11.471 triệu đồng, năm 2007 tăng 67,15% đạt 19.147 triệu đồng, năm 2008
tăng cao với tốc độ 328,27% đạt 82.000 triệu đồng
Với 16 loại ngoại tệ mạnh khác nhau, hoạt động mua bán ngoại tệ phục vụ
nhu cầu của khách hàng được thực hiện ở tất cả các chi nhánh trong hệ thống.
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ đã hỗ trợ tích cực cho hoạt động thanh toán quốc
tế đồng thời cũng góp phần không nhỏ vào việc tăng doanh thu cho Ngân hàng.
II. Hoạt động thẩm định tài chính dự án vay vốn tại SGD – Ngân hàng
TMCP Hàng Hải.
Đánh giá và quản lý khoản vốn cho vay giữ một vai trò quan trọng
trong hoạt động tín dụng cũng như hoạt động kinh doanh đối với một định chế
Vũ Thị Phương Lớp: Kinh tế Đầu tư 47A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tài chính như ngân hàng thương mại. Thẩm định tín dụng là hoạt động đánh
giá dự án trước khi quyết định cho vay hay không, trong đó thẩm định tài
chính dự án là một khâu mang tính chất quyết định nếu đứng trên phương
diện của người cho vay vốn của Ngân hàng thương mại.
1. Thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch.
SGD là nơi tập trung nhiều dự án cho vay, để đảm bảo và nâng cao chất
lượng cho hoạt động huy động vốn và tín dụng, hiện nay tại SGD hình thành
khối Khách hàng Doanh nghiệp (KHDN) và Khách hàng cá nhân (KHCN)
nhằm tận dụng mọi khả năng kinh doanh. Tín dụng của bộ phận khách hàng
doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao so với tổng dư nợ tại SGD đạt trên
85%. Con số trên cho thấy thành công trong quá trình nâng cao chất lượng
công tác thẩm định và cũng là thách thức đặt ra để tiếp tục phát triển trong
hoạt động tín dụng, nhất là tín dụng trung, dài hạn.
Thẩm định dự án là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích để kiểm
tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của dự án mà khách hàng đề xuất, với
mục tiêu làm căn cứ cho việc ra quyết định cho vay. Nhận thức được sự khác
biệt so với công tác lập dự án, công tác thẩm định tại SGD cố gắng phân tích
và hiểu tính chất khả thi thực sự của dự án về mặt kinh tế khi đứng trên góc
độ ngân hàng. Nhận xét chung đối với khâu lập dự án của khách hàng đó là
thường thổi phổng và có những ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế,
cố gắng đưa ra một dự án khả thi để trình diện các cơ quan quản lý và với
ngân hàng. Mục đích của công tác thẩm định được quán triệt là đánh giá một
cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng, điều này không
những đem lại lợi ích cho ngân hàng mà qua khâu thẩm định này một lần nữa
dự án của khách hàng sẽ được kiểm tra, rà soát trên mọi phương diện, tránh
việc đầu tư sai lầm hoặc bỏ qua một dự án có khả năng đem lại hiệu quả cao
nhưng chưa được xây dựng đúng cách.
Vũ Thị Phương Lớp: Kinh tế Đầu tư 47A
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét