Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Tổ chức quá trình hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa & xác định kết quả kinh doanh tại Cty TM Bình Minh

- Nội dung hoạch toán trong doanh nghiệp thơng mại là mua vào bán ra.
- Chi phí kinh doanh là toàn bộ chi phí để thực hiện nghiệp vụ mua vào
bán ra.
- Tổng doanh thu của doanh nghiệp kinh doanh thơng mại gồm doanh thu
tiêu thụ hàng hoá doanh thu từ dịch vụ các nguồn thu nhập khác.
- Thu nhập của doanh nghiệp thơng mại là phần chênh lệch doanh thu bán
hàng và giá vốn hàng tiêu thụ (gồm giá mua và chi phí mua) thu nhập thuộc
khối lợng hàng tiêu thụ và chênh lệch nói trên của từng mặt hàng.
- Lợi nhuận của doanh nghiệp thơng mại là chênh lệch giữa thu và chi,
thuế, các khoản khác hoặc giữa thu nhập và ép lu thông.
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh thơng mại các doanh nghiệp cần tổ chức
hoặch toán cho phù hợp và lựa chọn các phơng thức tiêu thụ, giao dịch để đem
lại hiệu quả và lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp và xã hội.
II. Tiêu thụ hàng hoá, ý nghĩa, yêu cầu và nhiệm vụ của hoạch toán
tiêu thụ hàng hoá.
1.Một số vấn đề chung về tiêu thụ hàng hoá.
Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng của qúa trình sản xuất kinh doanh
thông qua tiêu thụ mà giá trị và giá trị sử dụng đợc thực hiện, hàng hoá chuyển
từ hình thái hiện vật hay hình thái tiền tệ. Doanh nghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra
và vòng luân chuyển vốn đợc hoàn thành đẩy nhanh tốc độ lu chuyển vốn nói
riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung đồng thời góp phần thoả mãn nhu cầu
tiêu dùng của xã hội tình hình tiêu thụ sản phẩm phản ánh năng lực kinh doanh
và vòng tiêu của doanh nghiệp trên thị trờng.
+ Tiêu thụ nói chung :
- Tiêu thụ ra ngoài đơn vị : Là việc bán hàng cho các đơn vị khác và các cá
nhân trong và ngoài doanh nghiệp.
- Tiêu thụ nội bộ : Là việc bán cho các đơn vị, doanh nghiệp tùy thuộc một
Công ty doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nớc theo
pháp luật quy định.
5
Qúa trình tiêu thụ là chuyển giao hàng hoá dịch vụ cho khách hàng hàng
hàng hoá đợc coi là tiêu thụ khi đã thu đợc tiền hay khách hàng chấp nhận
thanht oán tiền. Nh vậy hoạch toán kế toán là qúa trình ghi nhận doanh thu và
thực xác định kết quả kinh doanh.
- Doanh thu bán hàng là số tiền doanh nghiệp đợc nhận (hay rõ đợc nhận)
vì nó phát hành hàng đã bán tơng ứng trong tổng doanh thu bán hàng là số tiền
ghi nhận trên hoá đơn hay hợp đồng thời điểm ghi nhận doanh thu thuộc vào
phơng thức bán hàng nhng đều đợc xác định là khi có bằng chứng ghi nhận.
Doanh nghiệp có hàng hoá tiêu thụ hay chuyển giao quyền sở hữu cho khách
hàng hoặc hoàn thành công việc theo hoạt động mà ngời ma chấp nhận thanh
toán không thuộc vào số tiền đã thu đợc hay cha.
Đối với đơn vị tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thì trong doanh
thu tiêu thụ không bao gồm thuế đều ra phải nộp còn đối với các doanh nghiệp
tính thuế VAT trực tiếp hoặc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu thì doanh thu gồm cả thuế.
- Giá bán (giá đơn vị hàng bán) : Căn cứ phí doanh thu bán hàng trong kỳ
thực hiện là giá bán thực tế tức căn cứ trên hoá đơn bán hàng hay giá thoả thuận
giữa ngời mua và ngời bán.
- Chiết khấu bán hàng là toàn bộ số tiền doanh nghiệp (ngời bán) giảm trừ
cho ngời mua. Đối với số tiền phải cho do ngời mua thánh toán tiền mua hàng
hoá của doanh nghiệp trớc thời gian quy định thanh toán đợc ghi trên hoá đơn
hay hoạt động kinh tế.
- Giảm giá hàng bán : Là số tiền ngời bán giảm cho ngời mua ngoài hoá
đơn hay hợp đồng. Trên giá bán đã thoả thuận do kém phẩm chất không đúng
quy cách sai thời hạn quy định của hoạt động hay giảm giá mua với số lợng lớn.
- Phơng thức hàng bán bị trả lại : là trị giá tính theo giá hoạch toán của
hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam
kết nh kém phẩm chất sai quy cách, chủng loại.
- Giá vốn hàng bán : Gồm cả giá mua và chi phí mua phân bố cho khối l-
ợng hàng tiêu thụ.
6
- Chi phí bán hàng : Là chi phí liên quan trong quá trình tiêu thụ hàng hoá,
trong kỳ nh chi phí tiền lơng. Công nhân viên bán hàng, chi phí bao bì, đời
sống, chi phí bảo quản, bảo hành, dịch vụ bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt
động toàn doanh nghiệp mà không tách riêng ra cho bất kỳ một hoạt động nào,
nh chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác liên
quan đến toàn doanh nghiệp.
- Doanh thu thuần : Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng trừ đi
các khoản giảm trừ nh giảm giá chiết khấu, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế
tiêu thụ đặc biệt thuế xuất khẩu.
- Lợi nhuận gộp (lãi thơng mại hay lãi gộp) là số chênh lệch giữa kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp : là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn
hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
2. Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại.
Đặc điểm khác biệt giữa doanh nghiệp Thơng mại và doanh nghiệp sản
xuất là doanh nghiệp thơng mại không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hàng hoá
nó đóng vai trò trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng. Trong cơ chế thị trờng
hiện nay doanh nghiệp thơng mại phải vận dụng linh hoạt và phải sáng tạo các
phơng thức tiêu thụ để bán đợc nhiều hàng nhất để tạo điều kiện thuận lợi trong
quan hệ mua bán doanh nghiệp thơng mại phải tổ chức tiêu thụ nhiều phơng
pháp khác nhau để đáp ứng nhu cầu cao nhất của thị trờng. Hoạt động tiêu thụ
trong kinh doanh thơng mại gồm có 4 phơng thức chính, phơng thức tiêu thụ
trực tiếp, phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận, phơng thức bán hàng đại lý
và phơng thức bán hàng trả góp, ngoài ra để phục vụ cho công tác quản lý
khuyến khích đầu t phát triển kinh doanh hay sử dụng vào một số công việc
giao dịch.
2.1. Phơng thức bán trực tiếp.
Tiêu thụ trực tiếp là giao hàng cho khách hàng tại kho hay chuyển trực tiếp
cho khách hàng ngay saukhi hàng mua về (không qua kho) của các doanh
7
nghiệp thơng mại, hàng hoá khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là
tiêu thụ đơn vị bán mất quyền sở hữu có các trờng hợp tiêu thụ trực tiếp sau :
a) Bán buôn hàng hoá : Bán buôn hàng hoá là bán cho mạng lới bán lẻ cho
sản xuất tiêu dùng và xuất khẩu đặc điểm của bán buôn hàng hoá.
- Đối tợng bán là các doanh nghiệp thơng mại, doanh nghiệp sản xuất và
các tổ chức kinh tế khác.
- Hàng hoá có thể là vật phẩm tiêu dùng là t liệu sản xuất
- Khối lợng hàng hoá bán ra mỗi lần thờng là lớn
- Thanh toán tiền hàng chủ yếu không dùng tiền mặt
- Hàng hoá bán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông
* Các hình thức bán buôn hàng hoá :
- Bán buôn qua kho : Là trờng hợp bán buôn hàng đã nhập kho và thực
hiện theo hai cách bán buôn qua kho theo hình thức chuyển thẳng và bán buôn
qua kho theo hình thức bên mua đều lấy hàng trực tiếp tại kho.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng theo hợp đồng : theo hình
thức này giữa bên mua và bên bán phải ký hợp đồng với nhau, bên bán căn cứ
vào hợp đồng đã ký và vận chuyển hàng đến địa điểm theo hợp đồng, chứng từ
bán hàng gồm hoá đơn kiểm phiếu xuất kho trong đó ghi rõ số lợng và trị giá
thanh toán của hàng đã gửi đi hàng hoá kiểm phiếu xuất kho gồm 3 liên : một
liên lu lại cuống ; 1 liên giao cho bên mua sau khi mua hàng ; 1 liên dùng để
thanh toán.
Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của dn1 từ khi đã thu đợc tiền
hàng hay bên mua chấp nhận thanh toán mới đợc coi là tiêu thụ.
+ Bán buôn qua kho với hình thức bên mua đến lấy hàng trực tiếp tại kho :
theo hình thức này hai bên ký hợp đồng với nhau trong đó ghi rõ bên mua đến
kho bên bán nhận hàng căn cứ vào hợp đồng ký kết bên mua rõ ủy quyền cho
ngời tiếp nhận. Khi ngời nhận đã nhận đủ và ký xác nhận thì số hàng đợc coi là
tiêu thụ chứng từ là hoá đơn hàng hoá đơn kiểm phiếu xuất kho.
- Bán buon không qua kho (giao hàng thẳng không qua kho) đây là trờng
hợp tiêu thụ hàng hoá bán không qua kho doanh nghiệp phơng thức này là u
điểm của doanh nghiệp thơng mại tiết kiệm đợc chi phí lu thông, chi phí dự trữ
8
và đẩy nhanh tốc độ vận động của hàng hoá. Tuy nhiên phơng thức này chỉ đợc
thực hiện cung ứng hàng hoá có kế hoạch không hoá không cầu có sự phân loại
chọn lọc hay bao gói của đơn vị có hai hình thức bán buôn không qua kho.
Thứ nhất : Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán theo hình
thức này bên bán buôn căn cứ và hợp đồng mua hàng để nhận hàng ngời cung
cấp bán thẳng cho khách hàng không qua kho nh vậy nghiệp vụ mua và bán
xảy ra đồng thời doanh nghiệp bán buôn vừa tiến hành với bên cung cấp vừa
tiến hành với bên mua về việc thanh toán chứng từ sử dụng là hóa đơn bán hàng.
Thứ hai : Bán buôn vận chuyển thẳng không qua thanh toán thực chất đây
là hình thức môi giới Công ty bán buôn là đơn vị trung gian. Doanh nghiệp ủy
quyền cho bên mua trực tiếp nhận hàng và thanh toán cho bên cung cấp đồng
thời doanh nghiệp đợc hởng hoa hồng do bên mua và bên bán trả sau đó bên
bán gửi chứng từ cho doanh nghiệp để theo dõi hợp đồng theo hình thức này
doanh nghiệp không đợc ghi nhận nghiệp vụ mua cũng nh nghiệp vụ bán.
b) Bán lẻ hàng hoá : Đây là giai đoạn cuối cùng của qúa trình vận hành
hàng hoá từ nơi sản xuất đến tiêu dùng kết thúc nghiệp vụ bán hàng hoá coi là
ra khỏi lu thông sang lĩnh vực tiêu dùng, và giá trị sử dụng của hàng hoá đợc
thực hiện hàng hoá bán lẻ thờng nhỏ, thanh toán ngay và hình thức thanht oán
bằng tiền mặt nếu không cấp chứng từ cho từng lần.
* Các cách thức bán lẻ hàng hoá :
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp : Theo hình thức này nhân viên bán hàng chịu
trách nhiệm vật chất về số lợng hàng nhập tại quầy trực tiếp thu tiền và giao
hàng cho khách đồng thời ghi chép vào thẻ, quầy hàng, thẻ hàng có thể mở cho
từng loại hàng, phản ánh cả về số lợng giá trị, cuối ca, cuối ngày nhân viên bán
hàng kiểm tiền và hàng tồn tại quầy để xác định luồng hàng đã bán ra trong ca
trong ngày rồi sau đó lập báo cáo bán hàng tiền bán hàng đợc nhân viên kê vào
giấy nộp tiền nộp cho thủ qũy hay nộp cho Ngân hàng báo cáo bán hàng là căn
cứ để xác định doanh thu và đối chiếu số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền.
- Bán lẻ thu tiền tập trung : theo hình thức này mỗi quầy hàng cửa hàng có
một nhân viên thu tiền riêng trực tiếp thu tiền của khách hàng và chịu trách
nhiệm trớc số tiền thu của mình. Nhân viên thu ngân có trách nhiệm viết hoá
9
đơn hoặc tích kê thu tiền giao cho khách hàng để khách hàng đến quầy nhận
hàng, nhân viên bán hàng chỉ có việc giao hàng theo hoá đơn, tích kê và chịu
trách nhiệm về số hàng đã xuất, báo cáo bán hàng do nhân viên bán hàng lập
còn giấy thu tiền do nhân viên thu ngân lập nộp lên phòng kế toán báo cáo bán
hàng đợc lập dựa vào hoá đơn hoặc tích kê giao hàng hoặc kiểm kê hàng còn lại
cuối ca. Cuối ngày để xây dựng lợng hàng hoá bán ra báo cáo bán hàng đợc coi
là căn cứ để hoạch toán doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp.
- Bán hàng tự chọn : Với hình thức này ngời mua tự mình chọn hàng hoá
mà mình định mua và đem về bộ phận thu ngân nộp tiền, bộ phận thu ngân tính
tiền nộp hoá đơn cuối ngày nộp qũy.
2.2. Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng (chuyển hàng chỉ chấp
nhận) theo hình thức này căn cứ vào hợp đồng đã ký kết bên bán chuyển hàng
cho bên mua theo địa điểm đã ghi trong hoạt động bằng phơng tiện vận tải tự có
hoặc sở hữu của doanh nghiệp khi ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán thì số hàng trên mới đợc coi là tiêu thụ chứng từ sử dụng là hoá đơn hoặc
hoá đơn kiêm phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập và ghi thẻ kho hoá đơn kiêm
phiếu xuất kho đợc lập thành 4 liên : 1 liên lu lại cuống, 1 liên giao cho ngời
mua đủ, 1 liên dùng để thanh toán, 1 liên thủ kho giữ.
2.3. Phơng thức bán hàng đại lý (ký gửi).
Đây là hình thức doanh nghiệp thơng mại xuất hàng hoá nhờ bán hộ thông
qua đại lý nhận đại lý cho doanh nghiệp khác để bán hộ.
a) Đối với bên giao đại lý : Hàng giao cho đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp cha đợc xác nhận là tiêu thụ kế toán chỉ đợc ghi nhận doanh
thu khi nhận đợc tiền từ bên nhận đại lý hay quyền thu. Doanh nghiệp có trách
nhiệm nộp thuế với Nhà nớc trên tổng giá trị hàng hoá gửi bán mà không đợc
trừ đi phần hoa hồng đã trả cho bên nhận đại lý khoản hoa hồng mà doanh
nghiệp trả cho bên nhận đại lý coi là chi phí bán hàng và hoạch toán và TK 641.
b) Đối với bên nhận đại lý : Số hàng không thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nhng doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo quản giữ gìn, giữ hộ và đợc
hởng hoa hồng theo hợp đồng số hoa hồng đó chính là doanh thu của doanh
nghiệp.
10
2.4. Phơng thức bán trả góp : Đây là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều
lần khách hàng thanh toán tiền hàng lần đầu ngay khi mua phần còn lại khách
hàng chấp nhận thanh toán vào các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi xuất
nhất định thực chất là bán hàng trực tiếp và cho khách hàng vay vốn thông th-
ờng số tiền phải trả ở các kỳ tiếp theo là bằng nhau trong đó một phần doanh
thu gốc (tính theo bán 1 lần) và một phần lãi trả chậm tính và thu nhập hoạt
động tổ chức (TK711). Vì vậy giá bán theo phơng thức trả góp bao giờ cũng
cao hơn giá bán thông thờng theo phơng thức này khi giao hàng cho ngời mua
thì hàng hoá đợc coi là tiêu thụ nhng khi nào ngời mua thanh toán hết tiền thì
doanh nghiệp mới mấy quyền sở hữu.
2.5. Phơng thức tiêu thụ nội bộ
Tiêu thụ nội bộ là phơng thức tiêu thụ mà việc mua bán chỉ xẩy ra giữa các
đơn vị trực thuộc nhau trong cùng một doanh nghiệp thơng mại tiêu thụ nội bộ
còn bao gồm các khoản hàng hoá dịch vụ xuất biến, xuất tiền lơng xuất dùng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Phơng thức tính giá vốn của khối lợng hàng hoá tiêu thụ
Trong kinh doanh Thơng mại hàng hoá xuất kho tiêu thụ phải đợc thể hiện
theo giá vốn thực tế, trị giá vốn của hàng xuất bán gồm 2 bộ phận thể hiện qua
mô hình sau :
Trị giá mua của hàng tiêu thụ Chi phí mua phân bố cho hàng tiêu thụ
Trị giá vốn của hàng tiêu thụ
Để định giá thực tế của hàng hoá xuất kho kế toán phải tách riêng hai bộ
phận nh mô hình. Hơn nữa hàng hoá mua về nhập kho có thể theo những phía
thực tế khác nhau ở mỗi thời điểm khác nhau trong vùng hoạch toán nên để tính
chính xác giá vốn thực tế của hàng hoá tiêu thụ là rất phức tạp có thể khái quát
tính giá vốn hàng hoá tiêu thụ gồm 3 bớc :
Bớc 1 : xác định hàng hoá tiêu thụ thụ theo từng loại và từng khách hàng
Bớc 2 : Xác định giá đơn vị của từng hàng xuất ra (theo đơn giá mua)
Bớc 3 : Phân bố chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ theo các tiêu thức phù
hợp (số lợng, trọng lợng, doanh thu, trị giá mua .) theo công thức
11
Phân bố chi phí
thu mua cho
hàng tiêu thụ
=
Tổng chi phí thu mua của hàng tồn
đầu kỳ và phát sinh trong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ của hàng
tồn cuối kỳ và xuất bán trong kỳ
x
Tiêu thức
phân bố của
hàng tiêu thụ
Tuỳ điều kiện cụ thể có doanh nghiệp thơng mại để xác định giá đơn vị
(giá mua) của hàng xuất bán kế toán có thể áp dụng một trong các phơng pháp
sau, tuy nhiên trong doanh nghiệp thơng mại việc lựa chọn và sử dụng phơng
pháp tính giá vốn hàng hoá phải nhất quán không đợc thay đổi trong xuất kỳ
hoạch toán.
a) Phơng pháp tính theo giá đơn vị bình quân
Theo phơng pháp này giá thực tế hàng hoá xuất kho đợc tính theo giá trị
bình quân có thể là bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền) bình quân trớc
tháng hay bình quân theo mỗi lần nhập.
+ Tính theo giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền) .
Theo phơng pháp này khi xuất kho hàng hoá cha đợc ghi rõ ngay cuối
cùng căn cứ và số tồn và số nhập kế toán tính giá thực tế bình quân và lấy g6ía
đó làm căn cứ để tính giá hàng hoá xuất trong kỳ theo công thức :
Giá đơn vị thực tế bình
quân cả kỳ dự trữ
Giá trị thực tế hàng hóa
tồn đầu kỳ
+ Giá trị hàng hoá thực tế
nhập trong kỳ
Số lợng hàng hoá tồn đầu
kỳ
+ Số lợng hàng hoá nhập
trong kỳ
Giá trị thực tế hàng hoá
xuất trong kỳ
=
Số lợng hàng hoá
xuất trong kỳ
x
Giá đơn vị thực tế bình
quân cả kỳ dự trữ
Phơng pháp tính này tuy đơn giản ít tốn công sức nhng độ chính xác không
cao hơn nữa công việc dồn vào cuối tháng, cuối kỳ nên gây ảnh hởng tới công
tác quyết toán nói chung.
+ Tính theo giá trị thực tế bình quân cuối kỳ trớc
Theo hình thức này trị giá thực tế của hàng xuất kho tiêu thụ kỳ này sẽ tính
theo giá đơn vị bình quân kỳ trớc.
Giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trớc
=
Trị giá mua hàng hoá thực tế tồn đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ trớc)
Số lợng hàng tồn đầu kỳ ( cuối kỳ trớc)
12
Trị giá mua hàng hoá
xuất kho
=
Số lợng hàng hoá
xuất xuất kho
x
Giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trớc
Phơng pháp này đơn giản rẻ làm đảm bảo kịp thời của việc kế toán thích
hợp với các doanh nghiệp ít có biến động về giá cả nhng nếu có sự biến động
lớn về giá giữa 2 kỳ thì việc tính toán giá hàng xuất bán không chính xác.
+ Tính theo giá đơn vị bình quân mỗi lần nhập :
Theo phơng thức này sau mỗi lần nhập kho giá thực tế hàng xuất bán đợc
tính lại. Trị giá hàng xuất kho tiêu thụ đợc tính trên cơ sở giá thực tế bình quân
sau mỗi lần nhập theo thời điêmr tơng ứng.
Giá đơn vị thực tế bình
quân sau mỗi lần nhập
Trị giá mua thực tế hàng
hoá tồn trớc lần nhập (n)
+ Giá trị hàng hoá nhập
lần n
Số lợng hàng tồn trớc khi
nhập lần n
+ Số lợng hàng nhập n
Trị giá thực tế hàng
xuất kho
=
Số lợng hàng hoá
xuất kho
x
Giá đơn vị thực tế bình
quân sau mỗi lần nhập
Phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của 2 phơng pháp trên và đảm
bảo tính chính xác và cập nhật tuy nhiên đối với các doanh nghiệp nhập nhiều
lần trong kỳ thì phơng pháp này có nhợc điểm số lợng tính toán lớn và tốn nhiều
công sức. Cùng với xu hớng hiện đại hoá thực tế hiện nay việc ứng dụng máy vi
tính vào trong kế toán trong doanh nghiệp làm cho việc tính toán chỉ nên đơn
giản ngay cả khi doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụ nhập xuất lớn và nhiều
mặt hàng khác nhau.
b) Phơng pháp nhập trớc xuất xuất trớc (FIFO).
Theo phơng pháp này giải thiết rằng số lợng hào nào đợc nhập vào trớc khi
xuất hết số hàng nhập trớc mới đến số hàng nhập sau theo giá thực tế của hàng
mua trớc để đợc dùng tính giá thực tế cho hàng xuất trớc do vậy giá thực tế của
hàng tồn kho cuối kỳ chính là giá cả hàng nhập sau cùng.
Phơng pháp này đảm bảo tính giá vốn của hàng mua bán ra kịp thời chính
xác sát với thực tế vận động của hàng hoá và giá cả và kế toán không bị dồn vào
cuối tháng song phơng pháp này đòi hỏi tổ chức rất chặt chẽ hoạch toán chỉ tiêu
13
hàng hoá tồn kho kể cả số lợng và chất lợng, giá trị theo từng mặt hàng và tùy
từng lần mà phơng pháp này thích hợp với giá cả ổn định và cả xu hởng giảm.
c) Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO).
Phơng pháp này sửa định hàng mua sau cùng đợc xuất trớc vì bản chất ph-
ơng pháp này giống phơng pháp (FIFO) nhng làm ngợc lại phơng pháp này
thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
d) Phơng pháp tính giá thực tế đích danh.
Nguyên tắc của phơng pháp này là nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo
giá đó, hàng hoá đợc xác định theo từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập đến lúc
xuất (từ trờng hợp điều chỉnh) khi xuất bán hàng hoá nào thì sẽ tính theo giá
thực tế của hàng hoá đó. Do vậy phơng pháp này còn gọi là phơng pháp đặc
điểm riêng hay phơng pháp trực tiếp phơng pháp này thờng đợc áp dụng với các
loại hàng hoá có giá trị cao và có tính tách biệt.
c) Phơng pháp tính giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua thực tế
lớn cuối cùng : phơng pháp này đợc áp dụng với các doanh nghiệp tính giá hàng
tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. Theo phơng pháp này đến cuối
hoạch toán trớc hết phải tiến hành kiểm kê số lợng hàng hoá tồn kho, sau đó
tính giá mua của hàng hoá tồn cuối kỳ theo đơn giá lần mua cuối kỳ trong kỳ
đó.
Trị giá mua thực tế
hàng tồn kho
=
Số lợng hàng đầu
kho cuối kỳ
x
Đơn giá mua lần cuối
cùng trong kỳ
Giá mua thực tế
của hàng bán ra
trong kỳ
=
Trị giá mua thị
trờng của hàng
hoá tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua thị
trờng của hàng
hoá nhập
trong kỳ
+
Trị giá mua
thực tế của
hàng hoá tồn
cuối kỳ
Phơng pháp này tính toán đơn giản nhanh chóng nhng độ chính xác không
cao vì nó không phản ứng đợc biến độ về giá cả và không tinhs đến trờng hợp
thiếu hụt tổn thất và trờng hợp trong kho còn hàng nhng trong tài khoản tổng
hợp hết giá trị và ngợc lại do đó ph ơng pháp này chỉ đợc vận dụng trong điều
kiện không tổ chức đợc kế toán chi tiết theo mặt hàng.
g) Phơng pháp giá hoạch toán : Theo phơng pháp này toàn bộ biến động
giá cả hàng hoá để đợc tính theo giá hoạch toán (giá kế hoạch hay một loại giá
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét