Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
+Tài sản cố định thuê tài chính : thực chất là sự thêu vốn , là
nhữngTSCĐ mà doanh nghiệp có quyền sử dụng , còn quyền sở hữu sẽ thuộc
về doanh nghiệp nếu đã trả hết nợ
c. Phân loại tài sản cố định theo nguồn vốn hình thành : theo cách phân
loại này bao gồm :
- TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn Nhà nớc cấp
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đon vị
- TSCĐ đợc mua sắm , đằu t bằng nguồn vốn liên doanh
- TSCĐ đợc mua sắm,đầu t bằng nguồn vốn vay
d. Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế và tình trạng sử
dụng: TSCĐ đợc phân thành các loại sau:
- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh : đây là những
TSCĐ đang thực tế sử dụng trong các hoạt động SXKD của đon vị . Những
TSCĐ này bắt buộc phải trích khấu hao trong SXKD
-Tài sản cố định hành chính sự nghiệp : là TSCĐ của đơn vị hành
chính sự nghiệp nh đoàn thể quần chúng ,tổ chức y tế, văn hoá, thể thao
-Tài sản cố định phúc lợi: là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu
cầu phúc lợi công cộng nh nhà văn hoá, nhà trẻ , câu lạc bộ ,nhà nghỉ mát ,xe
ca phúc lợi.
-Tài sản cố định chờ sử lý : bao gồm những TSCĐ không cần dùng vì
thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với quy trình đổi mới công
nghệ, bị h hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết .
Mặc dù TSCĐ đợc chia thành từng nhóm với những mục đích , đặc trng
khác nhau nhng trong công tác quản lý tài sản còn phải đợc theo dõi chi tiết
theo từng TSCĐ cụ thể và riêng biệt gọi là đối tợng ghi TSCĐ.
3.Đánh giá tài sản cố định .
Đánh giá tài sản cố định là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ .TSCĐ đợc
đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng .TSCĐ đợc
đánh giá theo nguyên giá, giá trị đợc hao mòn và giá trị còn lại.
* ý nghĩa của việc tính giá tài sản cố định:
- Việc tính giá tài TSCĐ phục vụ cho nhu cầu quản lý và hạch toán
TSCĐ
- Thông qua đó ta có đợc thông tin tổng hợp về tổng giá trị TSCĐ của
doanh nghiệp.
Khoa: Kế toán - Tài chính
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
- Xác định giá trịTSCĐ để tiến hành khấu hao.
- Sử dụng tính giá TSCĐ để phân tích hiệu quả sử dụngTSCĐ trong
doanh
a.Nguyên giá tài sản cố định : là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có tài
sản cố định cho đến khi đa tài sản cố định vào hoạt động bình thờng gồm: giá
mua thực tế của tài sản cố định; các chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí lắp
đặt ,chạy thử , lãi tiền vay vốn đầu t cho tài sản cố định khi cha bàn giao và đa
tài sản cố định vào sử dụng ; thuế và lệ phí trớc bạ( nếu có).( theo nghị quyết
số 166/ 1999/QĐ-BTC)
Nguyên gía TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ thay đổi trong các trờng hợp sau:
+ Đánh giá lại tài sản cố định.
+ Xây lắp trang bị thêm cho tài sản cố định
+ Tháo dỡ một phần hoặc một số bộ phận của tài sản cố định
+ Cải tạo , nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng
của TSCĐ.
+Điều chỉnh lại giá ghi sổ ớc tính.
b.Giá trị hao mòn của TSCĐ
Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ
do tham gia vào hoạt kinh doanh , do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ
thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ
Khấu hao của TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cánh có hệ thống
nguyên giá cúa TSCĐ
Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ là tổng cộng soó khấu hao đã trích vào chi
phí kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm xác định.
Giá trị hao mòn luỹ kế phản ánh khoản đầu t đã thu hồi của TSCĐ ở một
thời điểm nhất định.
c. Giá trị còn lại của tài sản cố định : Giá trị còn lại của TSCĐ là trị giá
vốn thực tế của TSCĐ phản ánh trên sổ kết toán đợc xác định bằng hiệu số
giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao luỹ kế của TSCĐ tính đến thời điểm
xác định.
Giá trị còn lại trên sổ kế toán = nguyên giá của TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế
của TSCĐ.
II. Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ.
Khoa: Kế toán - Tài chính
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
1. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán TSCĐ.
a. Yêu cầu quản lý TSCĐ: với vai trò quan trọng của TSCĐ, nếu quản lý và
sử dụng TSCĐ có hiệu quả thì khả năng sinh lợi từ các nguồn tài sản này sẽ rất
lớn, ngợc lại sẽ gây thất thoát, lãng phí, làm suy giảm năng lục sản xuất, làm
hoạt động của doanh nghiệp bị bê trễ. Do đó yêu cầu quản lý TSCĐ đòi hỏi
phảI có phơng pháp riêng để đảm bảo sử dụng TSCĐ có hiệu quả:
-Về chứng từ TSCĐ: mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng
và đợc theo dõi, quản lý, sử dụng và tính hao mòn theo đúng chế độ quy định.
Bộ hồ sơ riêng của TSCĐ gồm hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ kinh tế. Các hồ sơ này
lu giữ các giấy tờ nh biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ,
các chứng từ khác có liên quan. Những TSCĐ đã tính hao mòn đủ nhng vẫn
cha sử dụng đợc và vẫn tham gia vào hoạt độngcủa doanh nghiệp thì thì không
đợc xoá sổ và vẫn tiếp tục quản lý nh những TSCĐ.
-Về việc tổ chức kiểm kê TSCĐ:định kỳ (cuối năm) hoặc bất thờng doanh
nghiệp doanh nghiệp phảI kiểm kê đánh giá lại TSCĐ. Mọi trờng hợp phát
hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải ghi rõ trong biên bản kiểm kê .
-Về việc điều động,nhợng bán, thanh lý TSCĐ không cần dùng hoặc chỉ có
quyết định của cấp có thẩm quyền theo đúng chế độ quản lý tàI sản hiện hành
của Nhà nợc và doanh nghiệp phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết, phải căn
cứ vào biên bản giao nhận, thanh lý, xủ lý tàI sản và các chứng từ để ghi giảm
TSCĐ theo quy định tại chế độ kế toán.
-Về việc đánh giá TSCĐ: phải tuân theo nguyên tắc đánh giá theo nghuyên
giá, giá trị hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại. Khi thay đối nguyên giá TSCĐ
doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các
chỉ tiêu nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ ké toán
viên và tiến hành hạch toán theo quy định hiện hành.
-Về việc xử lý tài sản mất, h hỏng do nguyên nhân chủ quan của ngời sử
dụng, quản lý, doanh nghiệp phải báo cáo rõ cho cơ quan tài chính trực tiếp
quản lý, cơ quan chủ quản cấp trên và xác định rõ nguyên nhân, quy kết có
trách nhiệm vật chất cụ thể và cá nhân có liên quan theo đúng chế độ của nhà
nớc.
b. Nhiệm vụ hạch toán: Hạch toán TSCĐ trong các doanh nghiệp phải đảm
bảo các nhiệm vụ chủ yếu sau:
-Ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị TSCĐ hiện
có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị cũng
nh từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin kiểm tra,
giám sát việc thờng xuyên giữ gìn bảo quản, bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu
t, đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị.
Khoa: Kế toán - Tài chính
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
-Tính toán phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinh
doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định.
-Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám
sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả công việc sửa chữa.
-Tính toán phản ánh chính xác, kịp thời tình hình xây dựng trang bị thêm
đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng, giảm nguyên giá TSCĐ cũng nh
tình hình thanh lý, nhợng bán TSCĐ.
-Hớng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các doanh
gnhiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ kế
toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo đúng chế độ quy định.
-Tham gia liểm tra đánh giá TSCĐ theo quy định của nhà nớc và yêu cầu
bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị huy động, bảo quản, sử
dụng TSCĐ tại đơn vị.
2. Tổ chức kế toán tổng hợp TSCĐ.
Để hạch toán TSCĐ hữu hình, kế toán sử dụng tài khoản 211 để phản ánh
tình hinhg tăng giảm và hiện có TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.
Tính chất: TK 211 là TK gồm 6 TK cấp 2.
TK 2111 - Nhà cửa vật kiến trúc.
TK 2113 - Máy móc thiết bị.
TK 2114 - Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý
TK 2116 - Súc vật, cây lâu năm
TK 2118 TSCĐ hữu hình khác
TK 211 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ tăng trong kỳ, điều chỉnh tăng trong kỳ.
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ.
D Nợ: Giá trị TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp cuối kỳ.
2.1.Thủ tục chứng từ.
Trong qua trình hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp th-
ờng xuyên biến động, để quản lý chặt chẽ TSCĐ và hạch toán tốt mọi biến
động TSCĐ phải thực hiện chế độ chứng từ thủ tục hồ sơ về TSCĐ:
+Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm (do các nguyên nhân tăng), doanh nghiệp
phải ban nghiệm thu TSCĐ và lập biên bản giao nhận TSCĐ.
Khoa: Kế toán - Tài chính
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
+ Mỗi khi có TSCĐ giảm do thanh lý, doanh nghiệp lập biên bản thanh lý
TSCĐ.
+Khi đánh giá lại TSCĐ theo yêu cầu quản lý, kế toán lập biên bản đánh
giá lại TSCĐ.
+ Phiếu chi.
+ Sổ chi tiết TSCĐ.
2.2. Tài khoản kế toán sử dụng.
Theo chế độ kế toán hiện hành, phản ánh các biến động về TSCĐ
(TSCĐ hữu hình, vô hình và thuê tà chính) kế toán sử dụng các TK chủ yếu
sau:
- TK 211 TSCĐ hữu hình
- TK 212 TSCĐ thuê tài chính
- TK 213 TSCĐ vô hình
- TK 214 Hao mòn TSCĐ
Ngoài ra còn sử dụng môt số TK khác có liên quan nh TK 411 Nguồn vốn
kinh doanh, TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang, TK 222 Góp vốn liên
doanh, TK 441 Nguốn vốn đầu t xây dựng cơ bản, TK 112 Tiền gửi.
2.3. Trình tự và phơng pháp hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình : là nhữnh có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng cho hoạt sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ hữu hình .
Nguyên giá : là toàn bộ các chi phí mà dónh nghiệp phải bỏ ra để có đợc
TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng .
Khấu hao: là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của
TSCĐ hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó .
Giá trị phải khấu hao: là nguyên giá TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo , trừ
(-) giá trị thanh lý ớc tính của tài sản đó .
Thời gian sử dụng hữu ích : là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy đợc
tác dụng cho sản xuất , kinh doanh , đợc tính bằng:
( a) Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình ,hoặc :
(b) Số lợng sản phẩm , hoặc các đơn vị tính tơng đơng mà doanh nghiệp dự
tính thu đợc từ việc sử dụng tài sản.
Khoa: Kế toán - Tài chính
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
Giá trị thanh lý : là giá trị ớc tính thu đợc khi hết thời gian sử dụng hữu ích
của tài sản , sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ớc tính.
Giá trị hợp lý: là giá trị tài sản có thể đợc trao đổi giữa các bên có đầy đủ
hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
Giá trị còn lại: là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấu
hao luỹ kế của tài sản đó.
Giá trị có thể thu hồi: là giá trị ớc tính thu đợc trong tơng lai từ việc sử
dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng.
* Tài khoản sử dụng:TK 211 TSCĐ hữu hình.
Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và tình hìn tăng giảm của TSCĐ
hữu hình ở doanh nghiệp theo nguyên giá .
Kết cấu và nội dung TK 211:
Bên Nợ : Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
do các nguyên nhân làm tăng TSCĐ hữu hình trong kỳ (mua sắm , xây
dựng ,cấp phát)
Bên Có: phản ánh các nghệp vụ ,làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
do các nguyên nhân làm giảm TSCĐ hữu hình trong kỳ (thanh lý, nhợng bán ,
điều chuyển.)
Số d bên Nợ: phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình hiện có.
TK 211 có 6 TK cấp hai:
TK 2112 nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113 Thiết bị, máy móc
TK 2114 Phơng tiện vận tải
TK 2115 Thiết bị ,dụng cụ quản lý
TK 2116 Cây lâu năm,súc vật làm việc và cho sản phẩm
TK 2118 TSCĐ khác
Hạch toán tình hình biến động tăng TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình của
doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau nh mua sắm, xây dựng,
cấp phát, biếu tặng
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân nh: nhợng
bán, thanh lý, góp vốn liên doanh, trả lại TSCĐ cho bên góp vốn khi kết thúc
hợp đồng liên doanh. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ, tình hình tăng giảm TSCĐ đợc hạch toán theo trình tự ở .Sơ đồ 1:
Trình tự hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình.
Khoa: Kế toán - Tài chính
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán tăng giảm TSCĐ
411 211 821 111,112 241
(1) (8) (15)
331,334,141 214 1332
(2)
1332
111,112 128,222 721 111,112,131
(3) (9) (16)
153 412 3331
(4)
(10)
128,222
(5) 153 411,4313 4141,4312
(11) (13)
412
(6) 411 441
(12) (14)
241
(7)
(1)/ Nhận vốn cấp, nhận vốn góp, nhận biếu tặng, viện trợ bằng TSCĐ.
(2)/ TSCĐ tăng do mua sắm.
Khoa: Kế toán - Tài chính
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
(3)/ Mua TSCĐ đã thanh toán.
(4)/ Chuyển công cụ, dụng cụ thành TSCĐ.
(5)/ Nhận lại TSCĐ đem góp vốn liên doanh.
(6)/ TSCĐ tăng do đánh giá lại.
(7)/ TSCĐ tăng do mua sắm thông qua lắp đặt, do công trình XDCB hoàn
thành bàn giao.
(8)/ Thanh lý, nhợng bán TSCĐ.
(9)/ Đem TSCĐ đi góp vốn liên doanh.
(10)/ TSCĐ giảm do đánh giá lại.
(11)/Chuyển TSCĐ thành công cụ, dụng cụ
(12)/Trả lại TSCĐ cho các bên góp vốn liên doanh
(13), (14)/ Kết chuyển nguồn vốn.
(15)/ Tập hợp chi phí mua sắm TSCĐ qua lắp đặt, chi phí XDCB.
(16)/ Tổng số tiền thu về thanh lý nhợng bán.
2.4. Hạch toán khấu hao TSCĐ.
2.4.1. Khái niệm về hao mòn và khấu hao.
Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần về giá trị sử dụng của TSCĐ so bị bào mòn,
cọ sát khi sử dụng TSCĐ hoặc do khí hậu thiên nhiên tác động hoặc do sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật. Hao mòn TSCĐ có hai loại:
+ Hao mòn hữu hình.
+ Hao mòn vô hình.
Khấu hao TSCĐ: là việc tính toán phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá
của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ.
Mục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn
đầu t để tái tạo TSCĐ khi bị h hỏng.
Hao mòn và khấu hao TSCĐ là hai chỉ tiêu hoàn toàn khác nhau nhng
chúng có quan hệ mật thiết với nhau . Hao mòn TSCĐ là yếu tố khách quan
Còn khấu hao TSCĐ là yếu tố chủ quan trong đó yếu tố hao mòn là yếu tố
quyết định khấu hao TSCĐ.
Vấn đề hao mòn và trích khấu hao TSCĐ luôn đợc xem là tất yếu và hết sức
cần thiết đối với việc tổ chức , quản lý TSCĐ của mỗi doanh nghiệp .
Khoa: Kế toán - Tài chính
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
Khấu hao TSCĐ ảnh hởng lớn đến nhiều lĩnh vực khác nhau trong quản lý
TSCĐ nói riêng và quản lý doanh nghiệp nói chung. Cụ thể nh: phơng diện
kinh tế , phơng diên tài chính , phơnh diện thuế , phơng diện kế toán.
Nh vậy xét về mọi phơng diện thì khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng và nó
là một trong nhữnh yếu tố ảnh hởng không nhỏ về mặt hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp . Điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp trong công tác tổ
chức ,quản lý và sử dụng TSCĐ luôn phải quan tâm đến vấn đề này.
a.Các phơng pháp tính khấu hao.
Việc tính khấu hao có thể đợc tiến hành theo nhieu phơng pháp khác nhau,
việc lựa chọn phơng pháp tính khấu hao nào tuỳ thuộc vao quy định của nhà n-
ớc , chế độ quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp . Phơng pháp khấu hao đợc
lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh phù hợp với khả năng chi phí của
doanh nghiệp . Trên thực tế hiện nay phơng pháp khấu hao đều theo thời gian
đợc áp dụng phổ biến .
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ theo thời gian (khấu hao bình quân)
Mức khấu hao
TSCĐ năm
=
Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng TSCĐ
Hoặc :
Mức khấu haoTSCĐ trong năm = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao
TSCĐ năm
Mức khấu hao
TSCĐ tháng
=
Mức khấu hao TSCĐ năm
12
Theo quy định thì TSCĐ tính khấu hao theo nguyên tắc tròn tháng , còn
TSCĐ tăng (giảm) trong tháng này thì sang thánh sau mới tính khấu hao. Đặc
biệt , do TSCĐ của doanh nghiệp ít biến động nên tính khấu hao một tháng
ngời ta sử dụng số khấu hao tháng trớc và điều chỉnh mức khấu hao trong
tháng theo công thức :
Mức KH
trong tháng n
=
Mức KH
tháng n-1
+
Mức KH tăng
trong tháng n
-
Mức KH giảm
trong tháng n
Khoa: Kế toán - Tài chính
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Anh - Lớp 643
+ Ưu điểm của phơng pháp khấu hao này là: số tiền khấu hao đợc phân
bổ đều đặn vào giá thành sản phẩm hàng năm trong suốt thời gian sử dụng
TSCĐ .Bởi vậy nó đảm bảo cho doanh nghiệp có mức giá và lợi nhuận ổn định
.
+Nhợc điểm : thu hồi vốn đầu t chậm , nên việc tái tạo TSCĐ , đổi mới
kỹ thuật không đợc thờng xuyên và kịp thời rất dễ bị tổn thất hao mòn vô
hình .
- Phơng pháp khấu hao theo sản lợng : Kế toán căn cứ vào sản lợng sản
phẩm sản xuất ra ớc tính trong suốt thời gian hoạt động của TSCĐ và sản lợng
sản xuất ra trong tháng , trong quý, năm để tính ra số khấu hao cho một sản
phẩm sau đó tính ra số tiền khấu hao cho số sản phẩm sản xuất ra trong năm ,
quý , tháng theo công thức :
Mức KH = Nguyên giá TSCĐ x Sản lợng sản xuất ra
năm, quý, tháng Tổng sản lợng trong năm,quý, tháng
+ Ưu điểm : vì phơng pháp này là phơng pháp khấu hao trên một đơn vị
sản phẩm nên thu hồi vốn nhanh , khắc phục đợc hao mòn đòi hỏi doanh
nghiệp phải tăng năng suất lao động để sản xuất ra nhiều sản phẩm.
+ Nhợc điểm: Nừu doanh nghiệp không sản xuất liên tục, năng suất thấp
thu hồi vốn rất khó .
- Phơng pháp khấu hao nhanh : Theo phơng pháp này số khấu hao đợc tính
căn cứ vào tỷ lệ khấu hao . áp dụng phơng pháp này doanh nghiệp sẽ thu vốn
nhanh tránh đợc hao mòn vô hình và sự lạc hậu kỹ thuật , có vốn để đầu t công
nghệ mới . Có hai cách tính khấu hao theo phơng pháp này là :
Cách 1: Mức khấu hao = Giá trị còn lại xTỷ lệ khấu hao giảm dần
Cách 2: Mức khấu hao = giá trị còn lại x Tỷ lệ khấu hao cố định
Để đơn giản cho việc tính khấu hao hàng tháng , quý ,năm kế toán sử dụng
công thức :
Mức KH kỳ này = Mức KH kỳ trứơc + Mức KH tăng trong kỳ - mức KH
giảm trong kỳ
2.4.2 Trình tự tính khấu hao TSCĐ: việc tính khấu hao đợc tiến hành
theo các bớc nh sau :
Khoa: Kế toán - Tài chính
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét