tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán, mức lợi nhuận tối đa
của doanh nghiệp. Nhng không phải bất cứ ai cần thông tin tài chính là doanh
nghiệp cung cấp đầy đủ cho họ mà phaỉ dựa trên các mối quan hệ với doanh
nghiệp và mục đích của những ngời sử dụng thông tin đó. Vì vậy, vai trò của phân
tích tài chính là rất quan trọng đối với :
Các nhà quản lý
Các nhà quản lý doanh nghiệp rất quan tâm tới tình hình phân tích tài
chính vì phân tích thờng xuyên sẽ :
- Tạo thành chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh, tiến hành
cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro, tài chính
doanh nghiệp.
- Định hớng quyết định của ban giám đốc cũng nh giám đốc tài chính:
Quyết định đầu t, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần.
- Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu t, ngân sách tiền mặt.
- Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý.
Các nhà đầu t.
Các nhà đầu t bao gồm những ngời có vốn nhng cha đầu t, đang có nhu cầu sử
dụng vốn nh mua cổ phiếu hay trái phiếu công ty, các cá nhân tổ chức, hoặc các cổ
đông hiện tại đang đầu t vốn vào công ty. Thu nhập của cổ đông là thu nhập cổ
phiếu, tiền lợi tức cổ phiếu và giá trị tăng thêm (chênh lệch giá mua - bán) của vốn
đầu t do biến động giá trên thị trờng, hay yếu tố ảnh hởng tới lợi nhuận kỳ vọng
của doanh nghiệp. Trong thực tế các nhà đầu t thờng tiến hàng đánh giá khả năng
sinh lời của công ty, triển vọng của công ty trong tơng lai từ đó quyết định họ nên
mua thêm hay bán cổ phiếu mà họ đang nắm giữ? Để trả lời đợc câu hỏi trên thì
các cổ đông thờng dựa vào kết quả phân tích tài chính của các chuyên gia phân
tích.
Ngời cho vay.
Các nhà đầu t tài chính cho doanh nghiệp rất cần nắm bắt đợc tiềm năng của
doanh nghiệp thông qua sự phân tích tài chính cho phép họ trả lời những câu hỏi:
Liệu cho doanh nghiệp vay có những rủi ro gì xảy ra?, Doanh nghiệp có khả
năng trả nợ hay không ? , Thời gian có thể cho doanh nghiệp nợ ? .
- Nếu là khoản cho vay ngắn hạn: ngời cho vay quan tâm đến tài sản thế
chấp và đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
- Nếu khoản vay dài hạn: ngời cho vay đặc biệt quan tâm tới khả năng thanh
toán và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả gốc và lãi sẽ tuỳ
thuộc vào khả năng này, bên cạnh những tài sản mà doanh nghiệp thế chấp.
7
Cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp
Khoản tiền lơng nhận dợc từ doanh nghiệp là nguồn thu nhập của những ngời
hởng lơng. Vì vậy, cán bộ công nhân viên cũng rất quan tâm tới triển vọng phát
triển cũng nh khả năng tài chính của doanh nghiệp. Họ cũng muốn biết tới xu thế
phát triển, hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp để có động lực thúc đẩy
họ làm việc tốt hơn cho doanh nghiệp.
Công ty kiểm toán
Công ty kiểm toán sẽ sử dụng báo cáo tài chính doanh nghiệp và các bằng
chứng khác mà kiểm toán thu đợc để xác định tính hợp lý, trung thực của các số
liệu và phát hiện những gian lận hoặc sai sót của doanh nghiệp.
1.2.2 Mục tiêu, tầm quan trọng của phân tích tài chính
1.2.2.1 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Do phân tích tài chính doanh nghiệp là để cung cấp thông tin hữu dụng trong
việc tạo ra các quyết định kinh doanh và kinh tế . Vì vậy, mục tiêu chủ yếu của
phân tích tài chính doanh nghiệp là:
Thứ nhất là : cung cấp đầy đủ các thông tin có ích cho các nhà đầu t và
những ngời sử dụng thông tin tài chính khác nhằm giúp họ có đợc quyết định đúng
đắn khi muốn đầu t, cho vay Ngoài ra, qua thông tin đợc cung cấp ngời sử dụng
thông tin sẽ đánh giá đợc khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền mặt vào ra,
tình hình sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán
của doanh nghiệp.
Thứ hai là: Cung cấp thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ , kết
quả của quá trình, sự kiện và các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các
khoản nợ của doanh nghiệp.
Ba là : cung cấp thông tin về việc thực hiện chức năng cơng vị quản lý của
ngời quản lý nh thế nào đối với doanh nghiệp trong việc sử dụng các tiềm năng của
doanh nghiệp đã đợc giao. Chính điều này đòi hỏi trách nhiệm của ngời quản lý về
quản lý, đảm bảo an toàn cho tiềm năng của doanh nghiệp và sử dụng chúng sao
cho có hiệu quả.
1.2.2.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính
Nền kinh tế thị trờng đang diễn ra gay gắt và sôi động buộc các nhà quản
trị doanh nghiệp phải có định hớng chiến lợc mà muốn hoạch định chiến lợc
phải tiến hành phân tích tài chính bởi vì :
8
Phân tích tài chính doanh nghiệp cho phép nhà quản trị doanh nghiệp đánh
giá thờng xuyên những mặt mạnh yếu về tình hình tài chính cũng nh hoạt động
kinh doanh nh : khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vốn vật t hàng hoá
Ngoài ra phân tích tài chính là cơ sở để ra các quyết định tài chính của doanh
nghiệp. Qua các kết quả sau quá trình phân tích nhà quản trị doanh nghiệp sẽ biết
đợc tồn tại, khó khăn đang vớng mắc và tìm cách khắc phục.
Vậy hoạch định chiến lợc và chiến thuật mà các nhà quản trị doanh nghiệp
cần thực hiện phải đợc đa ra sau khi có sự cân nhắc về mặt tài chính. Riêng đối với
nhà quản lý tài chính sau khi phân tích tài chính sẽ đa ra kế hoạch tài chính khoa
học, đảm bảo mọi tài sản tiền vốn đợc sử dụng một cách hiệu quả.
1.3. Nội dung chủ yếu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Sau khi đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, bộ phận
quản trị doanh nghiệp thờng tiến hành phân tích theo hớng dới đây :
1.3.1 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Để phân tích đánh giá khả năng thanh toán và các khoản nợ ngắn hạn khi
chúng đến hạn thanh toán, ngời ta sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau
1.3.1.1 Hệ số thanh toán tổng quát
Hệ số này biểu hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản của doanh nghiệp đang
quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả.
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản /( Nợ ngắn hạn và dài hạn )
1.3.1.2 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số này đợc tính bằng cách lấy tổng tài sản lu động chia cho số nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp. Công thức nh sau
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tổng tài sản lu động/ Số nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các
khoản nợ ngắn hạn, vì thế nó cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
1.3.1.3 Hệ số thanh toán nhanh
9
Hệ số thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh
toán của doanh nghiệp, đợc xác định bằng tài sản lu động trừ đi hàng tồn kho và
chia cho số nợ ngắn hạn. ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra bởi vì trong tài sản lu
động, hàng tồn kho đợc coi là loại tài sản không dễ dàng chuyển đổi nhanh thành
tiền. Hệ số này đợc xác định bằng công thức sau:
Hệ số thanh toán nhanh =( Tổng tài sản lu động- Hàng tồn kho)/( Số nợ ngắn hạn)
1.3.2.4 Hệ số thanh toán tức thời (hệ số vốn bằng tiền)
Đây là hệ số đánh giá đánh giá sát sao hơn khả năng thanh toán của doanh
nghiệp. Công thức :
Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các tài sản tơng đơng tiền / Nợ ngắn hạn
1.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp đợc bộ phận tài chính doanh
nghiệp phân tích thông qua các hệ số kết cấu tài chính và đầu t.
1.3.2.1 Hệ số kết cấu tài chính
Các hệ số kết cấu tài chính thể hiện mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp
trong việc tổ chức nguồn vốn, đồng thời cũng phản ánh mức độ rủi ro tài chính mà
doanh nghiệp có khả năng gặp phải.
a. Hệ số nợ : Hệ số này thể hiện tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn và xác định
Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn
b. Tỷ suất tự tài trợ : Đợc xác định nh sau:
Tỷ suất tự tài trợ = 1- hệ số nợ
1.3.2.2 Hệ số tình hình đầu t
a. Tỷ suất đầu t :Là tỷ số giữa tài sản cố định (giá trị còn lại) với tổng tài
sản của doanh nghiệp.
b. Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định
Hệ số này cung cấp thông tin cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
dùng để trang bị tài sản là bao nhiêu. Công thức :
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định = Vốn chủ sở hữu / Giá trị tài sản cố định
1.3.3 Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn
10
Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thờng thông
qua kết quả biểu hiện của các hệ số hoạt động kinh doanh _ chúng có tác dụng đo
lờng năng lực việc quản lý và sử dụng số vốn hiện có của doanh nghiệp. Các hệ số
đó là:
1.3.3.1 Số vòng quay hàng tồn kho: là số lần hàng hoá tồn kho
bình quân luân chuyển trong kỳ. Công thức xác định:
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân
1.3.3.2 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho Phản ánh số ngày
trung bình của một vòng quay hàng tồn kho. Công thức xác định:
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = 360 ngày/ Số vòng quay hàng tồn kho bình quân
1.3.3.3 Vòng quay các khoản phải thu: Phản ánh tốc độ chuyển
đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Công thức xác định:
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần/ Số d bình quân các khoản phải thu
1.3.3.4 Kỳ thu tiền trung bình: Phản ánh số ngày cần thiết để thu
các khoản phải thu. Công thức xác định:
Kỳ thu tiền trung bình = 360 ngày/ Vòng quay các khoản phải thu
1.3.3.5 Vòng quay vốn lu động:Phản ánh trong kỳ vốn lu động
quay đợc mấy vòng. Công thức xác định:
Số vòng quay vốn lu động = Doanh thu thuần/ Vốn lu động bình quân
1.3.3.6 Số ngày một vòng quay vốn lu động: Phản ánh trung
bình một vòng quay hết bao nhiêu ngày. Công thức xác định:
Số ngày một vòng quay vốn lu động = 360 ngày/ Số vòng quay vốn lu động
1.3.3.7 Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Nhằm đo lờng việc sử
dụng vốn cố định đạt hiệu quả nh thế nào. Công thức nh sau:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần/ Vốn cố định bình quân
1.3.3.8 Vòng quay toàn bộ vốn :Phản ánh vốn của doanh nghiệp
trong một kỳ quay đợc bao nhiêu vòng. Công thức:
Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần/ Vốn sản xuất bình quân
1.3.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
11
Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là một trong những cơ
sở và công cụ của các nhà quản trị tài chính để hoạch định tài chính cho kỳ tới, bởi
mục đích chính của nó là trả lời cho câu hỏi vốn xuất phát từ đâu và đợc sở dụng
vào việc gì? Thông tin mà bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn cho biết
doanh nghiệp đang tiến triển hay gặp khó khăn. Thông tin này rất hữu ích với nhà
đầu t bởi vì họ muốn biết doanh nghiệp đã làm gì với số vốn của họ.
Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn lập theo cách thức sau:
- Tăng các khoản nợ phải trả, tăng vốn của chủ sở hữu, cũng nh làm giảm
tài sản của doanh nghiệp chỉ ra sự diễn biến của nguồn vốn.
- Tăng tài sản của doanh nghiệp, giảm các khoản nợ, và vốn chủ sở hữu đợc
đa vào cột sử dụng vốn. Nguyên tắc lập bảng kê nh sau
Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn đợc biểu hiện qua bảng :
Diễn biến nguồn vốn Tiền % Sử dụng vốn Tiền %
Tổng 100% 100%
1.3.5 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Các chỉ số sinh lời luôn đợc các nhà quản trị tài chính quan tâm. Chúng là cơ
sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ nhất định là đáp số sau
cùng của hiệu quả kinh doanh, và còn là một luận cứ quan trọng để các nhà
hoạch định đa ra các quyết định tài chính trong tơng lai.
1.3.5.1 Tỷ suất doanh lợi doanh thu: thể hiện trong một đồng
doanh thu doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận. Công thức :
Doanh lợi doanh thu = Lợi nhuận thuần / Doanh thu thuần
12
Bảng cân đối kế toán
Tài sản
Nguồn vốn
Tính toán các thay đổi
Diễn biến nguồn
Tăng nguồn vốn
Giảm tài sản
Sử dụng vốn
Tăng tài sản
Giảm nguồn vốn
1.3.5.2 Tỷ suất doanh lợi tổng vốn:là Chỉ tiêu này phản ánh một
đồng vốn bình quân đợc sử dụng trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận. Công thức:
Doanh lợi tổng vốn = Lợi nhuận thuần/ Vốn sản xuất bình quân
1.3.5.3 Doanh lợi vốn chủ sở hữu: Hệ số này đo lờng mức lợi
nhuận thu đợc trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ. Công thức nh sau:
Doanh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Thực tế hoạt động phân tích tài chính trong doanh nghiệp không chỉ tiến
hành phân tích trên một số chỉ tiêu nhất định mà còn có sự kết hợp của nhiều kết
quả đạt đợc trong sản xuất kinh doanh, đặc điểm của ngành nghề sản xuất, môi tr-
ờng kinh doanh thì mức độ đánh giá mới cao và chính xác đồng thời tiến hành
phân tích trên một số phơng pháp.
1.4 Tài liệu, phơng pháp phân tích
1.4.1 Tài liệu phân tích
Để tiến hành phân tích tài chính ngời ta thờng thu thập các thông tin phục vụ
cho mục tiêu dự đoán tài chính. Từ những thông tin nội bộ đến những thông tin bên
ngoài, từ những thông tin số lợng đến những thông tin giá trị đều giúp cho các nhà
phân tích có thể đa ra nhận xét, kết luận tinh tế thích đáng. Nhng thông tin chủ
yếu và có ý nghĩa lớn nhất lại nằm trong các tài liệu của doanh nghiệp. Đó là:
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lu
chuyển tiền tệ, một số tài liệu có liên quan khác nh sổ chi tiết , thẻ kho
1.4.2 Phơng pháp phân tích
1.4.2.1 Phơng pháp so sánh
Là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính. Khi sử dụng
phơng pháp này ta cần quán triệt 2 nguyên tắc cơ bản
- Gốc để so sánh: là số liệu của kỳ trớc, số liệu, mức trung bình ngành,
- Các chỉ tiêu sử dụng:
+ So sánh bằng số liệu tuyệt đối: để thấy đợc sự biến động về khối lợng, quy
mô của các hạng mục qua các thời kỳ.
+ So sánh bằng số tơng đối: để thấy đợc tốc độ phát triển về mặt qui mô qua
các thời kỳ, các giai đoạn khác nhau.
+ So sánh theo chiều dọc: Nhằm xác định tỷ lệ tơng quan giữa các chỉ tiêu
trong một kỳ của từng báo cáo tài chính so với các kỳ khác.
13
+ So sánh theo chiều ngang: đánh giá chiều hớng biến động của từng chỉ
tiêu qua các kỳ.
1.4.2.2 Phơng pháp hệ số
Hệ số tài chính đợc tính bằng cách đem so trực tiếp (chia) một chỉ tiêu này
với một chỉ tiêu khác để thấy đợc mức độ ảnh hởng, vai trò của các yếu tố, chỉ tiêu
này đối với chỉ tiêu, yếu tố khác.
1.4.2.3 Phơng pháp phân tích mối quan hệ tơng tác giữa các
hệ số tài chính
Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp là kết quả tổng hợp
của hàng loạt các biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp, để thấy đợc
sự tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức , sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ
sản phẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp ngời ta đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu
để phân tích sự tác động đó. DU PONT là công ty đầu tiên ở Mỹ đã thiết lập và
phân tích mối quan hệ tơng tác giữa các hệ số tài chính. Phơng pháp này có ý
nghĩa áp dụng trong thực tế rất cao.
Nó biểu hiện bởi:
- Mối quan hệ tơng tác giữa tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh
doanh với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận doanh thu.
- Các mối quan hệ tơng tác với tỷ suất lợi nhuận ròng vốn chủ sở hữu
* Ngoài ra ngời ta còn sử dụng một số phơng pháp khác nh: phơng pháp liên
hoàn, phơng pháp biểu đồ, đồ thị, phơng pháp hồi quy tơng quan nhng trong đề tài
chỉ tập trung phân tích tình hình tài chính dựa trên phơng pháp so sánh và phơng
pháp tỷ lệ. Sự kết hợp của cả hai phơng pháp cho phép thấy rõ đợc thực chất hoạt
động tài chính cũng nh xu hớng biến động của các chỉ tiêu tài chính trong doanh
nghiệp qua các giai đoạn khác nhau.
Kết luận chơng :
Chỉ trong giới hạn một chuyên đề tốt nghiệp, đề tài không thể nêu đợc hết
những lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp mà chỉ nêu lên những nhận
định chung nhất là cơ sở làm sáng tỏ vấn đề : Tầm quan trọng của phân tích
tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng nói chung, và ý nghĩa của
phân tích tài chính với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
nói riêng.
14
Hơn nữa, đi sâu nghiên cứu những hoạt động của phân tích tài chính
doanh nghiệp, chuyên đề đã đa ra những phơng pháp, nội dung phân tích thích
hợp áp dụng chung cho mọi loại hình doanh nghiệp.
Nhng để hiểu bản chất về phân tích tài chính doanh nghiệp chơng sau của
đề tài sẽ nghiên cứu trực tiếp thực tế tình hình tài chính của Nhà xuất bản Bản
đồ- một doanh nghiệp Nhà nớc trong thời kỳ 1999_2000 thông qua nội dung
phân tích và phơng pháp phân tích đã thống nhất ở trên.
Chơng 2:
Phân tích thực trạng tình hình tài chính
tại Nhà xuất bản Bản đồ
Giới thiệu chung về Nhà xuất bản Bản đồ
Tên giao dịch quốc tế CARTOGRAPHIC PUBLISHING HOUSE
15
Viết tắt CPH
Trụ sở chính 73 Nguyễn Chí Thanh Quận Đống Đa Hà Nội Việt Nam
Điện thoại (84-4) 8344610, 8343912, 7734371
Fax ( 84-4) 8344610
E- mail Cmi@netnam.org.vn.
Ngày thành lập 26 /12/1996
2.1 Khái quát tình hình hoạt động của công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Nhà xuất bản Bản đồ là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng cục Địa
chính, hoạt động trên lĩnh vực văn hoá t tởng thông qua việc sản xuất bản phẩm
đến nhiều ngời, không phải là đơn vị hoạt động kinh doanh đơn thuần. Nhà xuất
bản Bản đồ là một doanh nghiệp công ích hạch toán kinh tế độc lập.
Tiền thân của Nhà xuất bản Bản đồ là Xí nghiệp Bản đồ_ Cục Đo đạc và Bản
đồ Nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 640/QĐ ban hành ngày 19/11/1977
của Cục trởng cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nớc trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị: Ban
biên tập, Xởng Biên vẽ Bản đồ, Xí nghiệp in Bản Đồ.
_ Tháng 4/1994: chính phủ hợp nhất Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nớc và
Tổng cục Quản lí Ruộng đất thành Tổng cục Điạ chính.
_ Ngày 28/01/1995: Căn cứ vào quyết định số 72 ngày 16/01/1995 của Bộ
trởng Bộ Văn hoá _ Thông tin cho phép thành lập Nhà xuất bản Bản đồ, Tổng
cục trởng Tổng cục địa chính đă ra quyết định số 18/QĐ_ĐC thành lập Nhà xuất
bản Bản đồ .
_ Tháng 12/1996: Trong công cuộc đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp , ngày
21/12/1996 Tổng Cục Địa chính đã ra quyết định số 678/QĐ_TCCB :
Sáp nhập Xí nghiệp Bản đồ, Xí nghiệp In vào Nhà xuất bản Bản đồ
Nhà xuất bản Bản đồ mới từ đầu năm 1997 đã chính thức đi vào hoạt động.
Đây là một xí nghiệp sản xuất kinh doanh lĩnh vực bản đồ lớn nhất Việt Nam
cả về số lợng lao động, công nghệ và quy mô sản xuất.
Nhà xuất bản Bản đồ có những chức năng, nhiệm vụ sau:
_ Xuất bản, in, phát hành bản đồ, tập bản đồ chuyên đề các thể loại : tờ rời
Atlas, quả địa cầu, bản đồ số Các tài liệu thuộc ngành Địa chính và các ngành
có liên quan đến ngành Địa chính.
_ Thực hiện các công trình hiện chỉnh, thành lập và chế in bản đồ địa chính,
địa hình, và các sản phẩm bản đồ quốc gia khác.
16
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét