Báo cáo thực tập tổng hợp ở SGDI-BIDV PGS.TS Phan Thu Hà
khoản riêng, có con dấu riêng và trực tiếp giao dịch với khách hàng. Trụ sở
đặt tại 191 Đường Bà Triệu-Hai Bà Trưng- Hà nội.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Sở Giao dịch I trải qua
hai thời kỳ:
- Thời kỳ từ 1991 – 1995: Nhiệm vụ chính trong thời kỳ này là cấp phát
vốn ngân sách cho đầu tư XDCB. Trong giai đoạn này ngân hàng đã thực hiện
cấp phát vốn cho nhiều dự án như: Các dự án về bưu điện, đường sắt, chè, cà
phê… với số tiền lên đến hàng trăm ty đồng. Không những thế ngân hàng còn
cho vay đối với các đơn vị thiết kế thi công, xây dựng…
- Thời kỳ từ 2000 đến nay: Năm 2000 các chỉ tiêu đề ra không còn
nhưng một số dự án lớn vẫn còn kéo dài trong đó có nhiều dự án mang tính
bao cấp chỉ thị. Chỉ đến năm 2001 sở mới chính thức hạch toán độc lập.
Trong những ngày đầu mới thành lập sở giao dịch chỉ có hai phòng và
một tổ nghiệp vụ trong quá trình phát triển ngân hàng không ngừng mở rộng
quy mô cũng như chất lượng hoạt động của mình đến nay ngân hàng có tới 15
phòng nghiệp vụ với hơn 300 cán bộ, với tổng tài sản chiếm khoảng 10% tổng
tài sản của hệ thống.
SGDI phải làm tất cả các nhiệm vụ mà trung ương giao, cũng như phải
hoàn thành tốt nhiệm vụ mà lãnh đạo Ngân hàng đầu tư & phát triển giao như:
bảo toàn và phát triển nguồn vốn cũng như các nguồn lực của ngân hàng
nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh đề ra., thông qua việc xây dựng kế
hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm với hoạt động kinh doanh phù hợp với
chiến lược phát triển của toàn ngành và của chính ngân hàng
1.2.Chức năng nhiệm vụ của SGDI NHĐT&PTVN
Theo Quyết định số 76 QĐ/TCCB, Sở Giao dịch được quản lý, sử dụng
vốn, tài sản và các nguồn lực khác của ĐT&PTVN và các nguồn vốn huy
động, tiếp nhận và đi vay theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của
ĐT&PTVN để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
1.2.1 Sở Giao dịch có nghĩa vụ:
- Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tài sản và các nguồn
lực khác của NHĐT&PTVN .
- Hoàn trả đầy đủ và đúng hạn tiền vốn cho khách hàng gửi tiền theo
thoả thuận.
- Các khoản nợ, phí thu, phí trả trong bảng tổng kết tài sản trong phạm
vi số vốn do SGDI quản lý.
- Hoàn trả các khoản tín dụng SGDI trực tiếp vay hoặc thực hiện nghĩa
vụ thay cho khách hàng được SGDI bảo lãnh nếu khách hàng không có khả
năng thực hiện nghĩa vụ của mình.
- Là nơi thử nghiệm các sản phẩm mới của hệ thống NHĐT&PTVN
như hệ thống ATM, HomeBanking.
Lê Việt Hoà_NH47A 5
Báo cáo thực tập tổng hợp ở SGDI-BIDV PGS.TS Phan Thu Hà
1.2.2 Sở giao dịch có quyền thực hiện các nghiệp vụ sau:
Sở giao dịch được huy động vốn dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng
VND và ngoại tệ từ mọi nguồn vốn trong nước dưới các hình thức chủ yếu
sau:
• Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi
thanh toán của tất cả các tổ chức dân cư .
• Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu dưới
tên BIDV và các giấy tờ có giá khác.
• Vay vốn của các tổ chức tài chính trên các loại thị trường.
Sở giao dịch thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng
chủ yếu là :
• Cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn theo cơ chế hiện hành bằng
đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế, hộ gia đình và cá nhân.
• Chiết khấu các chứng từ có giá.
• Các nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh.
• Trực tiếp thực hiện và làm đại lý cho thuê tài chính theo sự uỷ
quyền của Tổng Giám Đốc hoặc công ty cho thuê tài chính BIDV
• Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối.
• Dịch vụ thanh toán trong nước và ngoài nước giữa các khách hàng.
• Tham gia đấu thầu mua trái phiếu, tín phiếu Chính Phủ, trái phiếu
NHNN, kho bạc nhà nước trên thị trường do NHNN tổ chức khi
được Tổng Giám Đốc cho phép.
• Dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn dự án đầu theo yêu cầu.
• Dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng
Sở giao dịch là một pháp nhân có tính độc lập cao trong hệ thống
NHĐT & PT, có quyền tổ chức, ra các quyết định quản lý, kinh doanh trong
khuôn khổ pháp luật và điều lệ hoạt động của NHĐT & PTVN.
Lê Việt Hoà_NH47A 6
Báo cáo thực tập tổng hợp ở SGDI-BIDV PGS.TS Phan Thu Hà
1.3 Cơ cấu tổ chức của SGDI Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam
1.3.1 Tổ chức bộ máy của SGDI NHĐT&PTVN
Hình 1.1: Mô hình bộ máy tổ chức của SGD
Lê Việt Hoà_NH47A 7
BAN
GIÁM
ĐỐC
Quan hệ K/hàng 1
Khối tín dụng
Khối Đvị trực thuộc
Khối Qlý nội bộ
Khối dịch vụ
Quan hệ K/hàng 2
Dịch vụ KHDN 2
Kế hoạch tổng hợp
Điện toán
Dịch vụ KHDN 1
Quan hệ K/hàng 3
Quản lý & Dvụ Kho Qũy
Quản lý rủi ro 2
Thanh toán quốc tế
Dịch vụ KH cá nhân
Quản lý rủi ro 1
Tài trợ dự án
Quản trị tín dụng
Tổ chức nhân sự
Văn phòng
Các phòng GD
Tài chính –kế toán
Báo cáo thực tập tổng hợp ở SGDI-BIDV PGS.TS Phan Thu Hà
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.3.2.1 Phòng Quan hệ khách hàng 1, 2
-Thực hiện công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng thông qua
trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm, thiết lập, duy trì, quản lý và phát triển quan
hệ với khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng trong khối Doanh nghiệp.
-Thực hiên công tác tín dụng: trực tiếp đề xuất tín dụng, giới hạn tín
dụng và đề xuất tín dụng, theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách
hàng, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản bảo đảm, phát hiện rủi ro, đề
xuất biện pháp xử lý với phòng quản lý rủi ro 1.
-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của ban lãnh đạo Sở.
1.3.2.2 Phòng Quan hệ khách hàng 3
-Thực hiện công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng cá nhân
thông qua tư vấn, triển khai và cung cấp các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho
khách hàng cá nhân
-Thực hiện công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
-Thực hiên công tác tín dụng: tiếp nhận hồ sơ, phê duyệt tín dụng, soạn
thảo hợp đồng, kiểm tra hồ sơ giải ngân theo dõi tình hình hoạt động của
khách hàng, chấm điểm khách hàng giám sát tài sản bảo đảm, phát hiện rủi ro,
đề xuất biện pháp xử lý.
1.3.2.3 Phòng Tài trợ dự án
-Thực hiện công tác tiếp thị và phát triển khách hàng thông qua đề xuất
chính sách khách hàng trong lĩnh vực tài trợ dự án, trực tiếp bán sản phẩm tín
dụng tài trợ dự án, chịu trách nhiệm thiết lập và phát triển quan hệ hợp tác với
khách hàng…
-Thực hiện công tác tín dụng thông qua trực tiếp thẩm định dự án, theo
dõi và quản lý tình hình hoạt động đầu tư dự án của khách hàng
1.3.2.4 Phòng Quản lý rủi ro 1
-Thực hiện nhiệm vụ Quản lý tín dụng
• Tham mưu, đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao
hoạt động tín dụng, đầu mối phối hợp với các bộ phận đánh giá
tài sản đảm bảo.
• Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh
mục tín dụng của SGDI, nghiên cứu áp dụng hệ thống đánh giá,
xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục tín dụng.
• Nghiên cứu đề xuất điều chỉnh cơ cấu, giới hạn tín dụng cho
từng ngành, từng nhóm khách hang cho phù hợp.
• Rà soát, kiểm tra thực hiện giới hạn tín dụng, xếp hạng khách
hàng của khối quan hệ khách hàng, giám sát việc phân loại nợ
trích lập dự phòng rủi ro…
Lê Việt Hoà_NH47A 8
Báo cáo thực tập tổng hợp ở SGDI-BIDV PGS.TS Phan Thu Hà
-Nhiệm vụ quản lý rủi ro tín dụng.
• Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi
ro tín dụng.
• Trình lãnh đạo cấp tín dụng, bảo lãnh cho khách hàng.
• Phối hợp với phòng Quan hệ khách hàng phát hiện, xử lý nợ có
vấn đề…
-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu thực tiễn.
1.3.2.5 Phòng Quản lý rủi ro 2
-Thực hiện công tác quản lý rủi ro tác nghiệp thông qua phổ biến các
văn bản quy định về quản lý rủi ro tác nghiệp, hướng dẫn hỗ trợ các phòng
nghiệp vụ trong việc đánh giá, phát hiện rủi ro tác nghiệp.
-Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền.
-Thực hiện công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO
-Công tác kiểm tra nội bộ và các nhiệm vụ khác theo yêu cầu thực tiễn.
1.3.2.6 Phòng Quản trị tín dụng
-Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với
khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và SGDI.
-Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ
của phòng Quan hệ khách hàng, gửi kết quả cho phòng quản lý rủi ro 1, đầu
mối lưu trữ và cung cấp thông tin về khách hàng.
1.3.2.7 Phòng Dịch vụ khách hàng cá nhân
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phái
sinh theo quy định của Nhà nước và NHĐT&PTVN
- Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, đầy đủ,đúng của các chứng từ và
thực hiện các nhiệm vụ được giao khác
- Trực tiếp quản lý tài khoản và tiến hành giao dịch với khách hàng cá
nhân, thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ khi hoàn tất một giao
dịch với khách hàng cá nhân.
1.3.2.8 Phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 1
- Trực tiếp quản lý tài khoản và tiến hành giao dịch với khách hàng là
tổ chức doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ khi
hoàn tất một giao dịch với khách hàng.
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phái
sinh theo quy định, phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu
hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp, và thực hiện các nhiệm vụ được
giao khác.
Lê Việt Hoà_NH47A 9
Báo cáo thực tập tổng hợp ở SGDI-BIDV PGS.TS Phan Thu Hà
1.3.2.9 Phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 2
- Thực hiện nhiệm vụ thanh toán: Là đầu mối thanh toán của SGDI, bao
gồm thanh toán trong nước, chuyển tiền nước ngoài (không bao gồm nghiệp
vụ thanh toán quốc tế), xử lý và hạch toán kế toán thông qua các kênh thanh
toán, thực hiện thanh toán chuyển tiếp cho các ngân hàng tham gia thanh toán
liên ngân hàng…
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch, xử lý
kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp, và
thực hiện các nhiệm vụ được giao khác.
1.3.2.10 Phòng Quản lý & dịch vụ kho quỹ
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/ nhập quỹ.
- Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với SGDI về các biện pháp đảm
bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ.
- Theo dõi, tổng hợp, lập báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy
định, tổ chức tập huấn về công tác tiền tệ, kho quỹ trong toàn SGDI.
1.3.2.11 Phòng Thanh toán quốc tế
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại về
xuất nhập khẩu, chuyển tiền quốc tế với khách hàng.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về phát triển và nâng cao hiệu quả hợp
tác kinh doanh ngoại hối của SGDI.
- Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới trong lĩnh vực tài trợ thương
mại…
1.3.2.12 Phòng Kế hoạch – tổng hợp
- Tiến hành thu thập thông tin phục vụ cho công tác kế hoạch tổng hợp
- Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh qua
đánh giá thuận lợi và khó khăn của SGDI, tổ chức triển khai và theo dõi và
đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của các đơn vị.
- Tổ chức và thực hiện điều hành nguồn vốn, phát triển nguồn vốn, và
giảm thiểu chi phí vốn, xây dựng kế hoạch kinh doanh dịch vụ…
1.3.2.13 Phòng Điện toán
- Trực tiếp thực hiện theo đúng thẩm quyền, đúng quy định, quy trình
công nghệ thông tin tại SGDI, phối hợp với Trung tâm công nghệ thông tin
trong triển khai chương trình phần mềm mới…
- Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ khách hàng sử dụng các dịch vụ tiện ích
và ứng dụng công nghệ cao.
1.3.2.14 Phòng Tài chính – kế toán
- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng
hợp.
Lê Việt Hoà_NH47A 10
Báo cáo thực tập tổng hợp ở SGDI-BIDV PGS.TS Phan Thu Hà
- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động hạch toán kế toán của
SGD (bao gồm cả các phòng giao dịch và các quỹ tiết kiệm).
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý và giám sát tài chính đối với SGDI
1.3.2.15 Phòng Tổ chức nhân sự
- Phòng tổ chức nhân sự là đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc giám
đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức nhân sự và phát triển nguồn nhân
lực cho SGDI
1.3.2.16 Văn phòng
- Thực hiện công tác hành chính như công tác văn thư, phục vụ các
cuộc họp, hội nghị, quản lý, lưu trữ công văn tài liệu, tổng hợp và lập các báo
cáo trong thẩm quyền.
- Thực hiện công tác quản trị hậu cần: quản lý khai thác tài sản cố định,
trang thiết bị, bảo trì, bảo dưỡng tài sản, đảm bảo công tác hậu cần, an ninh
cho hoạt động của SGDI.
1.3.2.17 Các phòng giao dịch
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ theo phạm vi được ủy quyền, đảm bảo
tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và các quy trình cụ thể của BIDV.
- Thực hiện các biện pháp phát triển kinh doanh đảm bảo an toàn và
hiệu quả.
- Tư vấn cho khách hàng sử dụng các dịch vụ, trực tiếp giao dịch với
khách hàng nhằm huy động vốn, cấp tín dụng, và cung cấp các dịch vụ ngân
hàng khác…
1.3.3 Hiệu quả hoạt động các phòng ban
Chính thức từ ngày 01/09/2008, SGDI chính thức chuyển đổi mô hình
tổ chức và hoạt động theo mô hình dự án TA2. Mục tiêu của việc chuyển đổi
này là tạo lập một mô hình tổ chức phù hợp với luật pháp, đặc điểm môi
trường và tập quán kinh doanh của Việt Nam, đáp ứng được mô thức và yêu
cầu quản lý ngân hàng thương mại theo thông lệ quốc tế. Đồng thời chuyển
đổi sẽ giúp SGDI tăng năng lực cạnh tranh góp phần đưa Ngân hàng đầu tư &
phát triển Việt Nam trở thành ngân hàng thương mại có chất lượng và uy tín
hàng đầu Việt Nam hoạt động theo thông lệ quốc tế, có chất lượng ngang tầm
với các ngân hàng tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á. Dù việc triển khai
còn nhiều khó khăn nhưng chúng ta có thể kì vọng vào hiệu quả hoạt động
của mô hình tổ chức này.
1.4 Sản phẩm dịch vụ chính
Hiện nay sản phẩm dịch vụ của ngân hàng rất phong phú và đa dạng,
chất lượng tốt được khách hàng tin dùng. Các sản phẩm dịch vụ chính của
ngân hàng bao gồm:
Lê Việt Hoà_NH47A 11
Báo cáo thực tập tổng hợp ở SGDI-BIDV PGS.TS Phan Thu Hà
- Tín dụng: bao gồm bảo lãnh: dự thầu, thực hiện hợp đồng, hoàn trả
tiền ứng trước, bảo hiểm chất lượng sản phẩm, nộp thuế, mua thiết bị trả
chậm, vay vốn nước ngoài, thanh toán, đối ứng. tín dụng ngắn hạn, tín dụng
trung và dài hạn. Trong giai đoạn hiện nay ngân hàng không ngừng đa dạng
hoá sản phẩm tín dụng của mình như: cho vay vốn lưu động phục vụ sản xuất,
cho vay hỗ trợ trong khi chờ thanh toán, cho vay đối ứng bằng tiền gửi, cho
vay tài trợ cho xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ, cho vay tiêu dùng đối
với cán bộ công nhân viên, cho vay mua nhà mua ôtô, đồng tài trợ…
- Huy động vốn: bao gồm tiết kiệm thông thường, tiết kiệm dự thưởng,
tiết kiệm bậc thang.
- Dịch vụ: bao gồm dịch vụ thanh toán quốc tế: LC hàng nhập, LC hàng
xuất, nhờ thu, chuyển tiền, chiết khấu, kí hậu đơn, bảo lãnh nhận hàng. Các
dịch vụ khác: dịch vụ ATM, homebanking, thanh toán trong nước, trả lương
tự động, thấu chi, thu chi hộ, thu đổi ngoại tệ tiền mặt, giữ hộ tài sản, dịch vụ
ngân quỹ, chuyển kiều hối…
Trong thời gian vừa qua ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng những
sản phẩm dịch vụ chất lượng tốt tiêu biểu như việc cung cấp các dịch vụ cho
ASEM 5, APEC, tài trợ cho các dự án lớn trong nước: dự án cầu Phu Mỹ, khu
liên hợp gang thép Hoà Phát, tài trợ cho các hộ nghèo…
- Cơ cấu dịch vụ tại sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển việt
nam như sau:
+ Hoạt động thanh toán chiếm 40% trong tổng số.
+ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ chiếm 10%.
+ Hoạt động bảo lãnh chiếm 36%.
+ Các dịch vụ khác chiếm 14%.
Lê Việt Hoà_NH47A 12
Báo cáo thực tập tổng hợp ở SGDI-BIDV PGS.TS Phan Thu Hà
Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng đầu tư & phát triển Việt Nam trong ba năm
2006, 2007, 2008.
Thời gian gần đây, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới với xuất phát
điểm là sự sụp đổ hệ thống cho vay dưới chuẩn của Mỹ đã khiến cho nền
kinh tế Việt Nam mà nhất là thị trường tài chính tiền tệ có nhiều diễn biến
mang tính phức tạp, điển hình như việc dư thừa vốn khả dụng của các
NHTM kéo dài suốt trong năm 2007 và lại thiếu hụt vốn trầm trọng
vào đầu năm 2008. Việc chỉ số chứng khoán Việt Nam giảm mạnh, hay
việc tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng, NHNN kiểm soát chặt chẽ cho vay đối
với đầu tư chứng khoán và tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng, v.v…
dường như càng làm tăng lên những khó khăn mà hệ thống ngân hàng gặp
phải. Trước những biến động đó, hoạt động của SGD I - BIDV trong thời
gian qua cũng không tránh khỏi những khó khăn nhất định. Tuy nhiên,
dưới sự chỉ đạo quyết liệt, chủ động, linh hoạt bằng những quyết sách
mạnh mẽ, kịp thời của Ban lãnh đạo cùng sự nỗ lực chung của toàn bộ
tập thể cán bộ nhân viên, hoạt động của SGD đã đạt được những kết
quả rất khả quan, xứng đáng là cánh chim đầu đàn trong toàn hệ thống
NHĐT&PTVN .
Lê Việt Hoà_NH47A 13
Báo cáo thực tập tổng hợp ở SGDI-BIDV PGS.TS Phan Thu Hà
2.1 Đánh giá nguồn vốn huy động
2.1.1 Đánh giá tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của SGDI.
(Đvt: triệu đồng)
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 của SGDI
Tính đến hết ngày 31/12/2007, số dư huy động vốn của SGD đạt
13620.6 tỷ đồng, tăng 34.71% so với năm 2006. Nguồn vốn huy động
luôn tăng trưởng như vậy đã đảm bảo cho SGDI lúc nào cũng có nguồn
vốn sẵn sàng bổ sung cho nhu cầu thanh khoản. Tốc độ tăng trưởng
nguồn vốn huy động của năm 2008 (so với năm 2007)theo dự báo là
thấp hơn tốc độ tăng trưởng huy động vốn của năm 2007 (so với 2006)
là do cuộc chạy đua lãi suất vào đầu năm 2008 của các ngân hàng, tỷ lệ
lạm phát tăng khá cao khiến cho đôi khi dẫn tới mức lãi suất thực âm.
Thêm vào đó không thể không kể đến sự biến động của thị trường vàng,
sự tăng cao của tỷ giá USD/VND và những tác động tiêu cực đến huy
động vốn của các ngân hàng. Đặc biệt kết thúc năm 2008 vốn huy động
tăng 88.96% so với năm 2007.Nguyên nhân chủ yếu do việc huy động
vốn với lãi suất khá cao trong bối cảnh lạm phát của nền kinh tế.
Lê Việt Hoà_NH47A 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét