Đánh giá thực trạng công tác quản lý và điều phối hoạt động hợp tác với nớc ngoàI về
pháp luật
và các văn bản có liên quan
53
I. Khuyến nghị sửa đổi thể chế 53
1.Về vấn đề mở rộng phạm vi áp dụng của Nghị định 103 53
2. Về cơ quan có nhiệm vụ chủ trì, điều phối hoạt động hợp
tác quốc tế về pháp luật
54
3. Về thẩm quyền phê duyệt, dự án chơng trình hợp tác với
nớc ngoài về pháp luật
54
4. Về thủ tục thẩm định của Bộ T pháp
55
5. Về các biện pháp chế tài
55
II. Khuyến nghị tổ chức thực hiện thể chế
56
1. Về lộ trình thực hiện mở rộng phạm vi áp dụng xuống
địa phơng
56
2. Về cơ chế đảm bảo thực hiện những kiến nghị sửa đổi,
bổ sung nêu trên
56
2.1. Sớm thông qua Chiến lợc xây dựng và hoàn thiện hệ
thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010
56
2.2. Nâng cao hiệu quả công tác điều phối, quản lý chung
hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật
57
2.3. Tăng cờng công tác phổ biến, tuyên truyền
57
2.4. Hỗ trợ nâng cao kỹ năng thực hiện, quản lý các dự án
hợp tác với nớc ngoài về pháp luật
57
2.5. Tăng cờng cơ chế trao đổi thông tin
57
Phần Phụ lục
Phụ lục I
Các dự án, chơng trình hỗ trợ xây dựng
thể chế 61
Phụ lục II
9
Đánh giá thực trạng công tác quản lý và điều phối hoạt động hợp tác với nớc ngoàI về
pháp luật
Các dự án, chơng trình hỗ trợ thiết chế 70
Phụ lục III
Các dự án, chơng trình hợp tác về đào tạo pháp
luật
73
Phụ lục IV
các dự án, chơng trình hỗ trợ thông tin pháp
luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý
75
Phụ lục V
Bảng tổng hợp kết quả rà soát, đối chiếu Nghị định
số 103/1998/NĐ-CP với Nghị định số 17/2001/NĐ-CP, Quyết
định số 64/2001/Qđ-TTg, Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg
77
Phụ lục VI
Bảng tổng hợp phiếu điều tra các sở T pháp
111
Phụ lục VII
Tổng hợp phiếu điều tra Uỷ ban nhân dân các tỉnh
115
Phụ lục VIII
Tổng hợp Phiếu điều tra dành cho các cơ quan, tổ
chức việt nam ở cấp trung ơng
118
Phụ lục IX
Bảng tổng hợp trả lời của các nhà tài trợ 125
Phụ lục X
Tổng hợp ý kiến của các đại biểu tại hội thảo góp ý
sửa đổi Nghị định số 103/1998/NĐ-CP tại Đồ Sơn, Hải Phòng
132
10
Đánh giá thực trạng công tác quản lý và điều phối hoạt động hợp tác với nớc ngoàI về
pháp luật
Tên viết tắt sử dụng trong Báo cáo
Tên
viết tắt
Tên đầy đủ
bằng tiếng Việt
Tên đầy đủ
bằng tiếng Anh
ADB Ngân hàng phát triển châu á Asian Development Bank
AusAID Cơ quan phát triển quốc tế Ôxtrâylia
Australian Agency for
International Development
CIDA Cơ quan phát triển quốc tế Canada
Canadian International
Development Agency
DANIDA Cơ quan phát triển quốc tế Đan Mạch
Danish International
Development Agency
EU Liên minh châu Âu European Union
FES Viện FES Frederich Ebert Stiftung
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế International Monetary Funds
JICA Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản
Japanese International
Cooperation Agency
Novib Tổ chức Oxfam Hà Lan Oxfam Netherlands
NZAID Cơ quan phát triển quốc tế New Zealand
New Zealand Agency for
International Development
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
Official Development
Assistance
SCS Tổ chức cứu trợ trẻ em Thụy Điển Save Children Swiden
SDC Cơ quan hợp tác và phát triển Thuỵ Sỹ
Swiss Development and
Cooperation Agency
11
Đánh giá thực trạng công tác quản lý và điều phối hoạt động hợp tác với nớc ngoàI về
pháp luật
Tên
viết tắt
Tên đầy đủ
bằng tiếng Việt
Tên đầy đủ
bằng tiếng Anh
Sida Cơ quan phát triển quốc tế Thuỵ Điển
Swidish International
Development Agency
UNDP Chơng trình phát triển của Liên hợp quốc
United Nation Development
Programme
WB Ngân hàng thế giới World Bank
12
Đánh giá thực trạng công tác quản lý và điều phối hoạt động hợp tác với nớc ngoàI về
pháp luật
Phần I
đặt vấn đề
Sau gần 20 năm thực hiện chính sách đổi mới toàn diện trên
các lĩnh vực của đời sống x hội, Việt Nam đ đạt đã ã ợc nhiều thành
tựu đáng ghi nhận về mọi mặt: kinh tế, x hội, quốc phòng, anã
ninh, xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nớc.
Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) lần đầu
tiên đ chính thức thể chế hoá chủ trã ơng của Đảng Cộng sản Việt
Nam về xây dựng Nhà nớc pháp quyền x hội chủ nghĩa Việtã
Nam. Nhà nớc pháp quyền - một khái niệm vốn thiên nhiều về
phạm trù luật học - đ chính thức trở thành một nguyên tắcã
mang tính hiến định. Đây không chỉ thuần túy là vấn đề thuộc
về kỹ thuật lập pháp mà nó thể hiện một sự thay đổi về chất
trong t duy, trong nhận thức về vai trò của pháp luật trong đời
sống x hội.ã
Thành tựu nổi bật nhất trong lĩnh vực xây dựng và hoàn thiện
hệ thống pháp luật là nếu so sánh với qu ng thời gian 40 nămã
(1945-1985), thì trong gần 20 năm qua, số văn bản luật, pháp
lệnh đợc ban hành nhiều gấp hơn 2 lần so với cả 40 năm trớc đó
cộng lại
1
. Hệ thống pháp luật thực định đ đã ợc hình thành tơng đối
đồng bộ, toàn diện, về cơ bản đáp ứng đợc những đòi hỏi của tình
hình thực tế; công tác tổ chức thực hiện pháp luật ngày càng phát
huy hiệu quả, ngời dân ngày càng có nhiều cơ hội tiếp cận hệ
thống pháp luật; ý thức pháp luật, văn hóa pháp lý ngày càng đợc
nâng cao. Hoạt động của các cơ quan nhà nớc ngày càng đảm bảo
1
Báo cáo về đánh giá nhu cầu phát triển toàn diện hệ thống pháp luật Việt Nam
đến năm 2010.
13
Đánh giá thực trạng công tác quản lý và điều phối hoạt động hợp tác với nớc ngoàI về
pháp luật
tính công khai, các quyền tự do dân chủ của công dân ngày càng
đợc tôn trọng và đảm bảo thực thi. Những thành tựu đáng ghi
nhận đó không chỉ là sự đánh giá một chiều của phía Việt Nam
mà còn đợc cộng đồng quốc tế thừa nhận
2
.
Đóng góp vào những thành tựu bớc đầu đó là do yếu tố phát
huy nội lực, tự thân vận động là chính. Bên cạnh đó, có sự đóng
góp tích cực rất đáng ghi nhận của cộng đồng quốc tế thông qua
các dự án, chơng trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực pháp luật với
các cơ quan, tổ chức của Việt Nam. Song song với việc thực hiện
nhiều biện pháp nhằm đổi mới, phát triển và tổ chức thực hiện có
hiệu quả hệ thống pháp luật và t pháp bằng các nguồn lực trong
nớc, Chính phủ Việt Nam đ luôn cố gắng trong việc vận động,ã
khai thác các nguồn tài trợ của nớc ngoài trên cơ sở đảm bảo độc
lập, chủ quyền, an ninh quốc gia và với phơng châm: Việt Nam
muốn làm bạn với tất cả các nớc.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, yêu cầu đặt
ra cho công cuộc phát triển hệ thống pháp luật và t pháp nói
chung cũng nh việc hợp tác quốc tế về pháp luật nói riêng ngày
một cao, thách thức ngày càng lớn. Lộ trình thực hiện các cam kết
quốc tế trong khuôn khổ AFTA, các hiệp định thơng mại, hiệp
định khuyến khích và bảo hộ đầu t, đặc biệt là Hiệp định thơng
mại Việt - Mỹ, cũng nh quá trình chuẩn bị các điều kiện pháp lý
để trở thành thành viên của Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) đã
và đang tạo cho Việt Nam những cơ hội mới trong việc xây dựng
và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam, đồng thời cũng đặt ra
những nhiệm vụ, những thách thức to lớn về mặt pháp lý.
Việc tăng cờng hiệu quả hợp tác quốc tế nhằm giúp Việt Nam
nhanh chóng hài hoà đợc khung pháp luật của mình với các chuẩn
2
Trong quá trình xây dựng Báo cáo về đánh giá nhu cầu phát triển toàn diện hệ
thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010 có sự tham gia tích cực của các chuyên
gia quốc tế. Hội nghị các nhà tài trợ về pháp luật đ đã ợc tổ chức 02 lần để góp ý
cho Báo cáo này.
14
Đánh giá thực trạng công tác quản lý và điều phối hoạt động hợp tác với nớc ngoàI về
pháp luật
mực pháp lý quốc tế và khu vực là công việc vừa để đáp ứng yêu cầu
cấp bách trớc mắt, vừa có ý nghĩa chiến lợc bền vững và lâu dài.
Bên cạnh những thành tựu to lớn trong hợp tác quốc tế về pháp
luật và t pháp trong thời gian vừa qua, cũng đ bộc lộ một số tồnã
tại, bất cập làm hạn chế đáng kể hiệu quả và tác dụng của việc hợp
tác, đặc biệt là xét theo yêu cầu đổi mới về chất của quá trình hợp
tác cũng nh yêu cầu ngày càng cao của tiến trình hội nhập quốc tế
và khu vực. Việc phân tích và đánh giá một cách khách quan, có cơ
sở khoa học những thành tựu, đóng góp của hoạt động hợp tác và
sử dụng nguồn hỗ trợ của nớc ngoài trong lĩnh vực pháp luật, cũng
nh rút ra những kinh nghiệm từ những tồn tại trong thời gian vừa
qua, trên cơ sở đó vạch ra phơng hớng và biện pháp để củng cố và
hoàn thiện thể chế, thiết chế quản lý hoạt động hợp tác với nớc
ngoài về pháp luật là một việc làm rất cần thiết. Đó cũng chính là
mục đích và nội dung của Báo cáo này.
Trong phạm vi báo cáo này, chúng tôi cố gắng phân tích, đánh
giá một cách khách quan, khoa học khung pháp luật hiện hành
điều chỉnh hoạt động hợp tác với nớc ngoài về pháp luật; đánh giá
những thành tựu cũng nh những điểm bất cập của hoạt động hợp
tác quốc tế về pháp luật trong thời gian qua, đồng thời lý giải
những nguyên nhân tồn tại nhằm đa ra những khuyến nghị sửa
đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều
chỉnh hoạt động này (nh Nghị định số 103/1998/NĐ-CP ngày
26/12/1998 về quản lý hợp tác với nớc ngoài về pháp luật, Nghị
định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04/5/2001 về việc ban hành Quy chế
quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, Quyết
định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 về việc ban hành Quy
chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nớc ngoài ), cũng
nh các kiến nghị nhằm tăng cờng năng lực của các thiết chế quản
lý và thực hiện các dự án, chơng trình hợp tác, nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả của hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
15
Đánh giá thực trạng công tác quản lý và điều phối hoạt động hợp tác với nớc ngoàI về
pháp luật
pháp luật, phục vụ đắc lực công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế của
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Trớc mắt, Báo cáo này có thể làm cơ sở cho việc thảo luận giữa
các cơ quan, tổ chức của Việt Nam với các nhà tài trợ trong khuôn
khổ một hội thảo dự kiến đợc tổ chức vào cuối tháng 7/2004.
Báo cáo này tập trung chủ yếu vào:
- Đánh giá thực trạng những quy định hiện hành về quản lý
hoạt động hợp tác với nớc ngoài về pháp luật, rà soát, phát hiện
những quy định chồng chéo, bất cập;
- Đánh giá một cách khách quan, toàn diện những đóng góp
của hoạt động hợp tác quốc tế và sử dụng hỗ trợ quốc tế trong lĩnh
vực pháp luật cũng nh những tồn tại, bất cập của công tác quản lý
nhà nớc trong lĩnh vực này;
- Phân tích nguyên nhân của những tồn tại, bất cập;
- Đa ra các khuyến nghị sửa đổi, bổ sung hệ thống các văn
bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động hợp tác
quốc tế trong lĩnh vực pháp luật cũng nh các khuyến nghị về cơ
chế thực thi các quy định đó trong thực tế.
Phần II
Đánh giá thực trạng những quy định
pháp luật hiện hành về quản lý hoạt động
hợp tác với nớc ngoài về pháp luật
I. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh
hoạt động hợp tác với nớc ngoài về pháp luật
3
Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều
3
Về chi tiết đề nghị xem Bảng rà soát Nghị định 103 ở Phần Phụ lục V của Báo
cáo này.
16
Đánh giá thực trạng công tác quản lý và điều phối hoạt động hợp tác với nớc ngoàI về
pháp luật
chỉnh hoạt động hợp tác với nớc ngoài về pháp luật chủ yếu gồm có
các văn bản sau:
- Nghị định số 103/1998/NĐ-CP ngày 26/12/1998 về quản
lý hợp tác với nớc ngoài về pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị
định 103);
- Thông t số 10/1999/TT-BTP ngày 10/4/1999 của Bộ T pháp
hớng dẫn thi hành Nghị định số 103/1998/NĐ-CP ngày 26/12/1998
về quản lý hợp tác với nớc ngoài về pháp luật (sau đây gọi tắt là
Thông t 10);
- Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04/5/2001 về việc ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính
thức (sau đây gọi tắt là Nghị định 17);
- Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 về việc ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nớc
ngoài (sau đây gọi tắt là Quyết định 64);
- Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ t-
ớng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế
(sau đây gọi tắt là Quyết định 122).
- Nghị định số 20/2002/NĐ-CP ngày 20/02/2002 của Chính
phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ơng, các tổ chức chính trị - x hội, tổ chức xã ã
hội và tổ chức x hội - nghề nghiệp của nã ớc Cộng hòa x hội chủã
nghĩa Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị định 20).
Trong đó có 03 văn bản chủ yếu là Nghị định 103, Nghị định
17 và Quyết định 64.
- Mối quan hệ giữa Nghị định 103, Nghị định 17 và Quyết
định 64:
+ Cả ba văn bản đều có nội dung cơ bản điều chỉnh vấn đề thu
hút nguồn tài trợ của nớc ngoài. Do đó, về mặt lý thuyết, có thể
17
Đánh giá thực trạng công tác quản lý và điều phối hoạt động hợp tác với nớc ngoàI về
pháp luật
dẫn đến tình trạng chồng chéo nhau, đặc biệt là giữa Nghị định
103 và Nghị định 17 (là văn bản ngang cấp, nếu mâu thuẫn nhau
sẽ rất khó áp dụng).
+ Về phạm vi áp dụng: Nghị định 17 điều chỉnh vấn đề thu
hút, quản lý và sử dụng vốn ODA; Quyết định 64 điều chỉnh vấn
đề thu hút, quản lý và sử dụng nguồn tài trợ phi chính phủ nớc
ngoài; còn Nghị định 103 điều chỉnh hoạt động hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực pháp luật (cả ODA và phi chính phủ). Nh vậy, có
thể thấy ba văn bản này có những điểm giao nhau. Để hình thành
một chơng trình, dự án trong lĩnh vực pháp luật trớc hết phải
tuân thủ quy định của Nghị định 103, sau đó nếu chơng trình, dự
án đó có sử dụng vốn ODA thì phải đồng thời tuân thủ Nghị định
17; nếu sử dụng nguồn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ thì
phải đồng thời tuân thủ Quyết định 64. Nh vậy, rất khó có thể nói
văn bản nào trùm lên văn bản nào. Tuy nhiên, cũng cần nhấn
mạnh là Nghị định 103 chỉ điều chỉnh khía cạnh pháp lý của ch-
ơng trình, dự án (chủ yếu thể hiện qua khâu thẩm định của Bộ T
pháp), còn các vấn đề về vốn, kỹ thuật, quy trình giải ngân thì
do Nghị định 17 và Quyết định 64 điều chỉnh.
+ Về đối tợng điều chỉnh: Nghị định 103 cha điều chỉnh hoạt
động hợp tác quốc tế về pháp luật của các địa phơng, trong khi đó
Nghị định 17 và Quyết định 64 điều chỉnh tất cả các cơ quan từ
trung ơng tới địa phơng. Vì vậy, có thể khẳng định đối tợng của
Nghị định 17 rộng hơn Nghị định 103.
+ Nhận xét chung: về cơ bản nội dung của các văn bản trên là
hài hòa, tơng thích với nhau. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
của các cơ quan cũng đợc phân định khá rõ ràng: Bộ Kế hoạch và
Đầu t là đầu mối chung về ODA và phi chính phủ, còn Bộ T pháp
chủ yếu đảm nhiệm vai trò thẩm định khía cạnh pháp lý của dự
án, chơng trình hợp tác.
Cũng cần phải nói thêm rằng Nghị định 103 ra đời vào năm
18
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét