β
18.1
Could/may/might.
β
18.2
Should
β
18.3
Must
+
19.
Cách
s
ử
dụ
ng
các
động
t
ừ
khiế
m
khuy
ế
t
để
diế
n
đạ
t
các
tr
ạ
ng
thái
ở
th
ời
quá kh ứ .
+
20.
tính
t
ừ
và
phó
t
ừ
(adjective
and
adverb).
+
21.
Động
t
ừ
nố
i.
Kh«ng
häc
-
kh«ng
biÕt.
Häc
råi
-
sÏ
biÕt
5
+
22.
So
sánh
c
ủa
tính
t
ừ
và
danh
t
ừ
β 22.1 So sánh bằ ng.
β 22.2 So sánh hơn, kém
β 22.3 So sánh hợ p lý
β 22.4 Các dạng so sánh đặc bi ệ t
β 22.5 So sánh đa bộ
β 22.6 So sánh kép (càng thì càng)
β 22.7 No sooner than (v ừ a m ới thì; chẳ ng bao lâu thì)
+
23.
D
ạng
nguyên,
so
sánh
hơn
và
so
sánh
hơ
n
nh
ất.
+
24.
Các
danh
t
ừ
làm
ch
ức
n
ă
ng
tính
t
ừ
+
25.
Enough
v
ớ
i
tính
t
ừ
,
phó
t
ừ
và
danh
t
ừ
+
26.
Các
t
ừ
nối
ch
ỉ
nguyên
nhân
β 26.1 Because/ because of
β 26.2 M ụ c đ ích và kế t qu ả (so that- để )
β 26.3 Cause and effect
+
27.
M
ộ
t
s
ố
t
ừ
nối
mang
tính
đ
iề
u
ki
ệ
n
+
28.
Câu
bị
động
+
29.
Động
t
ừ
gây
nguyên
nhân
β 29.1 Have/ get / make
β 29.2 Let
β 29.3 Help
+
30.
Ba
động
t
ừ
đặ
c
bi
ệ
t
+
31.
Cấu
trúc
ph
ức
h
ợ
p
và
đại
t
ừ
quan
h
ệ
thay
th
ế
β 31.1 That và Which làm chủ ng ữ c ủ a câu ph ụ
6
TiÕng
Anh
c¬
b¶n
β
31.2
That
và
wich
làm
tân
ng
ữ
c
ủa
câu
phụ
β
31.3
Who
làm
chủ
ng
ữ
c
ủa
câu
phụ
β
31.4
Whom
làm
tân
ng
ữ
c
ủa
câu
phụ
β
31.5
Mệ
nh
đề
phụ
b
ắ
t
buộ
c
và
mệ
nh
đề
phụ
không
b
ắ
t
buộ
c
β
31.6
T
ầ
m
quan
trọ
ng
c
ủa
d
ấ
u
ph
ẩ
y
trong
m
ệ
nh
đề
phụ
β
31.7
Cách
s
ử
dụng
All
/
both/
several
/
most
+
of
+
whom
/
which
β
31.8
What
và
whose
+
32.
Cách
lo
ạ
i
bỏ
các
m
ệ
nh
đề
phụ
+
33.
Cách
s
ử
dụng
phân
t
ừ
1
trong
mộ
t
s
ố
tr
ường
h
ợ
p
đặc
bi
ệ
t
+
34.
Cách
s
ử
dụng
nguyên
m
ẫ
u
hoàn
thành
+
35.
Nh
ữ
ng
cách
s
ử
dụ
ng
khác
c
ủa
that
β
35.1
That
v
ớ
i
t
ư
cách
c
ủa
một
liên
t
ừ
(rằ
ng)
β
35.2
Mệ
nh
đề
có
that
+
36.
Câu
giả
định
β
36.1
Câu
giả
định
dùng
would
rather
that
β
36.2
Câu
giả
định
dùng
v
ới
động
t
ừ
trong
b
ả
ng.
β
36.3 Câu
giả
định
dùng
với
tính
từ
β
36.4
Dùng
v
ớ
i
mộ
t
s
ố
tr
ường
h
ợ
p
khác
β
36.5
Câu
giả
định
dùng
v
ớ
i
it
is
time
+
37.
L
ối
nói
bao
hàm
β
37.1
Not
only
but
also
(không
nh
ữ
ng
mà
còn)
β
37.2
As
well
as
(cũng
nh
ư
,
c
ũng
nh
ư
là)
β
37.3
Both
and
(
c
ả
lẫn
)
+
38.
Cách
s
ử
dụ
ng
to
know
và
to
know
how
Kh«ng
häc
-
kh«ng
biÕt.
Häc
råi
-
sÏ
biÕt
7
+
39.
Mệ
nh
đề
nhượng
bộ
β 39.1 Despite / in spite of (m ặ c dù)
β 39.2 although, even though, though
+
40.
Nh
ữ
ng
động
t
ừ
d
ễ
gây
nh
ầ
m
l
ẫ
n
+
41.
M
ộ
t
s
ố
động
t
ừ
đặ
c
bi
ệt
khác.
P h ầ n I I
T I Ế N G A N H VI Ế T
I. Các l ỗi th ườ ng g ặ p trong ti ế ng anh vi ế t
+
42.
S
ự
hoà
h
ợ
p
c
ủa
th
ời
động
t
ừ
+
43.
Cách
s
ử
dụng
to
say,
to
tell
+
44.
Từ
đ
i
trướ
c
để
giới
thiệ
u
+
45.
Đại
t
ừ
nhân
x
ư
ng
one
và
you
+
46.
Cách
s
ử
dụng
phân
t
ừ
mở
đầ
u
cho
mệ
nh
đề
phụ
β 46.1 V+ing m ở đầ u mệ nh đề phụ
β 46.2 Phân t ừ 2 m ở đầ u mệ nh đề phụ để ch ỉ bị động
β 46.3 Động t ừ nguyên th ể ch ỉ mụ c đ ích m ở đầ u cho mệ nh đề phụ
β 46.4 Ng ữ danh t ừ ho ặ c ngữ giớ i t ừ mở đầ u mệ nh đề phụ ch ỉ s ự tương
ứ ng
+
47.
Phân
t
ừ
dùng
làm
tính
t
ừ
β 47.1 Dùng phân t ừ 1 làm tính t ừ
β 47.2 Dùng phân t ừ 2 làm tính t ừ
+
48.
Th
ừ
a
(redundancy)
+
49.
Cấu
trúc
câu
song
song
8
TiÕng
Anh
c¬
b¶n
+
50.
Thông
tin
tr
ự
c
ti
ế
p
và
thông
tin
gián
ti
ế
p
β
50.1
Câu tr ự c ti ế p và câu gián ti ế p
β
50.2
Phương
pháp
chuy
ể
n
đổi
t
ừ
câu
tr
ự
c
ti
ế
p
sang
câu
gián
ti
ế
p
β
50.3
Động
t
ừ
v
ớ
i
tân
ng
ữ
tr
ự
c
ti
ế
p
và
tân
ng
ữ
gián
tiế
p
+
51.
Phó
từ
đảo
lên
đầ
u
câu
+
52.
Cách
ch
ọn
nh
ữ
ng
câu
trả
lời
đúng
+
53.
Nh
ữ
ng
t
ừ
d
ễ
gây
nh
ầ
m
l
ẫ
n
+
54.
Cách
s
ử
dụng
gi
ớ
i
t
ừ
β
54.1
During
-
trong
suốt
(hành
động
x
ả
y
ra
trong
một
quãng
th
ờ
i
gian)
β
54.2
From
(t
ừ
)
><
to
(
đến)
β
54.3
Out
of
(ra
khỏi)
><
into
(di
vào)
β
54.4
by
β
54.5 In
(ở
trong,
ở
tại)
-
nghĩa
xác
định
hơn
at
β
54.6
on
β
54.7
at
-
ở
t
ạ
i
(thường
là
bên
ngoài,
không
xác
đị
nh
b
ằ
ng
in)
+
55.
Ng
ữ
độ
ng
t
ừ
+
56.
S
ự
k
ết
hợ
p
c
ủ
a
các
danh
t
ừ
,
động
t
ừ
và
tính
t
ừ
v
ớ
i
các
gi
ớ
i
t
ừ
GRAMMAR
REVIEW
CẤU
TRÚC
CÂU
TIẾNG
ANH
Subject
+
Verb
as
predicate
+
Complement
+
Modifier.
Chủ
ngữ Động
từ
vị
ngữ tân
ngữ bổ
ngữ
Kh«ng
häc
-
kh«ng
biÕt.
Häc
råi
-
sÏ
biÕt
9
1.
Chủ
ng
ữ
(subject)
Đứng đầu câu làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ.
Chủ ngữ có thể là 1 cụm từ, 1 động từ nguyên thể (có to), 1 V+ing, song nhiều nh
ất vẫn là 1 danh
từ vì 1 danh từ có liên quan tới những vấn đề sau:
1.1
Danh
t
ừ
đế
m
được
và
không
đế
m
được.
- Danh từ đếm được có thể được dùng với số đếm do đó có hình thái số ít, số nhi
ều. Nó có thể dùng
được dùng với a (an) và the.
Danh từ đếm được (with count noun)
Danh từ không đếm được (with non-count noun)
a (an), the, some, any
- Danh từ không đếm được không dùng được với số đếm do đó nó không có hình thái
số nhiều. Do đó,
nó không dùng được với a (an).
- Một số các danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt ví dụ:
person - people woman – women
mouse - mice foot – feet
tooth - teeth man - men.
-Sau đây là một số danh từ không đếm được mà ta cần biết.
Sand soap physics mathematics
News mumps Air politics
measles information Meat homework
food economics advertising* money
*
Mặc dù advertising là danh từ không đếm được, nhưng advertisement lại là danh từ
đếm được.
Ví dụ:
There are too many advertisements during television shows.
There is too much advertising during television shows.
- Một số danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water, đôi lúc
được dùng như các
danh từ đếm được để chỉ các dạng khác nhau của loại danh từ đó.
Ví dụ:
This is one of the foods that my doctor has forbidden me to eat.
(chỉ ra một loại thức ăn đặc biệt nào đó)
He studies meats
( chẳng hạn pork, beef, lamb. vv )
Bảng
sau
là
các
định
ngữ
dùng
được
với
danh
từ
đếm
được
và
không
đếm
được.
10
TiÕng
Anh
c¬
b¶n
this,
that,
these,
those,
none,one,two,three,
many
a
lot
of
plenty
of
a
large
number
of
a
great
number
of,
a
great
ma
ny
of.
(a)
few
few
than
more
than
this,
that
non
much
(thường
dùng
trong
câu
phủ
định
hoặc
câu
hỏi
a
lot
of
a
large
amount
of
a
great
deal
of
(a)
little
less
than
more
than
-
Danh
từ
time
nếu
dùng
với
nghĩa
thời
gian
là
không
đếm
được
nhưng
nếu
dùng
với
ng
hĩa
số
lần
hoặc
thời
đại
lại
là
danh
từ
đếm
được.
Ví
dụ:
We
have
spent
too
much
time
on
this
homework.
She
has
been
late
for
class
six
times
this
semester.
1.2
Quán
t
ừ
a
(an)
và
the
1-
a
vÀ
an
an
-
được
dùng:
-
trước
1
danh
từ
số
ít
đếm
được
bắt
đầu
bằng
4
nguyên
âm
(vowel)
a,
e,
i,
o
-
hai
bán
nguyên
âm
u,
y
-
các
danh
từ
bắt
đầu
bằng
h
câm.
ví
dụ:
u
:
an
uncle.
h
:
an
hour
-
hoặc
trước
các
danh
từ
viết
tắt
được
đọc
như
1
nguyên
âm.
Ví
dụ:
an
L-plate,
an
SOS,
an
MP
a
:
được
dùng:
-
trước
1
danh
từ
bắt
đầu
bằng
phụ
âm
(consonant).
-
dùng
trước
một
danh
từ
bắt
đầu
bằng
uni.
a
university,
a
uniform,
a
universal,
a
union.
-
trước
1
danh
từ
số
ít
đếm
được,
trước
1
danh
từ
không
xác
định
cụ
thể
về
mặt
đặc
điểm,
tính
chất,
vị
trí
hoặc
được
nhắc
đến
lần
đầu
trong
câu.
-
được
dùng
trong
các
thành
ngữ
chỉ
số
lượng
nhất
định.
Ví
dụ
:
a
lot
of,
a
couple,
a
dozen,
a
great
many,
a
great
deal
of.
-
dùng
trước
những
số
đếm
nhất
định,
đặc
biệt
là
chỉ
hàng
trăm,
hàng
ngàn.
Ví
dụ:
a
hundred,
a
thousand.
-
trước
half
khi
nó
theo
sau
1
đơn
vị
nguyên
vẹn.
Ví
dụ:
a
kilo
and
a
half
và
cũng
có
thể
đọc
là
one
and
a
half
kilos.
Chú ý
:
1
/2
kg
=
half
a
kilo
(
không
có
a
trước
half).
-
dùng
trước
half
khi
nó
đi
với
1
danh
từ
khác
tạo
thành
từ
ghép.
Kh«ng
häc
-
kh«ng
biÕt.
Häc
råi
-
sÏ
biÕt
11
Ví dụ : a half-holiday nửa kỳ nghỉ, a half-share : nửa cổ phần.
- dùng trước các tỷ số như 1/3, 1 /4, 1/5, = a third, a quarter, a fifth hay one th
ird, one fourth,
one fifth .
- Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỷ lệ.
Ví dụ: five dolars a kilo; four times a day.
- Dùng trong các thành ngữ trước các danh từ số ít đếm được, dùng trong câu
cảm thán.
Ví dụ: Such a long queue! What a pretty girl!
Nhưng: such long queues! What pretty girls.
- a có thể được đặt trước Mr/Mrs/Miss + tên họ (surname):
Ví dụ: a Mr Smith, a Mrs Smith, a Miss Smith.
a Mr Smith nghĩa là ‘ người đàn ông được gọi là Smith’ và ngụ ý là ông ta là
người lạ đối với
người nói. Còn nếu không có a tức là người nói biết ông Smith.
2-
The
- Được sử dụng khi danh từ được xác định cụ thể về tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đ
ược nhắc đến lần
thứ 2 trong câu.
-
The
+
noun
+
preposition
+
noun.
Ví dụ : the girl in blue; the man with a banner; the gulf of Mexico; the United States
of America.
-
The
+
danh
từ
+
đại
từ
quan
hệ
+
mệnh
đề
phụ
Ví dụ: the boy whom I met; the place where I met him.
- Trước 1 danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt.
Ví dụ: She is in the garden.
- The + tính từ so sánh bậc nhất hoặc số từ thứ tự hoặc only way.
Ví dụ : The first week; the only way.
- The + dt số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật thì có thể bỏ the và đổi
danh từ sang số
nhiều.
Ví dụ: The whale = Whales, the shark = sharks, the deep-freeze = deep - freezes.
Nhưng đối với danh từ
man
(chỉ loài người) thì không có quán từ (a, the) đứng trướ
c.
Ví dụ: if oil supplies run out, man may have to fall back on the horse.
-
The
+
danh
từ
số
ít
chỉ thành viên của một nhóm người nhất định.
Ví dụ: the small shopkeeper is finding life increasingly difficult.
-
The
+
adj
đại diện cho 1 lớp người, nó không có hình thái số nhiều nhưng được coi l
à 1 danh từ số
nhiều và động từ sau nó phải được chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.
Ví dụ: the old = người già nói chung; The disabled = những người tàn tật; The unem
ployed = những
người thất nghiệp.
- Dùng trước tên các khu vực, vùng đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử.
Ví dụ: The Shahara. The Netherlands. The Atlantic.
-
The
+
East
/
West/
South/
North
+
noun.
Ví dụ: the East/ West end.
The North / South Pole.
12
TiÕng
Anh
c¬
b¶n
Nhưng
không
được
dùng
the
trước
các
từ
chỉ
phương
hướng
này,
nếu
nó
đi
kèm
với
tê
n
của
một
khu
vực
địa
lý.
Ví
dụ:
South
Africal,
North
Americal,
West
Germany.
-
The
+
tên
các
đồ
hợp
xướng,
các
dàn
nhạc
cổ
điển,
các
ban
nhạc
phổ
thông
.
Ví
dụ:
the
Bach
choir,
the
Philadenphia
Orchestra,
the
Beatles.
-
The
+
tên
các
tờ
báo
lớn/
các
con
tầu
biển/
khinh
khí
cầu
.
Ví
dụ:
The
Titanic,
the
Time,
the
Great
Britain.
-
The
+
tên
họ
ở
số
nhiều
có
nghĩa
là
gia
đình
họ
nhà
Ví
dụ:
the
Smiths
=
Mr
and
Mrs
Smith
(and
their
children)
hay
còn
gọi
là
gia
đình
nhà
Smith.
-
The
+
Tên
ở
số
ít
+
cụm
từ/
mệnh
đề
có
thể
được
sử
dụng
để
phân
biệt
người
này
với
người
khác
cùng
tên.
Ví
dụ:
We
have
two
Mr
Smiths.
Which
do
you
want?
I
want
the
Mr
Smith
who
signed
this
letter.
-
Không
dùng
the
trước
1
số
danh
từ
như
Home,
church,
bed,
court,
hospital,
prison,
s
chool,
college,
university
khi
nó
đi
với
động
từ
và
giới
từ
chỉ
chuyển
động
(chỉ
đi
tới
đó
làm
mục
đíc
h
chính).
Ví
dụ:
He
is
at
home.
I
arrived
home
before
dark.
I
sent
him
home.
to
bed
(
để
ngủ)
to
church
(để
cầu
nguyện)
to
court
(để
kiện
tụng)
We
go to
hospital
(chữa
bệnh)
to
prison
(đi
tù)
to
school
/
college/
university
(để
học)
Tương
tự
in
bed
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét