Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

KT bán hàng và xđ kết quả KD tại cty rượu Đồng Xuân

Trờng ĐH KTQD Kế toán DK30-TC
Phơng thức bán hàng có ảnh hởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài
khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá . Đồng
thời, có tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành
doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận .
Hiện nay các doanh nghiệp thờng vận dụng các phơng thức bán hàng dới đây
.
1. Bán hàng và kế toán hàng bán theo phơng thức gửi hàng .
Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên
cơ sở của thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại
địa điểm quy ớc trong hợp đồng . Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận
thanh toán thì khi ấy mới chuyển quyền sở hữu và đợc ghi nhận doanh thu
bán hàng .
Trờng hợp này, kế toán sử dụng tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán . tài
khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động của trị giá vốn hay giá
thành của hàng hoá, thành phẩm gửi bán . Số hàng này đợc xác định là bán .
Nội dung, kết cấu chủ yếu của Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán nh sau :
Bên Nợ ghi :
+ Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoá gửi bán, kí gửi .
+ Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp
nhận thanh toán .
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm gửi bán cha đợc
khách hàng chấp nhận thanh toán cuối kỳ (Phơng pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có ghi :
+ Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoá dịch vụ gửi bán đã đợc khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán .
+ Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ khách hàng trả lại hoặc không chấp
nhận .
+ Kết chuyển trị giá thành phẩm, hàng hoá đã gửi đi cha đợc khach hàng
thanh toán đầu kỳ ( Phơng pháp kiểm kê định kỳ ).
Trang
5
Trờng ĐH KTQD Kế toán DK30-TC
D Nợ : Phản ánh trị giá thành phẩm, hàng hoá gửi đi bán cha đợc
khách hàng chấp nhận thanh toán .
Phơng pháp kế toán theo phơng thức gửi hàng nh sau :
+ Đối với các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên :
- Căn cứ vào phiếu xuất kho gửi thành phẩm, hàng hoá đi bán hoặc gửi cho
các đại lý nhờ bán hộ - Kế toán ghi :
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156 - Hàng hoá
- Trờng hợp DNTM mua hàng gửi đi bán ngay không nhập kho, kế toán ghi
:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán
- Căn cứ vào giấy thông báo chấp nhận thanh toán hoặc các chứng từ thanh
toán tiền của khách hàng, của cơ sở đại lý bán hộ và các chứng từ thanh toán
khác, kế toán kết chuyển trị giá vốn của hàng đã bán sang bên Nợ TK 632 - Giá
vốn hàng bán .
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi bán
- Thành phẩm, hàng hoá đã gửi đi hoặc dịch vụ đã thực hiện, khách hàng
không chấp nhận, kế toán phản ánh nghiệp vụ nhập lại kho .
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Nợ TK 156 - Hàng hoá
Có 157 - Hàng gửi bán
Trang
6
Trờng ĐH KTQD Kế toán DK30-TC
Trình tự kế toán theo phơng thức gửi hàng theo sơ đồ sau :

Đối với các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ
- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thành phẩm gửi đi bán cuối kỳ trớc nhng cha đ-
ợc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi :
Nợ 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm gửi đi bán nhng cha đợc
xác định là bán, kế toán ghi :
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán .
- Khi xuất kho thành phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 157 - Xuất gửi bán
Nợ TK 632 - Xuất bán trực tiếp tại kho
Có TK 155 - Gía thành thực tế của TP xuất kho
Trang
7
TK 155,156 TK 157 TK 632
Xuất kho TP, hàng Kết chuyển trị giá vốn
hoá gửi đi bán số hàng đã bán

TK 331 TK 155,156
Hàng hoá mua bán Hàng gửi đi bán không
thẳng đợc chấp nhận
Trờng ĐH KTQD Kế toán DK30-TC
2. Bán hàng và kế toán hàng bán theo phơng thức giao hàng trực tiếp .
Theo phơng thức này, bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến
nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba (Các doanh
nghiệp thơng mại mua bán thẳng) . Ngời nhận hàng sau khi ký nhận vào chứng
từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá đợc xác định là bán (hàng đã chuyển
quyền sở hữu).
Để phản ánh tình hình hàng bán theo phơng thức giao hàng trực tiếp, kế toán
sử dụng TK 632 - giá vốn hàng bán . Tài khoản này phản ánh trị giá vốn hàng
hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán (đợc chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán )
và kết chuyển trị giá vốn hàng bán sang tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh
doanh để tính kết quả kinh doanh .
Nội dung, kết cấu chủ yếu của Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán nh sau:
Bên Nợ ghi :
+ Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoá xuất kho đã xác định là bán.
+ Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ(Phơng pháp kiểm kê định kỳ ở
DNSX) .
+ Trị giá vốn thực tế của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và lao vụ, dịch vụ đã
hoàn thành (Phơng pháp kiểm kê định kỳ ở DNSX) .
+ Thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ phải tính vào giá vốn hàng bán .
Bên Có ghi :
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ hoàn
thành vào bên Nợ TK 911 - xác định kết quả kinh doanh .
+ Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vàp bên Nợ TK 155 -
Thành phẩm . (Phơng pháp kiểm kê định kỳ ở DNSX ).
Sau khi kết chuyển, tài khoản này không có số d .
Phơng pháp kế toán xuất kho hàng hoá, thành phẩm để bán theo phơng thức bán
hàng trực tiếp nh sau :
Đối với các đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên .
Trang
8
Trờng ĐH KTQD Kế toán DK30-TC
- Căn cứ vào phiếu xuất kho, giao hàng trực tiếp cho khách hàng, kế toán
ghi :
Nợ TK 155 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156 - Hàng hoá
- Trờng hợp doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ mua bán hàng giao tay ba, kế
toán ghi :
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng hoá
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán
- Trờng hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn thành nhng không nhập
kho mà chuyển bán ngay, kế toán ghi :
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang .
- Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào bên Nợ TK 911
- Xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi :
Nợ TK 911 - xác định kết qủa kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Ngoài ra, các trờng hợp bán lẻ hàng hoá, bán hàng trả góp cũng sử dụng tài
khoản 632 - Giá vốn hàng bán để phản ánh tình hình giá vốn của hàng xuất kho đã
bán .
3. Phơng pháp xác định trị giá vốn hàng bán:
Để xác định đúng kết quả kinh doanh, trớc hết cần xác định đúng đắn trị giá vốn
hàng bán . Trị giá vốn hàng bán đợc sử dụng để xác định kết quả kinh doanh là
toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm trị giá vốn
hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số
hàng đã bán .
Trang
9
Trờng ĐH KTQD Kế toán DK30-TC
4. Tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán :
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc
thành phẩm hoàn thành không nhập kho đa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất
thực tế của sản phẩm hoàn thành .
Đối với doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn xuất kho để bán, bao gồm trị giá
mua thực tế và chi phí mua của số hàng đã xuất kho .
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán đợc tính bằng một trong các phơng pháp
trình bày dới đây :
Tính theo đơn giá bình quân của hàng luân chuyển trong kỳ
Theo phơng pháp này, trớc hết phải tính đơn giá bình quân của hàng luân
chuyển trong kỳ theo công thức :
Đơn giá Trị giá mua thực tế + Trị giá mua thực tế
bình = của hàng còn đầu kỳ của hàng nhập trong kỳ
quân Số lợng hàng + Số lợng hàng nhập
còn đầu kỳ trong kỳ
Sau đó, tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho bằng cách lấy số lợng
hàng hoá xuất kho nhân với đơn giá bình quân của hàng luân chuyển trong kỳ .
5. Tính trị giá vốn của hàng đã bán :
Sau khi tính đợc trị giá vốn hàng xuất kho để bán và chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp của số hàng đã bán kế toán tổng hợp lại để tính trị giá .
Trị giá Trị giá Chi phí bán hàng và
vốn hàng = vốn hàng xuất kho + chi phí quản lý doanh nghiệp
đã bán đã bán của số hàng đã bán
Trang
10
Trờng ĐH KTQD Kế toán DK30-TC
Trong kế toán, trị giá vốn hàng đã bán đợc thể hiện theo sơ đồ tài khoản nh
sau :
TK 632 TK 911
Giá vốn hàng xuất bán
TK 641
CPBH của số hàng đã bán
TK 642
CPQLDN của số hàng đã bán
Trang
11
Giá vốn
hàng
đã
bán
Trờng ĐH KTQD Kế toán DK30-TC
III. Kế toán bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là số tiền thu đợc do bán hàng . ở các doanh nghiệp áp
dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng
không bao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp
tính thuế trực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã
bán . Ngoài ra, doanh thu bán hàng còn bao gồm cả các khoản phụ thu .
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán ra, thu hồi
nhanh chóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối
với khách hàng . Nếu khách hàng mua với khối lợng hàng hoá lớn sẽ đợc
doanh nghiệp giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ đợc
doanh nghiệp chiết khấu, còn nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém phẩm
chất thì khách hàng có thể không chấp thuận thanh toán hoặc yêu cầu doanh
nghiệp giảm giá . Các khoản trên sẽ phải ghi vào chi phí hoạt động tài chính
hoặc giảm trừ doanh thu bán hàng ghi trên hoá đơn .
- Chiết khấu bán hàng là số tiền doanh nghiệp bán theo
quy định của
hợp đồng đã thoả thuận dành cho khách hàng trong trờng hợp khách hàng
thanh toán sớm tiền hàng . Chiết khấu bán hàng đợc tính theo tỷ lệ % trên
giá bán (cha có thuế GTGT) .
- Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nhiệp phải trả lại cho khách hàng
trong trờng hợp hoá đơn hàng bán đã viết theo giá qui định của công ty, hàng
đã xác định là bán nhng do chất lợng kém, khách hàng yêu cầu giảm giá và
doanh nghiệp đã chấp thuận hoặc doanh nghiệp giảm giá do khách hàng mua
với khối lợng hàng lớn .
- Trị giá hàng bị trả lại là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách
hàng trong trờng hợp hàng đã đợc xác định là bán nhng do chất lợng quá
kém, khách hàng trả lại số hàng đó .
Để phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm doanh thu bán
hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây :
Trang
12
Trờng ĐH KTQD Kế toán DK30-TC
(1) Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng . Tài khoản này gồm 4 tài
khoản cấp 2 .
- TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm
- TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Kết cấu chủ yếu của Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng nh sau :
Bên Nợ ghi :
+ Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu bán hàng, giảm giá, hàng bị
trả lại .
+ Thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt .
+ Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 .
Bên Có ghi :
+ Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ theo hoá đơn .
Tài khoản này không có số d .
(2) Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ . Tài khoản này đựơc
sử dụng để phản ánh tình hình bán hàng trong nội bộ một doanh nghiệp hạch toán kinh
tế độc lập (giữa đơn vị chính với các đơn vị phụ thuộc và giữa các đơn vị phụ thuộc với
nhau ) .
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ gồm 3 tài khoản cấp 2 :
TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122 - Doanh thu bán các sản phẩm
TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu chủ yếu của Tài khoản này giống nh kết cấu tài khoản
511- Doanh thu bán hàng .
Trang
13
Trờng ĐH KTQD Kế toán DK30-TC
- Tài khoản 521 - Chiết khấu bán hàng . Tài
khoản này phản ánh vào chi phí hoạt độ tài chính .
Khi phát sinh kế toán ghi :
Nợ TK 811
Có TK 131, 111,112
(3) Tài khoản 531 - hàng bán bị trả lại .
Tài khoản này phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại và kết chuyển trị giá hàng
bán bị trả lại sang tài khoản 511, 512, để giảm doanh thu hàng bán .
Kết cấu chủ yếu của tài khoản này nh sau :
Bên Nợ : Ghi trị giá hàng bán bị trả lại theo giá bán cha có thuế GTGT .
Bên Có : Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511 hoặc 512
Sau khi kết chuyển, tài khoản này không có số d .
(4) Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán . Tài khoản này phản ánh số
tiền giảm giá cho khách hàng và kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511 hoặc TK
512 để giảm doanh thu bán hàng.
Kết cấu chủ yếu của tài khoản này nh sau:
Bên nợ: Ghi số tiền giảm giá cho khách hàng theo giá bán.
Bên có: Kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511 hoặc TK 512.
Sau khi kết chuyển TK này không có số d.
Phơng pháp kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
bán hàng nh sau:
(1) Căn cứ vào giấy báo Có, phiếu thu hoặc thông báo chấp nhận thanh toán
của khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợi TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
(3331 - Thuế GTGT phải nộp)
(2) Trờng hợp bán hàng thu ngoại tệ, kế toán phải quy đổi sang tiền đồng
Việt nam theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nớc công bố tại thời điểm thu tiền. Nếu doanh
Trang
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét