Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Chỉ số tài chính - vẻ đẹp tiềm ẩn


Các khoản phải thu ít và giới hạn vòng quay hàng tồn kho
có thể làm cho thông tin nhà các chỉ số thanh toán hiện
hành và thanh toán nhanh không thật sự mang ý nghĩa như
kỳ vọng của các nhà sử dụng báo cáo tài chính. Bởi vậy chỉ
số dòng tiền hoạt động lúc này lại là một chỉ dẫn tốt hơn
đối với khả năng của công ty trong việc thực hiện các nghĩa
vụ tài chính ngắn hạn với tiền mặt có được từ hoạt động

chỉ số dòng tiền hoạt động= dòng tiền hoạt động/ nợ ngắn
hạn

Chỉ số vòng quay các khoản phải thu:
Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín
dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng. Chỉ
số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được
khách hàng trả nợ càng nhanh. Nhưng nếu so sánh với các
doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có
thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách
hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh
tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn. Và như vậy thì
doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh số. Khi so
sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất
có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ
từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số
đã vượt quá mức.

Vòng quay các khoản phải thu= doanh số thuần hàng năm/
các khoản phải thu trung bình
Trong đó: các khoản phải thu trung bình= (các khoản phải
thu còn lại trong báo cáo của năm trước và các khoản phải
thu năm nay)/2

Chỉ số số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu :
Cũng tương tự như vòng quay các khoản phải thu, có điều
chỉ số này cho chúng ta biết về số ngày trung bình mà
doanh nghiệp thu được tiền của khách hàng

số ngày trung bình= 360/ vòng quay các khoản phải thu

Chỉ số vòng quay hàng tồn kho:
Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu
quả như thế nào. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao
càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn
kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp. Có nghĩa là
doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo
tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các
năm. Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như
thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều,
nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh
nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị
phần. Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho
các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị
ngưng trệ. Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải
đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu
khách hàng.

Vòng quay hàng tồn kho=giá vốn hàng bán/hàng tồn kho
trung bình
Trong đó: hàng tồn kho trung bình= (hàng tồn kho trong
báo cáo năm trước+ hàng tồn kho năm nay)/2

Chỉ số số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho:
Tương tự như vòng quay hàng tồn kho có điều chỉ số này
quan tâm đến số ngày.

số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho=365/ vòng
quay hàng tồn kho

Chỉ số vòng quay các khoản phải trả:
Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín
dụng của nhà cung cấp như thế nào. Chỉ số vòng quay các
khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến
xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp.

vòng quay các khoản phải trả=doanh số mua hàng thường
niên/ phải trả bình quân
trong đó
doanh số mua hàng thường niên= giá vốn hàng bán+hàng
tồn kho cuối kỳ - hàng tồn kho đầu kỳ
phải trả bình quân=(phải trả trong báo cáo năm trước + phải
trả năm nay)/2

Chỉ số số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả:
số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả= 365/
vòng quay các khoản phải trả .

2. Chỉ số hoạt động:

Chỉ số lợi nhuận hoạt động:
Lợi nhuận hoạt động được cấu thành bởi lợi nhuận hoạt
động và lợi nhuận đầu tư
Lợi nhuận bán hàng:

Biên lợi nhuận thuần:
Chỉ số này cho biết mức lợi nhuận tăng thêm trên mỗi đơn
vị hàng hoá được bán ra hoặc dịch vụ được cung cấp. Do
đó nó thể hiện mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh
trong doanh nghiệp. Dĩ nhiên là chỉ số này khác nhau giữa
các ngành.

Biên lợi nhuận thuần= lợi nhuận ròng/ doanh thu thuần
Trong đó: lợi nhuận ròng= doanh thu thuần- giá vốn hàng
bán

Biên lợi nhuận hoạt động:

Biên lợi nhuận hoạt động= thu nhập hoạt động/ doanh thu
thuần
Trong đó: thu nhập hoạt động= thu nhập trước thuế và lãi
vay từ hoạt động kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ

Biên EBITDA
Biên EBITDA= Lợi nhuận trước thuế và khấu hao/ doanh
thu thuần

Biên EBT:
Chỉ số này cho biết khả năng hoạt động của hoạt động
doanh nghiệp.
Biên lợi nhuận truớc thuế= thu nhập trước thuế/ doanh thu

Biên lợi nhuận ròng
Biên lợi nhuận ròng= thu nhập ròng/ doanh thu

Biên lợi nhuận phân phối:
Chỉ số này cho biết bao nhiêu doanh thu được phân phối
cho các chi phí cố định trong mỗi đơn vị hàng bán ra.
Biên lợi nhuận phân phối = tổng doanh thu phân phối/
doanh thu
Trong đó: doanh thu phân phối = doanh thu – chi phí biến
đổi

Lợi nhuận đầu tư

Tỷ suất sinh lợi trên tài sản ( ROA):

Đo lường hiệu quả hoạt động của công ty mà không quan
tâm đến cấu trúc tài chính

ROA= thu nhập trước thuế và lãi vay/ tổng tài sản trung
bình
Trong đó: tổng tài sản trung bình= (tổng tài sản trong báo
báo năm trước+ tổng tài sản hiện hành)/2

Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường ( ROCE):
Đo lường khả năng sinh lợi đối với các cổ đông thường
không bao gồm cổ đông ưu đãi.

ROCE= (Thu nhập ròng - cổ tức ưu đãi)/ vốn cổ phần
thường bình quân
Trong đó : vốn cổ phần thường bình quân= (vốn cổ phần
thường trong báo cáo năm trước + vốn cổ phần thường hiện
tại)/2

Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn cổ phần (ROE):
Đo lường khả năng sinh lơị đối với cổ phần nói chung, bao
gồm cả cổ phần ưu đãi.

ROE=Thu nhập ròng/ tổng vốn cổ phần bình quân
Trong đó: vốn cổ phần bình quân= (tổng vốn cổ phần năm
trước+ tổng vốn cổ phần hiện tại) / 2

Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn ( ROTC)
Tổng vốn được định nghĩa là tổng nợ phải trả và vốn cổ
phần cổ đông. Chi phí lãi vay được định nghĩa là tổng chi
phí lãi vay phải trả trừ đi tất cả thu nhập lãi vay ( nếu có).
Chỉ số này đo lường tổng khả năng sinh lợi trong hoạt động
của doanh nghiệp từ tất cả các nguồn tài trợ

ROTC = (thu nhập ròng+ chi phí lãi vay)/ tổng vốn trung
bình

Chỉ số hiệu quả hoạt động:
Vòng quay tổng tài sản:
Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh
thu từ việc đầu tư vào tổng tài sản . Chỉ số này bằng 3 có
nghĩa là : với mỗi đô la được đầu tư vào trong tổng tài sản,
thì công ty sẽ tạo ra được 3 đô la doanh thu. Các doanh
nghiệp trong ngành thâm dụng vốn thường có chỉ số vòng
quay tổng tài sản thấp hơn so với các doanh nghiệp khác.

Vòng quay tổng tài sản= doanh thu thuần/ tổng tài sản
trung bình

Vòng quay tài sản cố định:
Cũng tương tự như chỉ số vòng quay tổng tài sản chỉ khác
nhau và với chỉ số này thì chỉ tính cho tài sản cố định
Vòng quay tài sản cố định= doanh thu thuần/ tài sản cố
định trung bình

Vòng quay vốn cổ phần:
Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh
thu từ việc đầu tư vào tổng vốn cổ phần( bao gồm cổ phần
thường và cổ phần ưu đãi). Tỷ số này bằng 3 có nghĩa là
với mỗi đô la đầu tư vào vốn cổ phần, công ty sẽ tạo ra 3 đô
la doanh thu.
Vòng quay vốn cổ phần= doanh thu thuần/ tổng vốn cổ
phần trung bình.

3. Chỉ số rủi ro

Chỉ số rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh được định nghĩa như là rủi ro liên quan
đến những biến động trong doanh thu. Để đo lường rủi ro
kinh doanh ngưòi ta dùng nhiều phương thức từ đơn giản
đến phức tạp.

Phương thức đơn giản:
Bốn chỉ số dưới đây đại diện cho phương thức đơn giản
trong việc tính toán các chỉ số rủi ro kinh doanh. Rủi ro

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét