Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
dụng này các ngân hàng sẽ thực hiện hoạt động huy động vốn (vốn này là vốn tiền tệ
tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế) sau đó sử dụng vốn huy động đó cho vay.
Những hành vi tín dụng có thể do bất cứ ai thực hiện, chẳng hạn 2 ngời thờng có
thể cho nhau vay tiền. Tuy nhiên, với thời gian chúng ta thấy một sự chuyên nghiệp
đã xảy ra, và ngày nay khi nói đến tín dụng ngời ta nghĩ ngay tới các ngân hàng. Vì
đơn giản đây là một tổ chức có những nghiệp vụ cụ thể, đợc trang bị hiện đại với sự
đáp ứng nhu cầu nhanh nhất.
3.Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu:
Tín dụng tài trợ xuất khẩu: là việc cung cấp cho vay để giúp doanh nghiệp
thực hiện việc sản xuất, kinh doanh, chế biến hàng xuất khẩu.
Mục đích của tín dụng tài trợ xuất khẩu là đẩy mạnh sản xuất trong nớc, khuyến
khích xuất khẩu. Đây còn là một kênh tái tạo ngoại tệ để phục vụ hoạt động nhập
khẩu của ngân hàng.
Tín dụng tài trợ nhập khẩu: là việc cung cấp các khoản vay (ngắn, trung, dài
hạn) để giúp doanh nghiệp thực hiện việc nhập khẩu cần thiết phục vụ sản xuất kinh
doanh.
Mục đích của tín dụng tài trợ nhập khẩu là cho vay để giúp các doanh nghiệp
nhập nguyên liệu , vật t, hàng hoá, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất
II. vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất nhập
khẩu.
1.Sự cần thiết khách quan của hoạt động xuất nhập khẩu trong nền kinh tế.
Bất cứ quốc gia nào muốn phát triển kinh tế không chỉ dựa vào sản xuất trong
nớc mà còn giao dịch quan hệ với các nớc khác. Do khác nhau về điều kiện tự nhiên
nh tài nguyên, khí hậu nếu chỉ dựa vào sản xuất trong n ớc không thể cung cấp đủ
hàng hoá, dịch vụ đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu thụ của nền kinh tế mà phải nhập
những mặt hàng cần thiết nh nguyên liệu, vật t, máy móc thiết bị, hàng tiêu dùng thiết
yếu mà trong nớc không sản xuất đợc hoặc sản xuất với chi phí cao hơn. Ngợc lại,
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
trên cơ sở khai thác tiềm năng và những lợi thế kinh tế vốn có, nền kinh tế ngoài việc
phục vụ nhu cầu trong nớc còn có thể tạo nên thặng d có thể xuất khẩu sang các nớc
khác, góp phần tăng ngoại tệ cho đất nớc để nhập khẩu các mặt hàng còn thiếu và để
trả nợ.
Nh vậy, do nhu cầu phát triển kinh tế mà phát sinh nhu cầu trao đổi, giao dịch
hàng hoá giữa các nớc với nhau hay nói cách khác hoạt động xuất nhập khẩu là yêu
cầu khách quan của nền kinh tế.
2.Vai trò của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu.
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của ngoại thơng cũng nh sự phát triển kinh tế của đất nớc.
2.1. Đối với nền kinh tế đất nớc
Tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thơng mại tạo điều kiện cho hàng hoá
xuất nhập khẩu lu thông trôi chảy. Thông qua tài trợ của ngân hàng, hàng hoá XNK
theo yêu cầu của thị trờng đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục đảm bảo sự ổn định
của nền kinh tế.
Tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển,
tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm động cơ thúc đẩy nền kinh tế. Doanh nghiệp
có sự giúp đỡ của ngân hàng có vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, hiện đại hoá
trang thiết bị làm tăng năng suất lao động. Doanh nghiệp phát triển chính là kinh tế
đất nớc phát triển.
2.2. Đối với ngân hàng thơng mại
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thơng mại là hình thức tài trợ th-
ơng mại, kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện từng thơng vụ, đối tợng tài trợ là các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc uỷ thác. Giá trị tài trợ thờng ở mức vừa
và lớn. Tài trợ ngân hàng cho hoạt động xuất nhập khẩu là hình thức cho vay mang
lại hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và thời gian thu hồi
vốn nhanh, bởi vì:
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thời gian tài trợ ngắn hạn do gắn với thời gian thực hiện thơng vụ. Kỳ hạn tài
trợ ngắn phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của các ngân hàng thơng mại thờng là dới
một năm. Điều này giúp ngân hàng tránh rủi ro về thanh khoản.
Tài trợ xuất nhập khẩu đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích. Trong nhiều trờng
hợp, vốn tài trợ đợc thanh toán thẳng cho bên thứ ba mà không qua bên xin tài trợ nh
thanh toán tiền hàng nhập khẩu, thanh toán tiền nguyên vật liệu cho các đại lý gom
hàng cho ngời xuất khẩu Rõ ràng việc làm này tránh đ ợc tình trạng ngời xin tài trợ
sử dụng vốn sai mục đích, hạn chế rủi ro tín dụng.
Tài trợ xuất nhập khẩu nâng cao tính an toàn cho ngân hàng thông qua việc
quản lý thu các nguồn thanh toán. Đối với ngời xuất khẩu, khi ngân hàng chuyển bộ
chứng từ giao hàng để đòi tiền ngời nhập khẩu nớc ngoài đã chỉ định việc thanh toán
phải thông qua tài khoản của ngời xuất khẩu mở tại ngân hàng. Đối với ngời nhập
khẩu, trong trờng hợp có tài trợ, ngân hàng sẽ buộc ngời nhập khẩu tập trung tiền bán
hàng vào tài khoản mở tại ngân hàng. Do vậy nguồn thu để trả các khoản tài trợ đợc
ngân hàng quản lý hết sức chặt chẽ, tránh đợc tình trạng quay vòng vốn của doanh
nghiệp trong thời gian vốn tạm thời nhàn rỗi, dễ xảy ra rủi ro.
Hiệu quả của ngân hàng trong tài trợ xuất nhập khẩu thể hiện qua lãi suất. Có
nhiều loại lãi suất trong quá trình tài trợ: lãi cho vay thanh toán, lãi chiết khấu chứng
từ, lãi vay bắt buộc (bằng mức lãi quá hạn) Tiền thu lãi cao th ờng vì giá trị tài trợ ở
mức vừa và lớn. Ngoài ra, thông qua tài trợ xuất nhập khẩu, ngân hàng còn mở rộng
đợc mối quan hệ với các doanh nghiệp và ngân hàng nớc ngoài, nâng cao uy tín của
ngân hàng trên thị trờng quốc tế.
2.3. Đối với doanh nghiệp
Nhờ sự giúp đỡ của ngân hàng, đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trờng, mở rộng sản
xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp đồng
thời hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nớc.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tài trợ xuất nhập khẩu làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực
hiện hợp đồng. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp mua
hàng đúng thời vụ, gia công chế biến và giao hàng đúng thời điểm. Đối với doanh
nghiệp nhập khẩu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp mua đợc những lô hàng lớn, giá hạ
góp phần nâng cao chất lợng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tín dụng ngân hàng làm giảm rủi ro của hoạt động xuất nhập khẩu. Hoạt động
xuất nhập khẩu thờng diễn ra ở hai nớc khác nhau. Do vậy, sự hiểu biết giữa ngời
mua và ngời bán không đợc đầy đủ, chính xác. Nhờ sử dụng tín dụng ngân hàng, Nhà
nhập khẩu và xuẩt khẩu sẽ yên tâm nhận đúng số tiền, hàng của mình thông qua các
ngân hàng trung gian đứng ra bảo đảm.
Đặc biệt, nhờ tín dụng ngân hàng, doanh nghiệp thực hiện đợc những thơng vụ
lớn. Vốn tài trợ của ngân hàng kịp thời, đúng lúc giúp cho doanh nghiệp đảm bảo
thực hiện theo hợp đồng từ đó làm cho uy tín của doanh nghiệp đợc nâng cao trên thị
trờng thế giới. Tín dụng xuất nhập khẩu tại các ngân hàng thơng mại dựa vào 3
nguyên tắc cơ bản:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và tiền lãi đúng hạn đã thoả thuận.
- Tiền vay phải có tài sản tơng đơng bảo đảm.
Cùng với sự phát triển của ngoại thơng, nhu cầu tín dụng của các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế ngày càng gia tăng. Nó đòi hỏi ngân hàng ngày càng phải
hoàn thiện và phát triển các nghiệp vụ tín dụng đáp ứng nhu cầu của các nhà xuất
nhập khẩu và sự biến động của nền kinh tế. Ngân hàng cần nắm bắt đợc nhu cầu tài
trợ nảy sinh trong hoạt động xuất nhập khẩu để có thể đáp ứng đợc nhu cầu của
doanh nghiệp và mở rộng hoạt động của mình. Chính từ nhu cầu của các doanh
nghiệp mà tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng có một vai trò quan trọng
đối với hoạt động xuất nhập khẩu.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3.Mối quan hệ giữa hoạt động xuất nhập khẩu với hoạt động kinh
doanh đối ngoại của Ngân hàng thơng mại:
3.1. Khái quát về kinh doanh đối ngoại của ngân hàng thơng mại:
Kinh doanh ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt. Chất liệu kinh
doanh chủ yếu của loại hình này là quyền sử dụng các khoản tiền tệ. Nền kinh tế
càng phát triển, kinh doanh ngân hàng càng phát triển với nội dung đa dạng và phong
phú hơn, mặc dù các hoạt động kinh doanh đó vẫn dựa trên cơ sở kinh doanh quyền
sử dụng tiền tệ.
Một trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng có nguồn gốc xa xa đó là
hoạt động thanh toán hộ khách hàng. Hoạt động thanh toán hộ cho khách là cơ sở cho
hoạt động tín dụng ngày nay. Khi khách hàng thiếu tiền, ngân hàng sẽ đứng ra thanh
toán hộ và khoản trả hộ đó sẽ là khoản vay của khách hàng.
Thanh toán và tín dụng là hai hoạt động chủ yếu của một ngân hàng thơng mại,
nó là nền tảng của hoạt động kinh doanh ngân hàng. Bên cạnh hoạt động cho vay và
thanh toán, kinh doanh ngân hàng còn phát triển nhiều dịch vụ khác để thoả mãn nhu
cầu của nền kinh tế nh bảo lãnh, kinh doanh tiền tệ, t vấn, chuyển tiền hộ cho khách,
cho thuê các phơng tiện giữ tiền, kinh doanh chứng kkhoán
Ngoài các hoạt động dựa trên đồng nội tệ, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp
vụ ngân hàng quốc tế liên quan đến đồng ngoại tệ.
Hoạt động ngân hàng quốc tế gồm rất nhiều hình thức nh thanh toán quốc tế,
bảo lãnh vay, trả nợ nớc ngoài, tài trợ xuất nhập khẩu, tham gia vào thị trờng ngoại
hối, tín dụng quốc tế Thực chất hoạt động ngân hàng quốc tế cũng là các hoạt động
kinh doanh tiền tệ đã nêu ở trên nhng với phạm vi mở rộng khỏi biên giới quốc gia và
hoà nhập, giao dịch với các ngân hàng khác trên thế giới.
3.2. Mối quan hệ giữa hoạt động xuất nhập khẩu với hoạt động kinh doanh
đối ngoại của Ngân hàng Thơng mại
Trong hoạt động xuất khẩu cũng diễn ra quá trình sản xuất, lu thông hàng hoá
nh các ngành kinh tế với mục đích cuối cùng là thực hiện giá trị hàng hoá. Nó chỉ có
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
điểm khác biệt là việc mua bán diễn ra giữa các đối tác có quốc tịch khác nhau, hàng
hoá đợc vận chuyển từ nớc này sang nớc khác, đồng tiền thanh toán có thể là ngoại
tệ. Chính vì vậy khâu cuối cùng của hoạt động xuất nhập khẩu là khâu thanh toán
cũng có những điểm khác với thanh toán trong nớc thực hiện trên cơ sở sau:
Ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng trong
đó quy định các điều kiện về thanh toán quốc tế:
- Điều kiện về thời gian.
- Điều kiện về địa điểm.
- Điều kiện về phơng thức thanh toán.
Trên cơ sở đó, ngời xuất khẩu sẽ tiến hành giao hàng, sau đó sẽ ký phát hối
phiếu, séc của ngời nhập khẩu gửi đến ngân hàng nớc mình nhờ thu hộ tiền ghi trên
các phơng tiện thanh toán đó. Các ngân hàng này chuyển các phơng tiện thanh toán
đến các ngân hàng nớc nhập khẩu để thu hộ.
Nh vậy, cơ sở để hình thành hoạt động kinh doanh đối ngoại của ngân hàng th-
ơng mại là hoạt động ngoại thơng. Nói đến ngoại thơng là nói đến thanh toán quốc tế.
Nếu thanh toán quốc tế đợc thực hiện tốt thì giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu mới đợc
thực hiện tốt, thúc đẩy tài trợ ngoại thơng góp phần không nhỏ cho việc đa ngoại th-
ơng phát triển và là yếu tố quan trọng để đánh giá quan hệ kinh tế quốc tế đối với sự
phát triển của một quốc gia.
Iii. các hình thức và quy trình tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu.
Để thu hút khách hàng mỗi ngân hàng bên cạnh việc thực hiện theo đúng quy
định của pháp luật đều cố gắng tạo ra sự khác biệt cho ngân hàng của mình. Đối với
hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất nhập khẩu cũng vậy, dựa vào tiềm lực của mình cùng
với mục tiêu thu hút khách hàng, tối đa hoá lợi nhuận, phân tán rủi ro các ngân hàng
cũng lựa chọn các hình thức tín dụng khác nhau đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu tài
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chính. Ngân hàng đã trở thành một ngời bạn đồng hành không thể thiếu của các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
1. Các hình thức tín dụng tài trợ xuất khẩu:
Ngân hàng thơng mại cung cấp tín dụng cho các cơ sở xuất khẩu dới các hình
thức sau:
1.1. Tín dụng ứng trớc trong phơng thức nhờ thu kèm chứng từ.
Sau khi lập xong bộ chứng từ hàng hoá, vận chuyển, bảo hiểm nhà xuất khẩu
sẽ nộp lên ngân hàng của mình nhờ thu hộ tiền. Ngân hàng của nhà xuất khẩu sẽ
chuyển đến ngân hàng của nhà nhập khẩu (hoặc ngân hàng giao dịch) với chỉ thị giao
chứng từ khi đã thanh toán (điều kiện D/P) hoặc chấp nhận một hối phiếu đòi nợ kèm
theo (điều kiện D/A). Tuy vậy, thời gian để có tiền thanh toán do nhà nhập khẩu trả
làm cho xuất khẩu có thể thiếu vốn tạm thời. Nhà xuất khẩu lúc này có thể yêu cầu
ngân hàng đáp ứng một phần giá trị bộ chứng từ nhờ thu làm đảm bảo.
Tín dụng ứng trớc trong phơng thức nhờ thu gần giống với chiết khấu chứng
từ nhng có một số điểm cần phân biệt nh sau:
Ngân hàng không cho vay toàn bộ giá trị hối phiếu mà chỉ đáp ứng trớc một
phần.
Nhà xuất khẩu không phải chịu tỷ lệ chiết khấu 10% chi phí hối phiếu nh chiết
khấu vì nhà xuất khẩu chỉ cần một phần giá trị hối phiếu.
Tín dụng ứng trớc trong phơng thức nhờ thu có thể xem nh chiết khấu từng
phần, nhà xuất khẩu sử dụng hình thức này để tìm kiếm nguồn tài trợ ngắn hạn phục
vụ nhu cầu tiền mặt tạm thời.
1.2. Tín dụng ứng trớc trong phơng thức tín dụng chứng từ.
Trong hình thức thanh toán bằng th tín dụng, nhà xuất khẩu là ngời đợc hởng
lợi. Khi có toàn bộ chứng từ thanh toán trong tay, nhà xuất khẩu có thể sử dụng L/C
để thế chấp mở L/C khác cho ngời hởng lợi khác (L/C giáp lng) hoặc nhà xuất khẩu
có thể đến các ngân hàng thanh toán để chiết khấu các hối phiếu của bộ chứng từ th
tín dụng, ngoài ra với một L/C cho phép bán lại chứng từ đòi tiền nhà nhập khẩu hoặc
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
dới dạng chuyển nhợng toàn bộ quyền sở hữu một th tín dụng trả chậm thì nhà xuất
khẩu có thể nhận đợc một khoản tín dụng từ ngân hàng.
Tín dụng ứng trớc trong phơng thức tín dụng chứng từ khi sử dụng L/C điều
khoản đỏ, nhà xuất khẩu sẽ có một khoản tiền ứng trớc của nhà nhập khẩu vào thời
điểm xác định trớc khi xuất trình toàn bộ chứng từ hàng hoá, các điều khoản ứng trớc
thờng đợc quy định trong một điều kiện thuận lợi cho các bên thực hiện.
Điều khoản này yêu cầu ngân hàng thông báo hay ngân hàng xác nhận cấp cho
nhà xuất khẩu một khoản tín dụng trớc khi giao hàng. Nhà xuất khẩu chịu chi phí liên
quan còn ngân hàng mở L/C chịu trách nhiệm về khoản ứng trớc, vật bảo đảm của
nhà xuất khẩu khi nhận tiền ứng trớc.
Ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng xác nhận sẽ thu hồi số tiền ứng trớc cùng
với lãi sau khi ngân hàng mở L/C thanh toán (nếu có bộ chứng từ phù hợp). Nếu nhà
xuất khẩu vì một lý do nào đó không xuất trình đợc chứng từ phù hợp với điều kiện của
L/C, các ngân hàng cũng có quyền đòi số tiền này ở ngân hàng mở L/C.
1.3. Tín dụng chiết khấu hối phiếu.
ở hình thức này ngân hàng mua lại hối phiếu trớc khi đến hạn thanh toán tức là
mua lại các khoản nợ phải đòi.
Lợng tín dụng mà ngân hàng cấp cho khách hàng là giá trị hối phiếu sau khi
trừ đi chi phí chiết khấu và các khoản lệ phí Chi phí chiết khấu đ ợc xác định theo
công thức:
T
ck
= M *
(1-
L
ck
*
t ) P
36.000
T
ck
: Giá trị chiết khấu M: mệnh giá hối phiếu
P: Lệ phí t: thời gian chiết khấu
L
ck
: lãi chiết khấu
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong các yếu tố trên, ngời ta quan tâm nhất đến lãi suất chiết khấu, tỷ lệ này
phụ thuộc vào khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu, thời hạn thanh toán, hình thức
và giá trị hối phiếu.
Với hình thức này, ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhà xuất khẩu trong
việc tái đầu t đối với khoản tín dụng cung ứng.
Đối với nhà nhập khẩu thì có u điểm đó là khả năng truy đòi đợc khoản tiền
chiết khấu khi hối phiếu không đợc thanh toán vào ngày đến hạn.
Hình thức tín dụng này rất phổ biến ở các nớc, đây là loại tín dụng thông thờng
nhất trong hoạt động ngoại thơng.
Quy trình chiết khấu hối phiếu:
1
2
10b
3 4 7 8 10
10a 10a
10a
5 6 9 10
Chú thích:
1. Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng, chuyển chứng từ vận chuyển và hối phiếu đòi
nợ tới nhà nhập khẩu.
2. Nhà nhập khẩu chấp nhận hối phiếu và chuyển hối phiếu đã chấp nhận cho nhà
xuất khẩu.
3. Nhà xuất khẩu đề nghị ngân hàng của mình cấp tín dụng trên cơ sở hối phiếu.
13
Nhà xuất khẩu Nhà nhập
khẩu
Ngân hàng
nhà NK
Ngân hàng
nhà XK
Ngân hàng Trung -
ơng ở nớc nhà xuất
khẩu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4. Ngân hàng xuất khẩu đồng ý cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu (ghi có vào tài
khoản của nhà xuất khẩu sau khi đã trừ đi chi phí chiết khấu và lệ phí nhờ thu).
5. Ngân hàng xuất khẩu đem hối phiếu đến Ngân hàng Trung ơng để tái chiết
khấu và thu hồi khoản tín dụng đã cấp cho nhà xuất khẩu.
6. Khi tới hạn thanh toán, Ngân hàng Trung ơng chuyển hối phiếu cho nhà nhập
khẩu và đề nghị thanh toán.
7. Ngân hàng nhà nhập khẩu chuyển hối phiếu cho nhà nhập khẩu và đề nghị
thanh toán.
8. Nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán và cho phép ngân hàng ghi nợ vào tài
khoản của mình.
9. Ngân hàng nhà nhập khẩu ghi Có vào tài khoản ở Ngân hàng Trung ơng, chi
phí hối phiếu sau khi đã trừ đi lệ phí nhờ thu và thông báo khoản thu đã đợc
thực hiện.
10. Trờng hợp nhà nhập khẩu không chấp nhận thanh toán, nhà nhập khẩu chuyển
hối phiếu cho ngân hàng của mình từ đó hối phiếu đợc chuyển đến Ngân hàng
Trung ơng.
10a. Ngân hàng Trung ơng truy đòi ngân hàng nhà nhà xuất khẩu hoặc có thể truy
đòi trực tiếp nhà xuất khẩu.
10b. Mọi vấn đề nhà xuất khẩu phải tự giải quyết với nhà nhập khẩu.
Đối với hình thức tín dụng này, vai trò của Ngân hàng Trung ơng hết sức quan
trọng. Việc tái chiết khấu của Ngân hàng Trung ơng tạo điều kiện thu hồi vốn cho các
tổ chức tín dụng đặc biệt vào thời điểm phải đảm bảo dự trữ bắt buộc. Một điều lu ý ở
đây là các hỗi phiếu muốn đợc chiết khấu phải đáp ứng một số điều kiện nhất định về
thời hạn thanh toán, khả năng thanh toán
1.4. Chiết khấu bộ chứng từ hàng hoá.
Ngân hàng cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu trên cơ sở chiết khấu bộ chứng từ
hàng hoá trớc khi đến hạn thanh toán. Với hình thức này ngân hàng tạo điều kiện cho
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét