Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Quản lý bến xe – bến tàu Quảng Ninh.docx

Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
giải quyết ở hai góc độ khác nhau song có mối quan hệ biện chứng với nhau. Thực
tế cho thấy có những doanh nghiệp không có hiệu quả về kinh tế nhng vẫn tồn tại
bởi vì nó có hiệu quả xã hội đó là sự ổn định việc làm cho ngời lao động, ổn định
xã hội, cũng có doanh nghiệp chỉ đạt đợc hiệu quả kinh tế nhng hiệu quả xã hội
không đạt đợc nh làm ô nhiễm môi sinh, môi trờng. Vấn đề đặt ra là làm sao để
tạo ra sự thống nhất giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, đó cũng chính là sự
thống nhất giữa hiệu quả kinh tế và hiệu xã hôi của doanh nghiệp.
1.1.4. Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt
đợc sau một kỳ kinh doanh nhất định. Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của
doanh nghiệp có thể biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị. Kết quả
doanh nghiệp thờng đợc phản ánh bằng các chỉ tiêu định lợng nh: sản lợng, số
lợng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận và cũng có thể phản ánh bằng
chỉ tiêu định tính nh: uy tín, chất lợng sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp.
Bản chất của hiệu quả cho thấy không có sự đồng nhất giữa hiệu quả kinh tế
và kết quả sản xuất kinh doanh. Về bản chất, hiệu quả kinh doanh là phạm trù so
sánh giữa các khoản bỏ ra và các khoản thu về. Kết quả là cái đạt đợc của doanh
nghiệp trong mỗi kỳ kinh doanh. Kết quả chỉ phản ánh cho ta thấy qui mô mà nó
đạt đợc là to hay nhỏ mà không phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh
mà nó đợc tạo ra. Có kết quả thì mới tính toán đợc hiệu quả. Kết quả dùng để tính
toán và phân tích hiệu quả trong từng hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy kết
quả và hiệu quả là hai khái niệm độc lập và khác nhau nhng có mối quan hệ mật
thiết với nhau. Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu
quả là phơng tiện để có thể đạt đợc mục tiêu đó.
1.1.5. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
a. Đối với nền kinh tế quốc dân
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực,
nâng cao trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của các quan hệ trong cơ chế thị
trờng. Chất lợng và hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc coi trọng hàng đầu trong
nền kinh tế thị trờng vì suy cho cùng nó quyết định sự thành công hay thất bại của
Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
doanh nghiệp. Nên xét chung trong toàn bộ nền kinh tế phấn đấu nâng cao đợc
hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa rất lớn.
- Tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có.
- Thúc đẩy tiến độ khoa học và công nghệ, đi nhanh vào công nghiệp. Hiện
đại hóa.
- Nâng cao chất lợng hàng hóa, hạ giá thành sản phẩm, góp phần ổn định,
tăng trởng nền kinh tế. Giúp cho nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh.
- Tăng sản phẩm xã hội.
- Đem lại cho quốc gia sự phân bố, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý
và ngợc lại sử dụng các nguồn lực ngày càng cao.
b. Đối với bản thân doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ là cơ sở cho doanh nghiệp tái đầu t mở rộng
sản xuất, đem lại nhiều hơn cơ hội nâng cao đợc hiệu quả của doanh nghiệp.
c. Đối với ngời lao động
Nâng cao hiệu quả sản xuất tạo điều kiện nâng cao mức sống cho ngời lao
động, kích thích ngời lao động hăng say sản xuất, tiết kiệm đợc lao động, tăng
năng suất lao động.
1.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
1.2.1. Chỉ tiêu tổng quát
Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh: Tổng doanh thu, tổng lợi nhuận
và lợi nhuận thuần, lợi tức gộp
Các yếu tố đầu vào bao gồm: lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động,
vốn kinh doanh (vốn chủ sở hữu và vốn vay)
+ Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
Yếu tố đầu vào
Hoặc hiệu quả kinh doanh cũng có thể đợc phản ánh thông qua nghịch đảo
công thức trên và đợc gọi là suất hao phí.
6
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
+ Hiệu quả kinh doanh =
Yếu tố đầu vào
Kết quả đầu ra
Công thức (1) phản ánh sức sinh lợi của các yếu tố đầu vào, cho biết cứ một
đồng chi phí bỏ ra trong kỳ kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng kết quả. Yêu
cầu chung của sự so sánh này là hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt càng lớn càng
tốt.
Công thức (2) phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào, tức là cần bao
nhiêu hao phí đầu vào để tạo ra đợc một đơn vị kết quả đầu ra. Yêu cầu chung chi
phí càng nhỏ càng tốt.
Có 4 nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả lao động
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn vốn
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả các yếu tố đầu vào
a. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động:
+ Sức sản xuất của lao động =
Doanh thu thuần
Số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh
thu, thực chất đây là chỉ tiêu năng suất lao động.
+ Sức sinh lợi của lao động =
Lợi nhuận trớc thuế
Số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
b. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (CSH)
Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
+ Sức sản xuất của vốn CSH =
Doanh thu thuần
Vốn CSH bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong một năm, 1 đồng vốn CSH bỏ ra sản xuất tạo ra
đợc bao nhiêu đồng doanh thu.
+ Sức sinh lợi của vốn CSH (ROE) =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn CSH bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn CSH bỏ ra trong kỳ thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
c. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản (vốn kinh doanh):
+ Sức sản xuất của tài sản (vốn KD) =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tài sản bình quân bỏ ra trong năm thu về đ-
ợc bao nhiêu đồng doanh thu.
+ Chỉ tiêu sinh lời của tài sản (ROA) =
Lợi nhuận trớc thuế
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tài sản bình quân bỏ ra trong năm thu về đ-
ợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế.
+ Sức sản xuất của tài sản cố định =
Doanh thu thuần
Tài sản cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng doanh
thu thuần.
+ Sức sinh lời của tài sản cố định =
Lợi nhuận trớc thuế
Tài sản cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận
8
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
+ Sức sản xuất của tài sản lu động =
Doanh thu thuần
Tài sản lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng TSLĐ đem lại bao nhiêu đồng doanh
thu thuần.
+ Sức sinh lời của tài sản lu động =
Lợi nhuận trớc thuế
Tài sản lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng TSLĐ đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
+ Thời gian 1 vòng quay TSLĐ/năm =
365 ngày
Vòng quay vốn LĐ
Chỉ tiêu này càng nhỏ, số vòng quay TSLĐ càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn
càng cao.
+ Sức sinh lời của tài sản cố định =
Lợi nhuận trớc thuế
Tài sản cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận
d. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí:
+ Sức sản xuất của chi phí =
Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng chi phí trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 năm 1 đồng chi phí bỏ ra sản xuất tạo ra đợc
bao nhiêu đồng doanh thu.
+ Sức sinh lợi chi phí = Lợi nhuận trớc thuế
Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
Tổng chi phí trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
1.3. Nội dung phân tích phơng pháp phân tích Hđkd.
1.3.1. Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh.
Phân tích khái quát, tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh chủ yếu. So sánh
các chỉ tiêu này qua các thời kỳ với các doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá mức
độ hiệu quả.
Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả:
- Các nhân tố đầu vào: Lao động, tài sản, nguồn vốn, chi phí
Phân tích kết quả đầu ra:
- Sản lợng, doanh thu, lợi nhuận
1.3.2. tài liệu dùng phân tích hiệu quả kinh doanh.
- Bảng báo cáo kết quả HĐKD các kỳ
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo tình hình lao động
- Bảng chi tiết về doanh thu, chi phí
1.3.3. Phơng pháp phân tích hiệu quả:
- Phơng pháp so sánh: so sánh số tuyệt đối, so sánh số tơng đối
- Phơng pháp thay thế liên hoàn.
1.4. Những nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh:
1.4.1. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp:
Căn cứ vào bản chất của hiệu quả là sự so sánh giữa yếu tố đầu vào và đầu
ra, nh vậy hiệu quả trong doanh nghiệp chịu ảnh hởng trực tiếp của 2 yếu tố:
doanh thu và chi phí. Doanh thu và chi phí của doanh nghiệp lại chịu tác động của
các nhân tố sau:
10
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
+ Lực lợng lao động:
Lao động của doanh nghiệp: Là toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên của
doanh nghiệp có trình độ tay nghề, kỹ năng kỹ xảo, khả năng tiếp thu tay nghề.
Trình độ, tay nghề, kỹ năng kỹ xảo của công nhân giúp cho doanh nghiệp tiếp
nhận các tiến bộ khoa học hiện đại một cách nhanh chóng góp phần nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, cần thấy rằng: máy móc dù có tối tân đến đâu cũng do con ngời
chế tạo. Con ngời sáng tạo ra máy móc thiết bị đó. Hơn nữa máy móc dù có hiện
đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử
dụng của ngời lao động. Trong sản xuất kinh doanh lực lợng lao động có thể sáng
tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cũng chính lực lợng lao động tạo ra những sản
phẩm có chất lợng, có kiểu dáng phù hợp với nhu cầu của ngời tiêu dùng làm cho
sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ đợc , tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Lực lợng lao động của doanh nghiệp trực tiếp tác động đến năng suất lao
động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác nh: máy móc, thiết bị, nguyên vật
liệu do vậy lực l ợng lao động của doanh nghiệp trực tiếp tác động đến hiệu quả
của doanh nghiệp.
+ Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật:
Công cụ lao động là phơng tiện mà con ngời sử dụng để tác động vào đối t-
ợng lao động. Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với quá trình phát triển
của công cụ lao động. Sự phát triển của công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với quá
trình tăng năng suất lao động, tăng sản lợng, chất lợng sản phẩm và hạ giá thành.
Nh vậy cơ sở vật chất là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng nâng cao
năng suất, chất lợng tăng hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả của doanh nghiệp chịu
tác động mạnh mẽ của trình độ kỹ thuật, cơ cấu, công nghệ sản xuất, tính đồng bộ
của máy móc thiết bị, chất lợng của công tác bảo dỡng sửa chữa thiết bị.
+ Qui mô sản suất kinh doanh:
Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
Quy mô sản xuất của doanh nghiệp đợc đo bằng sản lợng và doanh thu.
Muốn tăng hiệu quả các doanh nghiệp thờng tăng qui mô sản xuất, vì tăng đợc qui
mô sẽ làm tăng đợc sản phẩm, làm giảm chi phí cố định của sản phẩm nh vậy sẽ
hạ đợc giá thành. Giá thành hạ sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên
thị trờng, sản phẩm sẽ tiêu thụ đợc nhiều và làm tăng doanh thu của doanh nghiệp.
Nh vậy qui mô sản xuất của doanh nghiệp có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kinh
doanh. Có thể nói quyết định tối u về qui mô sản xuất kinh doanh chính là quyết
định tối u về hiệu quả.
Khi quyết định tăng qui mô doanh nghiệp cần chú ý đến mối quan hệ giữa
cung và cầu, nghĩa là tăng qui mô tối đa cũng phải nhỏ hơn cầu của thị trờng để
đảm bảo sản phẩm sản xuất ra có thể tiêu thụ đợc và tăng qui mô tối đa cũng chỉ
tăng bằng công suất thiết kế của doanh nghiệp.
+Tổ chức hoạt động sản xuất:
Tổ chức sản xuất là quá trình biến các yếu tố đầu vào nh nguyên vật liệu,
thiết bị máy móc, đất đai (vật lực), lao động (nhân lực), vốn (tài lực) thành hàng
hóa và dịch vụ mong muốn.
Sử dụng vốn hợp lý, vật t mua đúng chủng loại đảm bảo chất lợng với giá cả
thấp, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu đầu vào sẽ làm hạ giá thành, tăng hiệu quả
sản xuất.
Lựa chọn thiết bị công nghệ sản xuất phù hợp, thiết bị công nghệ có chất l-
ợng, kết cấu dây chuyền sản xuất hợp lý ăn khớp giữa các khâu, phát huy hết đợc
năng lực thiết bị hiện có sẽ tăng đợc năng suất lao động, nâng cao đợc hiệu quả
sản xuất.
+ Quản trị quản lý hoạt động kinh doanh:
Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả
kinh doanh. Chúng ta đều biết một quyết định quản lý đúng đắn có thể làm cho
doanh nghiệp phát triển và ngợc lại. Quá trình quản lý gồm nhiều khâu trong quá
trình sản xuất kinh doanh, nó bao gồm: Hoạch định chiến lợc phát triển sản xuất
kinh doanh, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập các phơng án sản
12
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện các phơng án đã lập và kiểm tra việc thực hiện
các phơng án, điều chỉnh các hoạt động kinh tế trên cơ sở hiệu quả kinh tế đã đạt
đợc sao cho sản xuất kinh doanh đạt đợc hiệu quả cao nhất. Kinh nghiệm và trình
độ quản lý sản xuất kinh doanh đợc coi là yếu tố quyết định sự thành bại của
doanh nghiệp, cho dù nguồn lực của doanh nghiệp có dồi dào nhng quản lý điều
hành yếu kém thì nguồn lực sẽ không đợc sử dụng có hiệu quả. Thớc đo hiệu quả
quản lý là việc ra các quyết định đúng đắn thể hiện bằng các chiến lợc kinh doanh
và phát triển của doanh nghiệp. Yếu tố kinh nghiệm và trình độ quản lý không
phải là phạm trù kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy doanh nghiệp cần không
ngừng nâng cao chất lợng đội ngũ các nhà quản lý, khuyến khích sự sáng tạo để
giúp doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả cao nhờ công tác quản lý.
1.4.2. Các nhân tố từ bên ngoài doanh nghiệp:
Nhóm nhân tố từ bên ngoài có tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, những nhân tố này tồn tại một cách khách quan do vậy doanh
nghiệp không thể quản lý và kiểm soát đợc. Doanh nghiệp chỉ có thể dự báo để từ
đó điều chỉnh các hoạt động của mình theo xu hớng tác động có lợi giúp cho hoạt
động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao.
+ Môi trờng pháp lý:
Môi trờng pháp lý bao gồm luật, các văn bản dới luật. Mọi qui định pháp
luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì môi trờng pháp lý tạo ra sân chơi để các doanh nghiệp
cùng tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp vừa cạnh
tranh vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trờng kinh doanh lành mạnh là
rất quan trọng. Môi trờng pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình
doanh nghiệp sẽ điều chỉnh các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh
nhau một cách lành mạnh. tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi
trờng kinh doanh tác động mạnh đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Môi trờng kinh tế:
Môi trờng kinh tế là các chính sách đầu t, chính sách phát triển kinh tế,
chính sách cơ cấu tầm vĩ mô. Các chính sách này tạo ra sự u tiên hay kìm hãm sự
Lê Thị Thu Hiền: HG15055 Khoa Kinh tế Quản lý
Đồ án tốt nghiệp ĐHBKHN
phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế do đó nó tác động trực tiếp đến hiệu
quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành các vùng kinh tế nhất định.
Nhà nớc dùng các chính sách kinh tế để hớng các doanh nghiệp đi theo xu hớng
cung vợt cầu, hạn chế sự độc quyền trong kinh doanh, kiểm soát sự độc quyền tạo
môi trờng cạnh tranh kinh tế bình đẳng. Các chính sách kinh tế của nhà nớc nh:
chính sách về các loại thuế, chính sách lãi suất tiền tệ, chính sách giá cả có tác
động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Chính sách về các loại thuế: Mức thuế cao hay thấp ảnh hởng đến chi phí
và lợi nhuận của doanh nghiệp. Nh vậy ảnh hởng trực tiếp tới cả đầu vào và đầu ra
của doanh nghiệp.
Chính sách giá cả: Sự điều tiết về giá cả tại thị trờng của nhà nớc ảnh hởng
không nhỏ đến các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, dẫn đến ảnh hởng đến kết
quả đầu ra thông qua giá bán sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hởng đến hiệu quả
của doanh nghiệp.
Chính sách về lãi suất tiền tệ: Trong sản xuất kinh doanh, ngoài vốn chủ sở
hữu các doanh nghiệp thờng xuyên phải huy động vốn vay để hoạt động, và trả lãi
vay, chính sách về lãi suất tiền tệ thay đổi sẽ làm ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.5. Phơng hớng và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một biện pháp phạm trù tổng hợp. Muốn nâng cao
hiệu quả sản suất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều biện pháp từ việc
khai thác và tận dụng những điều kiện và yếu tố thuận lợi của môi trờng bên ngoài
để định hớng đúng chiến lợc phát triển đến việc tận dụng triệt để các nguồn lực
sản xuất hiện có, từ đó nâng cao năng lực quản trị kinh doanh. Tùy theo từng thời
kỳ, từng giai đoạn mà doanh nghiệp cần xác định có những biện pháp trọng tâm
cần đợc đầu t thích đáng để mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp vì
nó là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp
muốn tồn tại trong điều kiện bình thờng thì ít nhất doanh thu phải bù đắp đợc chi
phí bỏ ra. Nếu doanh nghiệp muốn phát triển thì kết quả sản xuất kinh doanh phảI
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét