- Phát triển sản phẩm mới, sửa chữa sản xuất kinh doanh phụ tùng
ôtô, xe máy các loại
- Công ty tổ chức kinh doanh bằng tài sản nguồn vốn hiện có, thông
qua liên doanh liên kết với các Công ty trong và ngoài huyện.
- Từng bước tiến hành xây dựng, mở rộng các phân xưởng sản xuất,
các phân xưởng cơ khí phân xưởng gia công áp lực, phân xưởng đột dập và
phân xưởng hàn.
- Tăng thêm thiết bị tiên tiến, mở rộng mặt hàng sản xuất kinh doanh
- thực hiện kinh doanh ngày càng hiệu quả, có uy tín trên thị trường.
1.1.2. Nhiệm vụ cụ thể Công ty TNHH cơ khí chính xác Thăng Long
- Tuân thủ các chế độ chính sách kinh tế của Nhà nước hiện hành
- Tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán ở trong Công ty.
- Phân công nhiệm vụ rõ ràng đối với từng bộ phận khoán, từng nhân
viên cán bộ kế toán quy định mối quan hệ chặt chẽ giữa các cán bộ kế toán,
giữa các nhân viên trong quá trình thực hiện công việc được giao.
- Vận dụng đúng đắn hệ thống tài khoản kế toán, đáp ứng, được yêu
cầu quản lý, áp dụng hình thức tổ chức kế toán phù hợp.
- Hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động kinh doanh.
- Từng bước sử dụng, trang bị các phương tiện kỹ thuật tính toán,
thông tin hiện đại vào công tác kế toán của doanh nghiệp, bồi dưỡng nâng
cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán.
- Khai thác sử dụng quản lý có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư
mở rộng kinh doanh đổi mới trang thiết bị, bù đắp chi phí làm tròn nhiệm
vụ với Nhà nước xã hội.
Nghiên cứu thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng mặt hàng
kinh doanh, mở rộng thị trường phát triển sản xuất của công ty.
5 5
Làm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá
chuyên môn, trình độ tay nghề của người lao động.
Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, công tác phòng cháy chữa
cháy, bảo vệ an ninh trật tự xã hội và bảo vệ môi trường.
1.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp gắn liền giai đoạn hiện nay.
- Công ty tổ chức kinh doanh bằng tài sản nguồn vốn hiện có thông
qua liên kết với các công ty trong và ngoài huyện.
- Công ty hoạt động kinh doanh độc lập và tự chịu trách nhiệm về
khoản nợ và nghĩa vụ khác của mình. Do vậy Ban Giám đốc và toàn thể
nhân viên của công ty phải quan tâm đến hoạt động kinh doanh của công ty
như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất và đem lại lợi nhuận cao nhất.
Nắm bắt được tình hình thị trường công ty tập trung chủ yếu kinh
doanh về một số ngành nghề sau.
+ Buôn bán linh kiện phụ tùng xe gắn máy.
+ Chế tạo máy cán ren cơ khí.
+ Chế tạo và sửa chữa phụ tùng ô tô, khuôn mẫu các loại.
+ Sửa chữa, phục chế các chi tiết máy ủi.
- Hàng hoá của công ty có giá trị lớn, đa dạng và phong phú, nhu cầu
tài chính đôi khi là không đảm bảo được.
6 6
Báo cáo tài chính của công ty trong 2 năm gần đây và 6 tháng
đầu năm 2006 như sau:
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2004 – 2005
7 7
chỉ tiêu Mã số Năm 2005 Năm 2004
1 2 3 4
1 Doanh thu thuần 11 42, 042, 769, 341 33, 737, 397,
965
2. Giá vốn hàng bán 12 40, 425, 837, 833 33, 157, 994,722
3. Chi Phí Quản lý kinh doanh 13 438, 143, 918 221, 424, 657
4. chi phí tài chính 14 1, 244, 280, 001 238, 836, 980
5.Lợi nhuận thuân
(20=11-12-13-14)
20 (65, 492, 411) 119, 141, 606
6.Lãi khác 21 386, 167, 178 1,512,015
7. Lỗ khác 22
8.Tông Lợi nhuận kế toán
(30=20+21-22)
30 320, 674, 767
9.các khoản đièu chỉnh tăng giảm lợi nhuận
chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
40 0
10.Tông lợi nhuận chịu thuê thu nhập doanh
nghiệp(50 = 30 +(-) 40
50 320, 674, 767 120,653,621
11. thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp
(50*28/ 100)
60 89, 788, 935 33,783,014
12.Lơil nhuận sau thuế
(70= 30-60)
70 230, 885, 832 86,870,607
8 8
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(6 tháng đầu năm 2006)
CHỈ TIÊU MÃ SỐ
6 THÁNG
ĐẦU NĂM 2006
NĂM
TRƯỚC
1 2 3 4
1 Doanh thu thuần 11 28.023.600.731
2. Giá vốn hàng bán 12 20.638.260.914
3. Chi phí quản lý kinh doanh 13 223.121.414
4. Chi phí tài chính 14 7.121.140.000
5. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(20 = 11 – 12 – 13 – 14)
20 41.078.403
6. Lãi khác 21 200.151.186
7. Lỗ khác 22 0
8. Tổng lợi nhuận kế toán (30 = 20 + 21 – 22) 30 241.229.589
9. Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi
nhuận để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp
40 0
10. Tổng lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp (50 = 30 + (-) 40)
50 241.229.589
11. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
(50*28/100)
60 67.544.284,92
12. Lợi nhuận sau thuế (70 = 30 – 60) 70 173.685.304,08
9 9
1.2 ĐĂC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC BỘ
MÁY HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
Sơ đồ 1.1
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng kế toán
Phân xưởng I
Phân xưởng II
khung + mạ
Phân xưởng III
Lắp ráp
Kho
Các nhân viên kế toán ở các phân xưởng
10
Phòng kỹ
thuật
Phòng kế hoạch
vật tư
10
- Đứng đầu công ty là Giám đốc có chức năng phụ trách điều hành
chung cho toàn công ty.
- Một Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh.
- Phòng Kế toán: Đây cũng là nơi tập trung toàn bộ công việc của
công ty có nhiệm vụ chấp hành và đôn đốc thực hiện chính sách, chế độ
hiện hành, các mệnh lệnh của Ban Giám đốc. Được quyền đề xuất với Ban
Giám đốc những ý kiến vướng mắc trong quá trình thực hiện các quyết
định quản lý. Song chức năng chính của phòng kế toán đó là phụ trách
công tác kế toán công ty, đồng thời phụ trách vấn đề giao dịch, tiêu thụ sản
phẩm.
- Phòng kế hoạch vật tư: phòng có chức năng lên kế hoạch ký duyệt
mua nguyên vật liêu để sản xuất.
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ kiểm tra lại chất lượng và kỹ thuật
các máy móc và sản phẩm sản xuất ra.
- Bộ phận kế toán ở các xí nghiệp: Có nhiệm vụ thu thập, kiểm tra và
báo cáo về phòng kế toán thống kê của công ty theo đúng định kỳ.
- Các bộ phận sản xuất gồm 3 phân xưởng và một kho hàng đó là:
+ Phân xưởng I sản xuất
+ Phân xưởng II mạ
+ Phân xưởng III lắp ráp
+ Kho hàng
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình sản
xuất sản phẩm.
11 11
Quá trình sản xuất kinh doanh đều tập trung chủ yếu ở phân xưởng I.
Bộ máy sản xuất của công ty được chia làm 3 phân xưởng và một kho
hàng. Mỗi phân xưởng thực hiện một công đoạn sản xuất riêng và kết hợp
với các phân xưởng khác để tạo nên sản phẩm. Quá trình sản xuất sản
phẩm qua các phân xưởng có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2
* Phân xưởng I: xưởng sản xuất.
Đây là phân xưởng sản xuất chính của công ty, cũng là phân xưởng
thành lập đầu tiên của công ty.
Đứng đầu PXI là quản đốc, có 1 thủ kho chuyên theo dõi về nguyên
vật liệu và sản phẩm sản xuất của xưởng. Ngoài ra, bộ phận chịu trách
nhiệm về yêu cầu kỹ thuật cũng như mẫu mã sản phẩm cũng nằm dưới sự
quản lý của quản đốc phân xưởng I. Đây là 1 lựa chọn mà công ty đã lựa
chọn đúng, do công ty chuyên sản xuất hàng cơ khí cho nên bộ phận giám
sát kỹ thuật cần gắn liền và sát sao bên cạnh bộ phận sản xuất là hợp lý
nhất.
Tại phận xưởng I, các nguyên vật liệu như thép, tôn sắt… sẽ được
cắt uốn theo từng loại quy định, sau đó đưa vào hàn, tiện tạo thành bộ
khung sản phẩm những sản phẩm hoàn thành sẽ được kiểm kê hàng ngày
và được kiểm tra về mặt kỹ thuật. Những bán thành phẩm nào đạt tiểu
chuẩn sẽ được chuyển sang phân xưởng II để mạ, chuyển đi sơn thuê.
Tại phân xưởng II: phân xưởng mạ được chia làm 2 bộ phận.
- Bộ phận mạ: nhận bán thành phẩm từ phân xưởng I chuyển sang
tiến hành mạ theo tỷ lệ quy định. Sau khi mạ những sản phẩm nào không
cần qua lắp ráp nữa sẽ qua kiểm tra kỹ thuật, đạt yêu cầu sẽ nhập kho còn
12
KhoPhân xưởng I Phân xưởng IIIPhân xưởng II
12
những phụ tùng nào phải lắp ráp nữa thi sẽ được chuyển qua phân xưởng
III lắp ráp.
- Bộ phận khung: chuyên sản xuất khung xe, càng xe và củ. Bộ phận
này cũng từ nguyên vật liệu có sẵn, sẽ làm tạo thành khung cho sản phẩm.
Những bán thành phẩm hoàn thành sẽ được kiểm kê hàng ngày và cũng qua
kiểm tra kỹ thuật nếu đạt sẽ chuyển đi sơn hoặc mạ.
Phân xưởng III: Có nhiệm vụ nhận những bán thành phẩm đi sơn
hoặc mạ ở xưởng II chuyển sang, sau đó tiến hành lắp ráp tạo thành những
sản phẩm hoàn thành. Những sản phẩm này sau khi kiểm kê hàng ngày và
qua kiểm tra kỹ thuật nếu đạt sẽ được nhập kho, những sản phẩm không đạt
tiêu chuẩn sẽ tiến hành sửa chữa.
Kho: là nơi tập kết hàng hay sản phẩm hoàn thành và xuất bán sản
phẩm mang tiêu thụ.
13 13
Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm
NGUYÊN VẬT LIỆU
(Sắt, thép, tôn…)
Cắt, uốn
Tiện, hàn, đột, dập
Bán thành phẩm
Mạ, sơn
Lắp ráp
Bán thành phẩm II
Nhập kho
Sơ đồ 1.3
14
Phân xưởng I
Phân xưởng II
Phân xưởng III
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét