Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

Đề LT ĐHCĐ cấp tốc Môn Sinh M02


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Đề LT ĐHCĐ cấp tốc Môn Sinh M02": http://123doc.vn/document/549520-de-lt-dhcd-cap-toc-mon-sinh-m02.htm


Đ THI M U MƠN SINH H C THIỀ Ẫ Ọ
TUY N SINH Ể ĐH, CĐ 2009
(Th i gian làm bài: 90 phút) ờ
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1:
Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong một hoặc một số cặp
nhiễm sắc thể kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I thường là nguyên
nhân dẫn đến kết quả
A. đột biến thể lệch bội
B. đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
C. đột biến lặp đoạn và mất đoạn nhiễm sắc thể
D. hoán vò gen.
Câu 2:
Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các
thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp
các cây tứ bội giảm phân đều cho giao tử 2n, tính theo lí thuyết thì tỉ lệ
phân li kiểu gen ở đời con là
A. 1AAAA: 4AAAa: 6AAaa: 4Aaaa: 1aaaa.
B. 8AAAa: 18AAaa: 1AAAA: 8Aaaa: 1aaaa.
C. 1AAAA: 8AAAa: 8AAaa: 18Aaaa: 1aaaa
D. 1AAAA: 18AAAa: 8AAaa: 8Aaaa: 1aaaa
Câu 3: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, theo mô hình
opêon Lac, gen điều hòa (gegular:R) có vai trò
A. tiếp xúc với enzim ARN pôlimeraza để xúc tác quá trình phiên mã.
B. mang thông tin quy đònh cấu trúc prôtêin ức chế.
C. mang thông tin quy đònh cấu trúc enzim ARN pôlimeraza.
D. kiểm soát và vận hành hoạt động của opêron.
Câu 4:
Phát biểu nào sau đây nói về gen là không đúng?
A. Ở sinh vật nhân thực, gen có cấu trúc mạch xoắn kép cấu tạo từ bốn
loại nuclêôtit.
B. Ở một số chủng virut, gen có cấu trúc mạch đơn.
C. Ở sinh vật nhân sơ, đa số gen có cấu trúc phân mảnh gồm các đoạn
không mã hóa (intron) và đoạn mã hóa (exôn) nằm xen kẽ nhau.
D. Mỗi gen mã hóa cho prôtêin điển hình đều gồm ba vùng trình tự
nuclêôtit (vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc).
Câu 5:
Trong cấu trúc phân tử của nhiễm sắc thể sinh vật nhân thực, sợi cơ bản
của nhiễm sắc thể chính là chuỗi nuclêôxôm, một nuclêôxôm gồm:
A. 8 phân tử prôtêin histôn và một đoạn AND gồm 146 cặp nulêôtit.
B. 8 phân tử prôtêin histôn và một đoạn AND gồm 148 cặp nulêôtit.
C. 10 phân tử prôtêin histôn và một đoạn AND gồm 146 cặp nulêôtit.
D. 10 phân tử prôtêin histon và một đoạn AND gồm 148 cặp nulêôtit.
Câu 6:
Phát biểu nào dưới đây là không đúng về quá trình dòch mã?
A. Sau khi hoàn tất quá trình dòch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ
nguyên cấu trúc để chuẩn bò cho quá trình dòch mã tiếp theo.
B. Ở tế bào nhân sơ, sau khi quá trình dòch mã kết thúc, foocmin mêtiônin
được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit.
C. Trong quá trình dòch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở
đầu là mêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu dòch mã.
D. Các chuỗi pôlipeptit sau dòch mã được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiếp
tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn để trở thành prôtêin có hoạt
tính sinh học.
Câu 7:
Cơ chế nào sau đây hình thành nên thể dò đa bội?
A. Nhiễm sắc thể tự nhân đôi nhưng không phân li trong nguyên phân của
tế bào sinh dưỡng 2n.
B. Nhiễm sắc thể tự nhân đôi nhưng không phân li trong những lần
nguyên phân đầu tiên của hợp tử 2n.
C. Thụ tinh giữa các giao tử không giảm nhiễm (2n) của cùng một loài.
D. Lai xa kết hợp với đa bội hoá.
Câu 8: Hoá chất gây đột biến 5BU (5 - brôm uraxin) khi thấm vào tế bào gây đột
biến gây thay thế cặp A-T thành cặp G-X. Quá trình thay thế được mô tả
theo sơ đồ:
A. A-T

X-5BU

G-5BU

G-X
B. A-T

A-5BU

G-5BU

G-X
C. A-T

G-5BU

X-5BU

G-X
D. A-T

U-5BU

G-5BU

G-X
Câu 9: Ở một loài thực vật, cho cây F
1
thân cao lai với cây thân thấp được F
2
phân li theo tỉ lệ 5 cây thân thấp: 3 cây thân cao.
Sơ đồ lai của F
1

A. AaBb x aabb B. AaBb x Aabb
C. AaBb x AaBB D. AaBb x AABb
Câu 10: Gen đa hiệu là gen
A. điều khiển sự hoạt động của các gen khác.
B. tạo ra nhiều loại mARN
C. có sự tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
D. Tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau.
Câu 11: Đem lai hai cá thể thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản
được thế hệ F
1
. Cho F
1
lai phân tích, kết quả nào sau đây phù hợp với hiện
tượng di truyền liên kết có hoán vò gen?
A. 13 : 3 B. 9 : 3 : 3 : 1
C. 4 : 4 : 1 : 1 D. 9 : 6 : 1
Câu 12: Hiện tượng ở lúa mì màu hạt đỏ đậm, nhạt khác nhau tuỳ thuộc vào số
lượng gen trội có mặt trong kiểu gen, khi số lượng gen trội trong kiểu gen
càng nhiều thì màu đỏ càng đậm. Hiện tượng này là kết quả của sự
A. tác động cộng gộp của các gen không alen.
B. tác động của một gen lên nhiều tính trạng.
C. tương tác át chế giữa các gen lặn không alen.
D. tương tác át chế giữa các gen trội không alen.
Câu 13: Bản đồ di truyền (bản đồ gen) là
A. Sơ đồ phân bố các nhiễm sắc thể trong nhân của một loài.
B. Sơ đồ về vò trí và khoảng cách giữa các gen trên từng nhiễm sắc thể
trong bộ nhiễm sắc thể của một loài.
C. số lượng các nhiễm sắc thể trong nhân của một loài.
D. tình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN của một nhiễm sắc
thể.
Câu 14: Trong tương tác cộng gộp, tính trạng càng phụ thuộc vào nhiều cặp gen thì
A. sự khác biệt về kiểu hình giữa các kiểu gen càng nhỏ.
B. tạo ra một dãy tính trạng với nhiều tính trạng tương ứng.
C. làm xuất hiện những tính trạng mới chưa có ở bố mẹ.
D. càng có sự khác biệt lớn về kiểu hình giữa các tổ hợp gen khác nhau.
Câu 15: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các gen trội
là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A
-bbC -D- ở đời con là
A. 3/256 B. 1/16
C. 81/256 D. 27/256
Câu 16: Một loài thực vật, nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen cho kiểu
hình quả tròn, các kiểu gen khác sẽ cho kiểu hình quả dài. Cho lai phân
tích các cá thể dò hợp 2 cặp gen, tính theo lí thuyết thì kết quả phân li kiểu
hình ở đời con sẽ là
A. 3 quả tròn : 1 quả dài B. 1 quả tròn : 3 quả dài
C. 1 quả tròn : 1 quả dài
D. 100% quả tròn.
Câu 17: Giả sử một quần thể cây đậu Hà Lan có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ
nhất là 0,3AA : 0,3Aa : 0,4aa. Khi quần thể này tự thụ phấn liên tiếp thì ở
thế hệ thứ 4, tính theo lí thuyết tỉ lệ của các kiểu gen là
A. 0,5500AA : 0,1500Aa : 0,3000aa.
B. 0,2515AA : 0,1250Aa : 0,6235aa.
C. 0,1450AA : 0,3545Aa : 0,5005aa.
D. 0,43125AA : 0,0375Aa : 0,53125aa
Câu 18: Giả sử trong điều kiện của đònh luật Hacđi - Vanbec, quần thể ban đầu có
tỉ lệ các kiểu gen là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa, sau một thế hệ ngẫu phối thì
quần thể
A. đạt trạng thái cân bằng di truyền.
B. phân li thành hai dòng thuần.
C. giữ nguyên tỉ lệ các kiểu gen.
D. tăng thêm tính đa hình về kiểu hình.
Câu 19: Khi biết được quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi - Vanbec và tần số
các cá thể có kiểu hình lặn, ta có thể tính được
A. tần số alen lặn, nhưng không tính được tần số của alen trội cũng như
các loại kiểu gen trong quần thể.
B. tần số của alen lặn, alen trội nhưng không tính được tần số của các loại
kiểu gen trong quần thể.
C. tần số của alen lặn, alen trội cũng như tần số của các loại kiểu gen
trong quần thể.
D. tần số của alen trội, nhưng không tính được tần số của alen lặn cũng
như các loại kiểu gen trong quần thể.
Câu 20: Mục đích chính của kó thuật di truyền là
A. tạo ra sinh vật biến đổi gen phục vụ lợi ích cho con người hoặc tạo ra
các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp.
B. gây ra các đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thể từ đó chọn được
những thể đột biến có lợi cho con người.
C. tạo ra các biến dò tổ hợp có giá trò, làm xuất hiện các cá thể có nhiều
gen quý.
D. tạo ra các cá thể có các gen mới hoặc nhiễm sắc thể mới chưa có trong
tự nhiên.
Câu 21: Trong kó thuật chuyển gen, người ta thường chọn thể truyền có các đầu
chuẩn hoặc các gen đánh dấu để
A. nhận biết được tế bào nào đã nhận được ADN tái tổ hợp.
B. tạo ADN tái tổ hợp được dễ dàng.
C. đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
D. tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
Câu 22: Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối
cận huyết nhằm
A. tăng tỉ lệ dò hợp
B. tăng biến dò tổ hợp
C. giảm tỉ lệ đồng hợp
D. tạo dòng thuần
Câu 23: Ở người, bệnh di truyền phân tử là do
A. đột biến gen
B. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
C. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể D. biến dò tổ hợp.
Câu 24: Người ta thường nói: bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới vì
A. nam giới mẫn cảm hơn với loại bệnh này.
B. bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể X quy đònh.
C. bệnh do gen đột biến trên nhiễm sắc thể Y quy đònh.
D. bệnh chỉ gặp ở nam giới không gặp ở nữ giới.
Câu 25: Hầu hết các loài đều sử dụng chung mã di truyền. Đây là một trong những
bằng chứng chứng tỏ
A. nguồn gốc thống nhất của sinh giới.
B. mã di truyền có tính thoái hoá
C. mã di truyền có tính đặc hiệu
D. thông tin di truyền ở tất cả các loài đều giống nhau.
Câu 26: Theo học thuyết Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
A. đấu tranh sinh tồn.
B. nhu cầu thò hiếu phức tạp luôn luôn thay đổi của con người.
C. sự cố gắng vươn lên để tự hoàn thiện của mỗi loài.
D. sự không đồng nhất của điều kiện môi trường.
Câu 27: Đột biến được coi là một nhân tố tiến hoá cơ bản vì
A. đột biến có tính phổ biến ở tất cả các loài sinh vật.
B. đột biến là nguồn nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên.
C. đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.
D. đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen
trong quần thể.
Câu 28: Các quần thể trong loài thường không cách li hoàn toàn với nhau và do
vậy giữa các quần thể thường có sự trao đổi các cá thể hoặc các giao tử.
Hiện tượng này được gọi là
A. giao phối không ngẫu nhiên
B. các yếu tố ngẫu nhiên
C. di - nhập gen
D. chọn lọc tự nhiên
Câu 29: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm thích nghi?
A. Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn
cảnh nhất đònh nên chỉ có ý nghóa trong hoàn cảnh phù hợp.
B. Ngay trong hoàn cảnh ổn đònh thì đột biến và biến dò tổ hợp không
ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng tác động, do đó các
đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện.
C. Đặc điểm thích nghi của sinh vật là do kiểu gen quy đònh, tuy nhiên nó
cũng chỉ mang tính tương đối.
D. Chọn lọc tự nhiên đã tạo ra đặc điểm thích nghi của sinh vật nên đặc
điểm thích nghi luôn được duy trì qua các thế hệ.
Câu 30: Trong một quần thể thực vật lưỡng bội, lôcut 1 có 4 alen, lôcut 2 có 3 alen,
lôcut 3 có 2 alen phân li độc lập thì quá trình ngẫu phối sẽ tạo ra trong
quần thể số loại kiểu gen là
A. 180 B. 240
C. 90 D. 160
Câu 31: Khi nghiên cứu về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất, thí nghiệm của Milơ
đã chứng minh
A. sự sống trên Trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ.
B. axit nuclêic hình thành từ nuclêôtit.
C. chất hữu cơ đầu tiên trên Trái đất đã được hình thành từ các chất vô cơ
theo con đường hoá học.
D. chất hữu cơ đầu tiên trên Trái đất đã được hình thành từ các nguyên tố
có sẵn trên bề mặt Trái đất theo con đường sinh học.
Câu 32: Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do
A. sự tiến hoá trong quá trình phát triển của loài.
B. chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau.
C. chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện
giống nhau.
D. thực hiện các chức phận giống nhau.
Câu 33: Đặc điểm nào sau đây là không đúng với cây ưa sáng?
A. Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang.
B. Lá cây có phiến dày, mô giậu phát triển, chòu được ánh sáng mạnh.
C. Mọc nơi quang đãng hoặc ở trên của tán rừng.
D. Lá cây xếp nghiêng so với mặt đất, tránh được những tia nắng chiếu
thẳng vào bề mặt lá.
Câu 34: Kích thước tối thiểu của quần thể là
A. giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù
hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
B. số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
C. số lượng các cá thể (hoặc khối lượng, hoặc năng lượng tích luỹ trong
các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
D. khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát
triển.
Câu 35: Kích thước của quần thể có thể bò giảm khi
A. mức độ sinh sản lớn hơn mức độ tử vong
B. mức độ sinh sản nhỏ hơn mức độ tử vong
C. nhập cư lớn hơn xuất cư.
D. mức độ sinh sản bằng mức độ tử vong.
Câu 36: Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm ở cùng môi trường sống là ví dụ về
mối quan hệ
A. ức chế - cảm nhiễm
B. kí sinh.
C. cạnh tranh.
D. hội sinh.
Câu 37: Trong quần xã, nhóm loài cho sản lượng sinh vật cao nhất thuộc về
A. động vật ăn cỏ.
B. đông vật ăn thòt.
C. sinh vật tự dưỡng
D. sinh vật ăn các chất mùn bã hữu cơ.
Câu 38: Trong một lưới thức ăn, những loài thuộc bậc dinh dưỡng cao thường là các
loài
A. tạp thực (ăn nhiều loại thức ăn).
B. đơn thực (chỉ ăn một loại thức ăn).
C. ăn mùn bã hữu cơ.
D. ăn thực vật.
Câu 39: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ
sinh thái?
A. Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì năng lượng càng giảm do một
phần năng lượng bò thất thoát dần ở mỗi bậc dinh dưỡng.
B. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật
sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
C. Phần lớn năng lượng truyền trong hệ sinh thái bò tiêu hao qua hô hấp,
tạo nhiệt, chất thải, chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc
dinh dưỡng cao hơn.
D. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo dòng tuần hoàn từ sinh
vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng rồi lại trở về sinh vật sản xuất.
Câu 40: Phát biểu nào sau đây là đúng với tháp sinh thái?
A. Tháp khối lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ.
B. Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ.
C. Các loại tháp sinh thái đều có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ.
D. Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ.
II. PHẦN RIÊNG
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A.Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Theo F.Jacôp và J.Mônô,trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận
hành (operator) là
A. trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm
ngăn cản sự phiên mã.
B. nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên
ARN thông tin.
C. vùng mang thông tin mã hoá cấu trúc prôtêin ức chế, prôtêin này có
khả năng ức chế quá trình phiên mã.
D. vùng khi hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin, prôtêin này tham gia vào
quá trình trao đổi chất của tế bào hình thành nên tính trạng.
Câu 42: Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?
A. Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
B. Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu
hình.
C. Thể đột biến là cơ thể mang biến dò tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình.
D. Thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thể.
Câu 43: Ở một số loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng
thuần chủng thu được F
1
toàn hoa đỏ. Cho các cây F
1
tự thụ phấn, thu được
các cây F
2
có 245 cây hoa trắng và 315 cây hoa đỏ. Tính trạng màu sắc
hoa di truyền theo quy luật.
A. liên kết hoàn toàn
B. phân li độc lập
C. tương tác bổ sung D. hoán vò gen
Câu 44: Ở một loài thực vật, gen A quy đònh thân cao trội hoàn toàn so với alen a
quy đònh thân thấp, gen B quy đònh hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy
đònh hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu
được F
1
phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng: 37,5% cây thân
thấp, hoa đỏ: 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng.
Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép
lai trên là
A. Ab/aB x ab/ab B. AaBB x aabb
C. AaBb x aabb D. AB/ab x ab/ab
Câu 45: Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu của tạo giống biến đổi
gen?
A. Tạo cừu biến đổi gen sản sinh prôtêin người trong sữa.
B. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao dùng cho ngành chăn
nuôi tằm.
C. Tạo chuột nhắt chứa gen hoocmôn sinh trưởng của chuột cống.
D. Chuyển gen trừ sâu từ vi khuẩn vào cây bông, tạo ra giống bông kháng
sâu bệnh.
Câu 46: Cơ chế hình thành thể đột biến nhiễm sắc thể: XXX (Hội chứng 3X) ở
người diễn ra do
A. cặp nhiễm sắc thể XX không phân li trong nguyên phân.
B. đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể X gây nên.
C. cặp nhiễm sắc thể XY không phân li trong nguyên phân.
D. cặp nhiễm sắc thể XX không phân li trong giảm phân.
Câu 47: Hình thành loài mới là một quá trình lòch sử.
A. cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích
nghi và cách li sinh sản với các quần thể thuộc loài khác.
B. cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích
nghi, tạo ra kiểu gen mới cách li sinh sản với quần thể ban đầu.
C. cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng xác
đònh, tạo ra nhiều cá thể mới có kiểu hình mới cách li đòa lí với quần
thể ban đầu.
D. dưới tác dụng của môi trường hoặc do những đột biến ngẫu nhiên, tạo
ra những quần thể mới cách li với quần thể gốc.
Câu 48: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò
A. sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy đònh kiểu hình thích
nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
B. tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ
lại những cá thể có kiểu gen quy đònh kiểu hình thích nghi.
C. vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy đònh kiểu hình thích nghi vừa
tạo ra các kiểu gen thích nghi.
D. tạo ra kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy đònh
kiểu hình thich nghi.
Câu 49: Số lượng cá thể của một loài bò khống chế ở một mức nhất đònh, không
tăng cao quá hoặc giảm thấp quá do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ
hoặc đối kháng là hiện tượng
A. khống chế sinh học.
B. ức chế cảm nhiễm
C. hiệu quả nhóm D. tăng trưởng của quần thể.
Câu 50: Chu trình cacbon trong sinh quyển là quá trình
A. phân giải mùn bã hữu cơ trong đất
B. tái sinh toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái.
C. tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái.
D. tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái.
B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhiều nhất trật tự sắp xếp các
axit amin trong chuỗi polypeptit (trong trường hợp gen không có đoạn
intrôn)?
A. Mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba thứ nhất (ngay sau bộ ba mở đầu).
B. Mất ba cặp nuclêôtit ở phía trước bộ ba kết thúc.
C. Thay thế một cặp nuclêôtit.
D. Mất ba cặp nuclêôtit ngay sau bộ ba mở đầu.
Câu 52: Phát biểu nào sau đây nói về đột biến gen ở loài sinh sản hữu tính là
không đúng?
A. Các đột biến có thể xảy ra ngẫu nhiên trong quá trình sao chép ADN.
B. Các đột biến trội gây chết có thể được truyền cho thế hệ sau qua các
các thể có kiểu gen dò hợp tử.
C. Chỉ có các đột biến xuất hiện trong tế bào sinh tinh và sinh trứng mới
được di truyền cho các thế hệ sau.
D. Đột biến làm tăng sự thích nghi, sức sống và sức sinh sản của sinh vật
có xu hướng được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
Câu 53: Khi lai hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn không có tua cuốn và hạt nhăn có
tua cuốn với nhau đều được F
1
toàn hạt trơn, có tua cuốn. Sau đó cho F
1
giao phấn với nhau, cho rằng hai cặp gen quy đònh hai cặp tính trạng trên
cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết hoàn toàn
với nhau thì ở F
2
ó tỉ lệ phân li kiểu hình là
A. 1 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, không có tua cuốn.
B. 1 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có
tua cuốn.
C. 9 hạt trơn, có tua cuốn : 3 hạt nhăn, không có tua cuốn : 3 hạt trơn, có
tua cuốn : 1 hạt nhăn, không có tua cuốn.
D. 3 hạt trơn, có tua cuốn :1 hạt nhăn, không có tua cuốn.
Câu 54: Mỗi gen quy đònh một tính trạng, các gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai
nào sau đây cho thế hệ sau phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?
A. Aabb x aaBb B. AaBb x aaBb
C. aaBb x AaBB D. aaBb x aaBb
Câu 55: Khâu nào sau đây không có trong kó thuật cấy truyền phôi?
A. Tách phôi thành hai hay nhiều phần, mỗi phần sau đó sẽ phát triển
thành một phôi riêng biệt.
B. Tách nhân ra khỏi hợp tử, sau đó chia nhân ra thành nhiều phần nhỏ rồi
lại chuyển vào hợp tử.
C. Phối hợp hay nhiều phôi thành một thể khảm.
D. Làm biến đổi các thành phần trong tế bào của phôi khi mới phát triển
theo hướng có lợi cho con người.
Câu 56: Ở người, tính trạng tóc quăn do gen trội A, tóc thẳng do alen lặn a nằm
trên nhiễm sắc thể thường quy đònh; còn bệnh mù màu đỏ - lục do gen lặn
m chỉ nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên. Bố và mẹ tóc quăn, mắt
bình thường, sinh một con trai tóc thẳng, mù màu đỏ - lục. Kiểu gen của
người mẹ là
A. AaX
M
X
M
B. AAX
M
X
m
C. AaX
M
X
m
D. AAX
M
X
M
Câu 57: Vai trò chính của đột biến đối với quá trình tiến hoá của sinh vật là
A. tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá, làm cho mỗi
loại tính trạng của loài có phổ biến dò phong phú.
B. làm thay đổi cấu trúc di truyền ở quần thể, trong đó tỉ lệ dò hợp tử giảm
dần, tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần qua các thế hệ.
C. hình thành nên vô số biến dò tổ hợp, là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho
quá trình tiến hoá.
D. tạo ra nhiều alen đột biến, làm thay đổi tính trạng của sinh vật theo
hướng thích nghi với môi trường sống.
Câu 58: Đối với quá trình tiến hoá nhỏ, chọn lọc tự nhiên
A. tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác đònh.
B. cung cấp các biến dò di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể.
C. là nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác đònh.
D. là nhân tố làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác đònh.
Câu 59: Các loài sinh vật sống trong rừng Cúc Phương được gọi là
A. quần xã sinh vật
B. nhóm sinh vật dò dưỡng
C. các quần thể thực vật
D. nhóm sinh vật phân giải
Câu 60: Trong một hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn biểu thò mối quan hệ nào sau
đây giữa các loài sinh vật?
A. Quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật.
B. Quan hệ giữa thực vật và động vật ăn thực vật.
C. Quan hệ giữa động vật ăn thòt và con mồi.
D. Quan hệ cạnh tranh và đối đòch giữa các sinh vật.

Kỹ thuật bảo mật mạng WLAN


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU " Kỹ thuật bảo mật mạng WLAN": http://123doc.vn/document/550656-ky-thuat-bao-mat-mang-wlan.htm


Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS Đào Minh Hưng
+ Lọc giao thức 55
4.3.1.1. Lọc SSID (Service Set Identifier) 55
Lọc SSID là một phương thức cơ bản của lọc và chỉ nên được sử dụng cho việc
điều khiển truy cập cơ bản. Định danh tập dịch vụ SSID chỉ là một thuật ngữ
khác để gọi tên mạng. SSID là một chuỗi ký tự số và chữ cái duy nhất, phân biệt
hoa thường, có chiều dài từ 2 đến 32 ký tự được sử dụng để định nghĩa một vùng
xung quanh các AP. Sự khác nhau giữa các SSID trên các AP có thể cho phép
chồng chập các mạng vô tuyến. SSID là một ý tưởng về một mật khẩu gốc mà
không có nó các client không thể kết nối mạng 55
Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS Đào Minh Hưng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
A
AAA Authentication, Authorization
and Accounting
Dịch vụ xác thực, cấp quyền và kiểm
toán (tính cước)
AES Advanced Encryption Standard Chuẩn mã hóa cao cấp
ANonce Access Point Nonce Số ngẫu nhiên bí mật của điểm truy
cập
AP Access Point Điểm truy cập
ARP Address Resolution Protocol Giao thức phân giải địa chỉ
AS Access Server Máy chủ truy cập
ASCII American Standard Code for
Information Interchange
Hệ thống mã hóa ký tự dựa trên bảng
chữ cái tiếng Anh
B
BPSK Binary Phase Shift Keying Điều chế pha nhị phân
BSSID Basic Service Set Identifier Tên tập dịch vụ cơ sở
C
CCK Complementary Code Key Khóa mã tạm thời
CPU Central Processing Đơn vị xử lí trung tâm
CRC Cyclic Redundancy Check (Sự) kiểm dư vòng
CSMA/CA Carrier Sense Multiple Access
with CollISIon Avoidance
Đa truy cập nhận biết sóng mang
tránh xung đột
CSMA/CD Carrier Sense Multiple Access
with CollISIon Detect
Đa truy cập nhận biết sóng mang dò
tìm xung đột
D
DES Data Encryption Standard Chuẩn mã hóa dữ liệu
DFS Dynamic Frequency Selection Tự động lựa chọn tần số
DOS Denial of Service Từ chối dịch vụ
E
EAP Extensible Authentication
Protocol
Giao thức xác thực mở rộng
EAPOL EAP over LAN Giao thức xác thực mở rộng thông
qua mạng LAN
ECB Electronic Code Block Khối mã điện tử
ETSI European Telecommunications Viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu
Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS Đào Minh Hưng
Standards Institute
F
FCC Federal Communications
Commission
Ủy ban Truyền thông liên bang
FTP File Transfer Protocol Giao thức truyền tập tin
G
GMK Group Master Key Khóa chủ nhóm
GTK Group Transient Key Khóa nhóm tạm thời
H
HEXA Hexadecimal Hệ mười sáu
HTTP Hypertext Transfer Protocol Giao thức truyền siêu văn bản
HTTPS
Hypertext Transfer Protocol
Secure
Bảo mật giao thức truyền siêu văn
bản
I
IAPP Inter AP Protocol Giao thức liên lạc giữa các AP
ICI Inter-Carrier Interference Nhiễu giao thoa giữa các sóng mang
ICMP
Internet Control Message
Protocol
Giao thức điều khiển thông điệp
Internet
ICV Integrity Check Value Giá trị kiểm tra tính toàn vẹn
IDS Intrusion Detected System Hệ thống phát hiện xâm nhập
IEEE
Institute of Electrical and
Electronics Engineers
Viện Kỹ sư Điện và Điện tử
IGMP
Internet Group Management
Protocol
Giao thức quản lý nhóm Internet
IP Internet Protocol Giao thức liên mạng
IPSec Internet Protocol Security Giao thức thiết lập kết nối bảo mật
ISI Inter-Symbol Interference
Nhiễu giao thoa giữa các tín (ký)
hiệu
ISM Band
Industrial, Scientific, and
Medical
Dãy băng tần được sử dụng trong
Công nghiệp, Khoa học và Y học
ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ Internet
IV Initialization Vector Vector khởi tạo
L
LAN Local Area Network Mạng máy tính cục bộ
Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS Đào Minh Hưng
LEAP
Lightweight Extensible
Authentication Protocol
Giao thức xác thực mở rộng dựa
trên việc xác thực lẫn nhau
LLC Logical Link Control Điều khiển liên kết logic
LOS Line of Sight Tầm nhìn thẳng
M
MAC Media Access Control Điều khiển truy nhập môi trường
MD4 Message-Digest algorithm 4 Giải thuật Tiêu hóa tin 4
MD5 Message-Digest algorithm 5 Giải thuật Tiêu hóa tin 5
MIC Message Integrity Check Kiểm tra tính toàn vẹn thông điệp
MIMO
Multiple Input and Multiple
Output
Nhiều đầu vào và nhiều đầu ra
MSDU MAC Service Data Unit Đơn vị dữ liệu dịch vụ MAC
N
NIST
Nation Institute of Standard and
Technology
Viện chuẩn và công nghệ quốc gia
(Mỹ)
O
OSI Open System Interconnection Mô hình kết nối các hệ thống mở
P
PC Personal Computer Máy tính cá nhân
PDA Personal Digital Assistant
Thiết bị số hỗ trợ cá nhân
PKI Public Key Infrastructure Hạ tầng khóa công khai
PMK Pairwise Master Key Khóa chủ cặp
POP Post Office Protocol Giao thức bưu điện
POP3 Post Office Protocol Giao thức bưu điện phiên bản 3
PG Processing gain Độ lợi xử lý
PPP Point to Point Protocol Giao thức điểm-điểm
PPTP
Point to Point Tunneling
Protocol
Giao thức đường hầm điểm-điểm.
PRF Pseudo Random Function Hàm giả ngẫu nhiên
PRNG
Pseudo-Random Number
Generator
Bộ phát sinh số ngẫu nhiên
PSD Power Spectrum Density Mật độ phổ công suất
PSK Pre-Shared Key Khóa chia sẻ
Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS Đào Minh Hưng
PTK Pair-wise Transient Key Khóa cặp tạm thời
Q
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
QPSK Quadature Phase Shift Keying Điều chế pha trực giao
R
RADIUS
Remote Authentication Dial In
User Service
Dịch vụ xác thực người dùng quay
số từ xa
RARP
Reverse Address Resolution
Protocol
Giao thức phân giải địa chỉ ngược
RTS/CTS Request to Send/Clear to Send Yêu cầu gửi/Xóa việc gửi
S
SDM Space-DivISIon Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo không
gian
SHA Secure Hash Algorithm Thuật giải băm an toàn
SHSO Small Office Home Office Mô hình văn phòng tại nhà
SIG Special Interest Group Nhóm quan tâm đặc biệt
SMTP Simple Mail Transfer Protocol Giao thức truyền tải thư tín đơn giản
SNonce Supplicant Nonce Số ngẫu nhiên bí mật của client
SNMP
Simple Network Management
Protocol
Giao thức quản lý mạng đơn giản
SPI Stateful Packet Inspection Kiểm tra trạng thái gói tin
SSID Service Set Identifier Tên tập dịch vụ
SSL Secure Socket Layer Lớp cổng bảo mật
SST Spread Spectrum Technology Kỹ thuật trải phổ
SWAP
Standard Wireless Access
Protocol
Giao thức truy nhập không dây
chuẩn
T
TACACS
Terminal Access Controller
Access Control System
Hệ thống điều khiển kiểm tra truy
cập đầu cuối
TCP/IP
Transmission Control
Protocol/Internet Protocol
Giao thức điều khiển truyền (dữ
liệu)/Giao thức Internet
TDMA Time DivISIon Multiple Access
Đa truy nhập phân chia theo thời
gian
TKIP Temporal Key Integrity Protocol Giao thức toàn vẹn khóa tạm thời
Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS Đào Minh Hưng
TLS Transport Layer Security Bảo mật lớp vận chuyển
TPC Tranmission Power Control Kiểm soát năng lượng truyền dẫn
TTLS
Tunneled Transport Layer
Security
Bảo mật lớp vận chuyển thông qua
đường hầm được thiết lập
U
UDP User Datagram Protocol Giao thức gói dữ liệu người dùng
UNII
Unlicensed National Information
Infrastructure
Hạ tầng thông tin quốc gia không
cấp phép
USB Universal Serial Bus Kết nối tiếp đa năng
V
VPN Virtual Private Network Mạng riêng ảo
W
WAN Wide Area Network Mạng diện rộng
WECA
Wireless Ethernet Compatibility
Alliance
Liên minh tương thích Ethernet
không dây
WEP Wired Equivalent Privacy Chuẩn bảo mật trong mạng WLAN
WGB Wireless Group Bridge Cầu nối nhóm không dây
WIDS Wireless IDS
Hệ thống phát hiện xâm nhập không
dây
WIFI
Wireless Fidelity
Hệ thống mạng không dây sử dụng
sóng vô tuyến
Windows,
Linux,
Unix
Tên các hệ điều hành được cài đặt
trên các máy vi tính
WLAN Wireless Local Network Area Mạng cục bộ không dây
WPA/
WPA2
Wifi Protected Access
Chuẩn bảo mật được sử dụng trong
mạng WLAN
Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS Đào Minh Hưng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu Tên bảng Trang
1.1
So sánh các chuẩn 802.11 được sử dụng trong mạng WLAN Error:
Referen
ce
source
not
found
1.2 So sánh FHSS và DSSS 15
4.1
So sánh giữa WEP, WPA và WPA2 Error:
Referen
ce
source
not
found
Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS Đào Minh Hưng
Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS Đào Minh Hưng
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số
hiệu
Tên hình vẽ Trang
1.1
Minh họa 1 mạng Ad-hoc Error:
Reference
source not
found
1.2
Minh họa một mạng Infrastructure nhỏ Error:
Reference
source not
found
1.3
Một mạng không dây Hybrid Error:
Reference
source not
found
1.4
Mô hình OSI và IEEE 802.11 Error:
Reference
source not
found
1.5
Tốc độ và phạm vi phủ sóng của các chuẩn 802.11b,g,a Error:
Reference
source not
found
1.6
Tín hiệu băng hẹp và tín hiệu trải phổ Error:
Reference
source not
found
1.7
Hoạt động của chuỗi trải phổ trực tiếp Error:
Reference
source not
found
1.8 Sử dụng kênh DSSS không chồng lấp ở băng tần 2,4GHz Error:
Reference
source not
Đồ án tốt nghiệp GVHD:ThS Đào Minh Hưng
1.9
Mô hình nhảy tần CABED trong FHSS Error:
Reference
source not
found
1.10
Card mạng Wireless PCID-Link dùng cho máy tính để bàn Error:
Reference
source not
found
1.11
(a,b)
Access Point Indoor và Outdoor Error:
Reference
source not
found
1.12
Wireless Ethernet Bridge. Error:
Reference
source not
found
1.13
Môi trường vô tuyến và các trạm STA. Error:
Reference
source not
found
1.14
Hệ thống phân phối DS và các điểm truy cập STA Error:
Reference
source not
found
1.15
Mô hình một BSS Error:
Reference
source not
found
1.16
Mô hình IBSS Error:
Reference
source not
found
1.17 Mô hình ESS. Error:
Reference

Bài Chu vi


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bài Chu vi": http://123doc.vn/document/551874-bai-chu-vi.htm




trường th nguyễn bá ngọc
GV: Tr n Th M Châu
Lớp: 2A

Kiểm tra bài cũ:
Tính độ dài đường gấp khúc ABCD .
B
B
D
A
4

c
m
5

c
m
6

c
m
C
B
Thứ năm ngày 19 tháng 3 năm 2009
Toán
Bài giải
đường gấp khúc ABCD dài là:
4 + 5 + 6 = 15(cm)
đáp số: 15cm

Chu vi hình tam giác - Chu vi hình tứ giác
3cm + 5cm + 4cm = 12cm
Chu vi hình tam giác ABC là 12 cm
Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC là:
Hình tam giác có ba cạnh là: AB, BC, AC
2cm
3

c
m
4

c
m
6 cmD
E G
H
Hình tứ giác DEGH có bốn cạnh là: DE, EG, GH, DH
Tổng độ dài các cạnh của tứ giác DEGH là:
3cm + 2cm + 4cm + 6 cm = 15cm
Chu vi hình tứ giác DEGH là 15 cm
3

c
m
4

c
m
5

c
m
A
C
B
*Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác là chu vi của
hình tam giác đó.
*Tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác là chu vi của
hình tứ giác đó.
Toán:

Thứ năm ngày 19 tháng 3 năm 2009
Toán
Chu vi hình tam giác - Chu vi hình tứ giác
Luyện tập:
Bài 1:Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là:
a) 7 cm, 10 cm và 13 cm
Bài giải
Chu vi hình tam giác là:
7 + 10 + 13 = 30 (cm)
Đáp số: 30 cm

Thứ năm ngày 19 tháng 3 năm 2009
Toán
Chu vi hình tam giác - Chu vi hình tứ giác
Luyện tập
Bài 1:Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là:
b) 20 dm, 30 dm và 40 dm c) 8 cm, 12 cm và 7 cm
Bài giải
Chu vi hình tam giác là:
20 + 30 + 40 = 90 (dm)
Đáp số: 90 dm
Bài giải
Chu vi hình tam giác là:
8 + 12 + 7 = 27 (cm)
Đáp số: 27 cm

Thứ năm ngày 19 tháng 3 năm 2009
Toán
Chu vi hình tam giác - Chu vi hình tứ giác
Luyện tập
Bài 1:
Bài 2:
Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh là:
b) 10cm, 20cm, 10cm và 20cm.
Bài giải:
Chu vi hình tứ giác là:
10 + 20 +10 +20 = 60 ( cm )
Đáp số: 60 cm
Bài giải:
Chu vi hình tứ giác là:
10 + 20 +10 +20 = 60 ( cm )
Đáp số: 60 cm

Thứ năm ngày 19 tháng 3 năm 2009
Toán
Chu vi hình tam giác - Chu vi hình tứ giác




A
C
B
3

c
m
3

c
m
3 cm
Chu vi hình tam giác ABC là:
A: 7cm
B: 9cm
C: 8cm
B: 9cm
B: 9cm
Câu 1

Chu vi hình tứ giác MNPQ dài là:
A: 18cm B: 16cm
C: 17cm
A: 18cm
A: 18cm
Câu 2
N
P
M
4
c
m
3cm
5
c
m
6cm
Q

Tính chu vi hình tứ giác, biết độ dài mỗi cạnh của hình
đó đều bằng 5cm :
A: 15cm B: 25cm C: 20cm
C: 20cm
C: 20cm
Câu 3

Thứ năm ngày 19 tháng 3 năm 2009
Toán
Chu vi hình tam giác - Chu vi hình tứ giác

Thứ Tư, 26 tháng 3, 2014

ĐỀ THI CASIO KHU VỰC - 2007


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ĐỀ THI CASIO KHU VỰC - 2007": http://123doc.vn/document/553124-de-thi-casio-khu-vuc-2007.htm


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOKÌ THI KHU VỰC GIẢI MÁY TÍNH TRÊN MÁY TÍNH CASIO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC NĂM 2007
Lớp 9 THCS
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 13/03/2007.
Chú ý: - Đề gồm 05 trang.
- Thí sinh làm bài trực tiếp vào đề thi này
Điểm của toàn bài thi Các giám khảo
(họ, tên và chữ ký)
Số phách
(Do Chủ tịch HĐ thi ghi)
Bằng số Bằng chữ
Quy ước: Khi tính, lấy kết quả theo yêu cầu cụ thể của từng bài toán thi.
Bài 1. (5 điểm)
a) Tính giá trị của biểu thức lấy kết quả với 2 chữ số ở phần thập phân :
N= 321930+ 291945+ 2171954+ 3041975
N =
b) Tính kết quả đúng (không sai số) của các tích sau :
P = 13032006 x 13032007
Q = 3333355555 x 3333377777
P =
Q =
c) Tính giá trị của biểu thức M với α = 25
0
30', β = 57
o
30’
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
2 2 2 2 2 2
M= 1+tgα 1+cotg β + 1-sin α 1-cos β . 1-sin 1-cos β
α
 
 
(Kết quả lấy với 4 chữ số thập phân)
M =
Bài 2. (5 điểm)
Một người gửi tiết kiệm 100 000 000 đồng (tiền Việt Nam) vào một ngân hàng theo
mức kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 0,65% một tháng.
a) Hỏi sau 10 năm, người đó nhận được bao nhiêu tiền (cả vốn và lãi) ở ngân hàng. Biết
rằng người đó không rút lãi ở tất cả các định kỳ trước đó.
b) Nếu với số tiền trên, người đó gửi tiết kiệm theo mức kỳ hạn 3 tháng với lãi suất
0,63% một tháng thì sau 10 năm sẽ nhận được bao nhiêu tiền (cả vốn và lãi) ở ngân
hàng. Biết rằng người đó không rút lãi ở tất cả các định kỳ trước đó.
(Kết quả lấy theo các chữ số trên máy khi tính toán)
Theo kỳ hạn 6 tháng, số tiền nhận được là : ……………………………………………
Theo kỳ hạn 3 tháng, số tiền nhận được là : ……………………………………………
Bài 3. (4 điểm) Giải phương trình (lấy kết quả với các chữ số tính được trên máy)
130307+140307 1+x =1+ 130307-140307 1+x
x =
Bài 4. (6 điểm) Giải phương trình (lấy kết quả với các chữ số tính được trên máy) :
x+178408256-26614 x+1332007 + x+178381643-26612 x+1332007 1=
Các giá trị của xa tìm được là :
Bài 5. (4 điểm)
Xác định các hệ số a, b, c của đa thức P(x) = ax
3
+ bx
2
+ cx – 2007 để sao cho P(x) chia
hết cho (x – 13) có số dư là 2 và chia cho (x – 14) có số dư là 3.
(Kết quả lấy với 2 chữ số ở phần thập phân)
a = ; b = ; c =
Bài 6. (6 điểm)
Xác định các hệ số a, b, c, d và tính giá trị của đa thức.
Q(x) = x
5
+ ax
4
– bx
3
+ cx
2
+ dx – 2007
Tại các giá trị của x = 1,15 ; 1,25 ; 1,35 ; 1,45.
Biết rằng khi x nhận các giá trị lần lượt 1, 2, 3, 4 thì Q(x) có các giá trị tương ứng là 9,
21, 33, 45
(Kết quả lấy với 2 chữ số ở phần thập phân)
a = ; b = ; c = ; d =
Q(1,15) = ; Q(1,25) = ; Q(1,35) = ; Q(1,45) =
Bài 7. (4 điểm)
Tam giác ABC vuông tại A có cạnh AB = a = 2,75 cm, góc C = α = 37
o
25’. Từ A vẽ các
đường cao AH, đường phân giác AD và đường trung tuyến AM.
a) Tính độ dài của AH, AD, AM.
b) Tính diện tích tam giác ADM.
(Kết quả lấy với 2 chữ số ở phần thập phân)
D M
A
B
C
H
AH = ; AD = ; AM =
S
ADM

=
Bài 8. (6 điểm)
1. Cho tam giác ABC có ba góc nhọn. Chúng minh rằng tổng của bình phương cạnh thứ
nhất và bình phương cạnh thứ hai bằng hai lần bình phương trung tuyến thuộc cạnh thứ
ba cộng với nửa bình phương cạnh thứ ba.
Chứng mính (theo hình vẽ đã cho) :

M
A
B
C
2. Bài toán áp dụng : Tam giác ABC có cạnh AC = b = 3,85 cm ; AB = c = 3,25 cm và
đường cao AH = h = 2,75cm.
a) Tính các góc A, B, C và cạnh BC của tam giác.
b) Tính độ dài của trung tuyến AM (M thuộc BC)
c) Tính diện tích tam giác AHM.
(góc tính đến phút ; độ dài và diện tích lấy kết quả với 2 chữ số phần thập phân.
A
B
C
H M
B = ; C = ; A = ; BC =
AM = ; S
AHM
=
Bài 9. (5 điểm)
Cho dãy số với số hạng tổng quát được cho bởi công thức :
( ) ( )
n n
n
13+ 3 - 13- 3
U =
2 3
với n = 1, 2, 3, ……, k, …
a) Tính U
1
, U
2
,U
3
,U
4
,U
5
,U
6
,U
7
,U
8
b) Lập công thức truy hồi tính U
n+1

theo U
n
và U
n-1
c) Lập quy trình ấn phím liên tục tính U
n+1

theo U
n
và U
n-1
a)
U
1
= U
5
=
U
2
= U
6
=
U
3
= U
7
=
U
4
= U
8
=
b)
U
n+1
=
c)
Quy trình ấn phím liên tục U
n+1

theo U
n
và U
n-1
Bài 10. (5 điểm)
Cho hai hàm số
3 2
y= x+2
5 5
(1) và
5
y = - x+5
3
(2)
a) Vẽ đồ thị của hai hàm số trên mặt phẳng tọa độ của Oxy
b) Tìm tọa độ giao điểm A(x
A
, y
A
) của hai độ thị (kết quả dưới dạng phân số hoặc hỗn
số)
c) Tính các góc của tam giác ABC, trong đó B, C thứ tự là giao điểm của đồ thị hàm số
(1) và độ thị của hàm số (2) với trục hoành (lấy nguyên kết quả trên máy)
d) Viết phương trình đường thẳng là phân giác của góc BAC (hệ số góc lấy kết quả với
hai chữ số ở phần thập phân)
x
y
O
X
A
=
Y
A
=
B =
C =
A =
Phương trình đường phân giác
góc ABC :
y =
ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM THI
TOÁN 9 THCS
Bài 1. (5 điểm)
a) N = 567,87 1 điểm
b) P = 169833193416042 1 điểm
Q = 11111333329876501235 1 điểm
c) M = 1,7548 2 điểm
Bài 2.(5 điểm)
a) Theo kỳ hạn 6 tháng, số tiền nhận được là :
T
a
= 214936885,3 đồng 3 điểm
b) Theo kỳ hạn 3 tháng, số tiền nhận được là :
T
b
= 211476682,9 đồng 2 điểm
Bài 3. (4 điểm)
x = -0,99999338 4 điểm
Bài 4. (6 điểm)
X
1
= 175744242 2 điểm
X
2
= 175717629 2 điểm
175717629 < x <175744242 2 điểm
Bài 5. (4 điểm)
a = 3,69
b = -110,62 4 điểm
c = 968,28
Bài 6. (6 điểm)
1) Xác định đúng các hệ số a, b, c, d
a = -93,5 ; b = -870 ; c = -2962,5 ; d = 4211 4 điểm
2) P(1,15) = 66,16 0,5 điểm
P(1,25) = 86,22 0,5 điểm
P(1,35 = 94,92 0,5 điểm
P(1,45) = 94,66 0,5 điểm
Bài 7 (4 điểm)
1) AH = 2,18 cm 1 điểm
AD = 2,20 cm 0,5 điểm
AM = 2,26 cm 0,5 điểm
2) S
ADM
= 0,33 cm
2

2 điểm
Bài 8 (6 điểm)
1. Chứng minh (2 điểm) :
2
2 2
a
b = +HM +AH
2
 
 ÷
 
0,5 điểm
2
2 2
a
c = -HM +AH
2
 
 ÷
 
0,5 điểm
( )
2
2 2 2 2
a
b +c = +2 HM +AH
2
0,5 điểm
2
2 2 2
a
a
b +c =2m
2
+
0,5 điểm
2. Tính toán (4 điểm)
B = 57
o
48’ 0,5 điểm
C = 45
o
35’ 0,5 điểm
A = 76
o
37’ 0,5 điểm
BC = 4,43 cm 0,5 điểm
AM = 2,79 cm 1 điểm
S
AHM
= 0,66 cm
2
1 điểm
Bài 9 (5 điểm)
a) U
1
= 1 ; U
2
= 26 ; U
3
= 510 ; U
4
= 8944 ; U
5
= 147884
U
6
= 2360280 ; U
7
= 36818536 ; U
8
= 565475456 1 điểm
b) Xác lập công thức : U
n+1
= 26U
n
– 166U
n-1
2 điểm
c) Lập quy trình ấn phím đúng
26 Shift STO A x 26 - 166 x 1 Shift STO B
Lặp lại dãy phím
x 26 - 166 x Alpha A Shift STO A
x 26 - 166 x Alpha B Shift STO B
2 điểm
Bài 10 (5 điểm)
a) Vẽ đồ thị chính xác 1 điểm
b)
A
39 5
x = =1
34 34
0,5 điểm
A
105 3
y = =3
34 34
0,5 điểm
c) B = α = 30
o
57’49,52" 0,25 điểm
C = β = 59
o
2’10,48" 0,5 điểm
A = 90
o
d) Viết phương trình đường phân giác góc BAC :
35
y = 4x -
17
( 2 điểm )
Hướng dẫn chấm thi :
1. Bảo đảm chấm khách quan công bằng và bám sát biểu điểm từng bài
2. Những câu có cách tính độc lập và đã có riêng từng phần điểm thì khi tính sai sẽ
không cho điểm
3. Riêng bài 3 và bài 5, kết quả toàn bài chỉ có một đáp số. Do đó khi có sai số so với
đáp án mà chỗ sai đó do sơ suất khi ghi số trên máy vào tờ giấy thi, thì cần xem xét
cụ thể và thống nhất trong Hội đồng chấm thi để cho điểm. Tuy nhiên điểm số cho
không quá 50% điểm số của bài đó.
4. Khi tính tổng số điểm của toàn bài thi, phải cộng chính xác các điểm thành phần của
từng bài, sau đó mới cộng số điểm của 10 bài (để tránh thừa điểm hoặc thiếu điểm
của bài thi)
5. Điểm số bài thi không được làm tròn số để khi xét giải thuận tiện hơn.
Lời giải chi tiết
Bài 1 (5 điểm)
a) Tính trên máy được :
N = 567,8659014 ≈ 567,87
b) Đặt x = 1303 ; y = 2006 ta có P = (x .10
4
+ y)(x .10
4
+ y + 1)
Vậy P = x
2
.10
8
+ 2xy .10
4
+ x .10
4
+ y
2
+ y
Tính trên máy rồi làm tính, ta có :
x.10
8
= 169780900000000
2xy.10
4
= 52276360000
x.10
4
= 13030000
y
2
= 4024036
y = 2006
P = 169833193416042
Đặt A = 33333, B = 55555, C = 77777 ta có :
Q = (A.10
5
+ B)(A.10
5
+ C) = A
2
.10
10
+ AB.10
5
+ AC.10
5
+ BC
Tính trên máy rồi làm tính, ta có :
A
2
.10
10
= 11110888890000000000
AB.10
5
= 185181481500000
AC.10
5
= 259254074100000
B.C = 4320901235
Q = 11111333329876501235
c) Có thể rút gọn biểu thức
4 4
1+cosαsin β
M=
cosαsinβ
hoặc tính trực tiếp M = 1,754774243 ≈ 1,7548
Bài 2 (5 điểm)
a)
- Lãi suất theo định kỳ 6 tháng là : 6 x 0,65% = 3,90%
- 10 năm bằng
10 x 12
=20
6
kỳ hạn
Áp dụng công thức tính lãi suất kép, với kỳ hạn 6 tháng và lãi suất 0,65% tháng, sau 10
năm, số tiền cả vốn lẫn lãi là :
20
a
3,9
T =10000000 1+ = 214936885,3
100
 
 ÷
 
đồng
b)
Lãi suất theo định kỳ 3 tháng là : 3 x 063% = 1,89%
10 năm bằng
10 x 12
=40
6
kỳ hạn
Với kỳ hạn 3 tháng và lãi suất 0,63% tháng, sau 10 năm số tiền cả vốn lẫn lãi là :
40
a
1,89
T =10000000 1+ = 21147668,2
100
 
 ÷
 
đồng
Bài 3 (4 điểm)
Đặt a = 130307, b = 140307, y = 1 + x (với y ≥0), ta có :
1 1a b y a b y a b y a b y+ = + − ⇔ + − − =
Bình phương 2 vế được :
( ) ( )
2 2
2 1a b y a b y a b y+ + − − − =
( )
2
2 2 2 2
2 1
2 1 2
4
a
a a b y a b y

⇔ − = − ⇔ − =
Tính được
( )
2
2 2
2
2 1
4 1
:
4 4
a
a
y a b
b
 


= − =
 
 
 
2
2 2
4 1 4 4 1
1 1
4 4
a a b
x y
b b
− − −
= − = − =
Tính trên máy :
2
2
4 130307 - 4 140307 - 1
0,99999338
4 140307
x
× ×
= = −
×
Vậy x =
0,99999338−
Bài 4 (6 điểm)
Xét từng số hạng ở vế trái ta có :
( )
2
x + 178408256 - 26614 x+1332007 1332007 13307x= + −
Do đó :
178408256 26614 1332007 1332007 13307x x x
 
+ − + = + −
 
 
Xét tương tự ta có :
178381643 26612 1332007 1332007 13306x x x
 
+ − + = + −
 
 
Vậy phương trình đã cho tương đương với phương trình sau :
1332007 13307 1332007 13306 1x x+ − + + − =
Đặt
1332007y x= +
, ta được phương trình :
|y – 13307| + |y – 13306| = 1 (*)
+ Trường hợp 1 : y ≥ 13307 thì (*) trở thành (y – 13307) + (y – 13306) = 1
Tính được y = 13307 và x = 175744242
+ Trường hợp 2 : y ≤ 13306 thì (*) trở thành –(y – 13307) – (y – 13306) = 1
Tính được y = 13306 và do đó x = 175717629
+ Trường hợp 3 : 13306 < y < 13307, ta có
13306 < 1332007 < 13307x +
⇒ 175717629 < x < 175744242
Đáp số : x
1
= 175744242
x
2
= 175717629
Với mọi giá trị thỏa mãn điều kiện : 175717629 < x < 175744242
(Có thể ghi tổng hợp như sau : 175717629 ≤ x ≤ 175744242)
Bài 5 (4 điểm)
Ta có : P(x) = Q(x)(x – a) + r ⇒ P(a) = r
Vậy P(13) = a.13
3
+ b.13
2
+ c.13 – 2007 = 1
P(3) = a.3
3
+ b.3
2
+ c.3 – 2007 = 2
P(14) = a.14
3
+ b.14
2
+ c.14 – 2007 = 3
Tính trên máy và rút gọn ta được hệ ba phương trình :
2197. 169 13. 2008
27 9 3 2009
2744 196 14 2010
a b c
a b c
b c
+ + =


+ + =


+ + =

Tính trên máy được :
a = 3,693672994 ≈ 3,69
b = –110,6192807 ≈ –110,62
c = 968,2814519 ≈ 968,28
Bài 6 (6 điểm)
Tính giá trị của P(x) tại x = 1, 2, 3, 4 ta được kết quả là :
1+a-b+c+d-2007=9 a-b+c+d=2015 (1)
32+16a-8b+4c+2d-2007=21 16a-8b+4c+2d=1996 (2)
243+81a-27b+9c+3d-2007=33 81a-27b+9c+3d=1797 (3)
1024+256a-64b+16c+4d-2007=45 256a-64b+16c








+4d=1028 (4)







Lấy hai vế của phương trình (1) lần lượt nhân với 2, 3, 4 rồi trừ lần lượt vế đối vế với
phương trình (2), phương trình (3), phương trình (4), ta được hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn :
-14a+6b-2c=2034
-78a+24b+6c=4248
-252a+60b-12c=7032





Tính trên máy được a = -93,5 ; b = -870 ; c = -2972,5 và d = 4211
Ta có P(x)=x
5
– 93,5x
4
+ 870x
3
-2972,5x
2
+ 4211x – 2007
Q(1,15) = 66,15927281 ≈ 66,16
Q(1,25) = 86,21777344 ≈ 86,22
Q(1,35) = 94,91819906 ≈ 94,92
Q(1,45) = 94,66489969 ≈ 94,66
Bài 7 (4 điểm)
a) Dễ thấy
·
BAH
= α ;
·
AMB
= 2α ;
·
ADB
= 45
o
+ α
Ta có :
AH = ABcosα = acosα = 2,75cos37
o
25’ = 2,184154248 ≈ 2,18 (cm)
A
B
C
H D M
o
o
os 2,75 os37 25'
2,203425437 2,20( )
sin(45 ) sin(45 ) sin82 25'
o o
AH ac c
AD cm
α
α α
= = = = ≈
+ +
o
o
os 2,75 os37 25'
2,26976277 2,26( )
sin 2 ) sin 2 sin 74 50'
AH ac c
AM cm
α
α α
= = = = ≈
b)
( )
1
.
2
ADM
S HM HD AH= −
HM=AH.cotg2α ; HD = AH.cotg(45
o
+ α)
Vậy :
( )
2 2 o
1
os cotg2 cotg(45 + )
2
ADM
S a c
α α α
= −
( )
2 2 o o
1
2,75 os 37 25' cotg74 50' cotg82 25'
2
o
ADM
S c= −
= 0,32901612 ≈ 0,33cm
2
Bài 8 (6 điểm)
1. Giả sử BC = a, AC = b, AB = c, AM = m
a
.
Ta phải chứng minh:
b
2
+ c
2
=
2
a
m
+
2
2
a

c
b
m
a
A
B
C
H M
Kẻ thêm đường cao AH (H thuộc BC), ta có:
AC
2
= HC
2
+ AH
2

b
2
=
2
2
a
HM
 
+
 ÷
 
+ AH
2
AB
2
= BH
2
+ AH
2

c
2
=
2
2
a
HM
 

 ÷
 
+ AH
2
Vậy b
2
+

c
2
=
2
2
a
+ 2(HM
2
+ AH
2
)
Nhưng HM
2
+ AH
2
= AM
2
=
2
a
m
Do đó b
2
+ c
2
= 2
2
a
m
+
2
2
a
(đpcm)
2.
a) sin B =
h
c
=
2,75
3,25

B = 57
o
47’44,78”
b) sin C =
h
b
=
2,75
3,85

C = 45
o
35’4,89”
A = 180
o
– (B+C)

A= 76
o
37’10,33”
BH = c cos B; CH = b cos C

BC = BH + CH = c cos B + b cos C

BC = 3,25 cos 57
o
48’ + 3,85 cos 45
o
35’ = 4,426351796

4,43cm
b) AM
2
=
2 2 2
2( )
4
b c BC+ −

AM
2
=
2 2 2
1
2( )
2
a b BC+ −
= 2,791836751

2,79cm
c) S
AHM
=
1
2
AH(BM – BH) =
1
2
.2,75
1
4,43 3.25 cos 57 48'
2
o
 

 ÷
 
= 0,664334141

0,66cm
2
Bài 9 (5 điểm)
a) U
1
= 1 U
5
= 147884
U
2
= 26 U
6
= 2360280
U
3
= 510 U
7
= 36818536
U
4
= 8944 U
8
= 565475456
b) Đặt U
n+1
= a.U
n
+ b.U
n-1
Theo kết quả tính được ở trên, ta có:

510 .26 .1 26a 510
8944 .510 .26 510a 26 8944
a b b
a b b
= + + =
 

 
= + + =
 
Giải hệ phương trình trên ta được: a = 26,b = -166
Vậy ta có công thức:
U
n+1
= 26U
n
– 166U
n-1
c) Lập quy trình bấm phím trên máy CASIO 500MS:
Ấn phím:
26 Shift STO A x 26 - 166 x 1 Shift STO
B
Lặp lại dãy phím
x 26 - 166 x Alpha
A
Shift STO
A
x 26 - 166 x Alpha
B
Shift STO
B
Bài 10 (5 điểm)

Thứ Ba, 18 tháng 3, 2014

Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt": http://123doc.vn/document/1036852-tai-lieu-luan-van-tot-nghiep-phan-tich-hieu-qua-chan-nuoi-gia-cam-va-cac-yeu-to-anh-huong-den-thu-nhap-cua-ho-chan-nuoi-gia-cam-tai-long-an-ppt.htm


Trang iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày …. tháng 5 năm 2009
Giáo viên phản biện
Trang v
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
I. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1. Sự cần thiết của đề tài 1
2. Căn cứ khoa học thực tiễn 2
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1. Mục tiêu chung 2
2. Mục tiêu cụ thể 2
III. CÁC GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1. Các giả thuyết kiểm định 3
2. Các câu hỏi nghiên cứu 3
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1. Phạm vi nghiên cứu 3
2. Thời gian nghiên cứu 3
3. Đối tượng nghiên cứu 3
V. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGHIÊN CỨU 4
1. Các nghiên cứu trong nước 4
2. Các nghiên cứu nước ngoài 5
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
I. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6
1.Khái niệm và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 6
2. Khái niệm về nông hộ 7
3. Lí thuyết về giá trị sản phẩm, giá trị thực tế của sản phẩm, hiệu quả sản xuất
và thu nhập lao động gia đình 9
4. Các phương pháp sử dụng trong phân tích 10
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
1. Phương pháp thu thập số liệu 17
2. Phương pháp xử lí số liệu 17
Trang vi
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN 18
I. KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 18
1. Vị trí địa lí 18
2. Điều kiện tự nhiên 18
3. Tài nguyên 20
4. Dân số và nguồn lực 21
5. Địa hình, địa chất 22
6. Tài nguyên nhân văn 22
7. Hiện trạng phân vùng kinh tế 23
8. Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Châu Thành đến
năm 2010 24
9. Lợi thế và hạn chế của huyện Châu Thành 25
II. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI CỦA HUYỆN CHÂU THÀNH
26
1. Thành tựu và kết quả 26
2. Tồn tại và yếu kém của ngành chăn nuôi huyện 29
3. Nguyên nhân tình hình yếu kém trên 29
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI VÀ TÌNH HÌNH ĐA
DẠNG HOÁ THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI
HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN 31
I. TỔNG QUAN VỀ HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI HUYỆN 31
1. Một số đặc điểm cơ bản về hộ chăn nuôi gia cầm 31
2. Tình hình chăn nuôi gia cầm của huyện năm 2008 33
II. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM CỦA HỘ TRONG ĐỢT
CUỐI NĂM 2008 41
1. Phân tích chi phí chăn nuôi gia cầm 41
2. Phân tích các chỉ số tài chính liên quan đến hiệu quả chăn nuôi gia cầm của
huyện 53
3. So sánh hiệu quả chăn nuôi gia cầm của những hộ chăn nuôi gà và vịt trên
địa bàn huyện 57
Trang vii
III. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA HỘ
CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 61
IV. TÌNH HÌNH ĐA DẠNG NGÀNH NGHỀ VÀ THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ
67
1. Tình hình cơ cấu thu nhập của hộ 67
2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đa dạng hoá của hộ 72
3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ từ hoạt động đa
dạng hoá 76
CHƯƠNG 5.MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH QUAN TRỌNG VÀ GIẢ PHÁP ĐỀ
XUẤT 80
I. ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGƯỜI
CHĂN NUÔI 80
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP NGƯỜI CHĂN NUÔI NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CHĂN NUÔI VÀ TĂNG THU NHẬP 83
1. Về con giống 83
2. Về thức ăn 83
3. Giá cả 84
4. Giải pháp nâng cao trình độ người chăn nuôi 84
5. Về thú y 85
6. Giải pháp tạo nguồn vốn 86
7. Thị trường tiêu thụ 87
8. Giải pháp tăng thu nhập 87
CHƯƠNG 6.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
I. KẾT LUẬN 91
II. KIẾN NGHỊ 90
1. Đối với nông hộ 90
2. Đối với nhà nước và chính quyền địa phương 91
Trang viii
DANH MỤC BẢNG
TRANG
Bảng 1. Số hộ điều tra trên địa bàn huyện Châu Thành 16
Bảng 2. Tình hình chăn nuôi gia cầm trên địa bàn huyện 28
Bảng 3. Đặc điểm chung của nông hộ chăn nuôi gia cầm tại địa bàn huyện Châu
Thành tỉnh Long An 31
Bảng 4. Số năm kinh nghiệm của các hộ chăn nuôi 33
Bảng 5: Tỷ lệ các loại gia cầm nuôi tại huyện 33
Bảng 6. Qui mô hộ chăn nuôi gà 34
Bảng 7. Diện tích đất canh tác của hộ chăn nuôi gà 35
Bảng 8. Hình thức chăn nuôi gà 35
Bảng 9. Qui mô hộ chăn nuôi vịt 36
Bảng 10. Diện tích đất canh tác của những hộ chăn nuôi vịt 36
Bảng 11. Giống gà được chọn nuôi đợt cuối năm 2008 37
Bảng 12. Giống vịt được chọn nuôi đợt cuối năm 2008 37
Bảng 13. Lí do chọn giống gia cầm nuôi 38
Bảng 14. Nguồn tiêu thụ sản phẩm gia cầm 40
Bảng 15. Bảng chi phí chăn nuôi gà thịt 42
Bảng 16. Bảng kết quả từ hoạt động chăn nuôi gà 44
Bảng 17. Bảng chi phí chăn nuôi gà trứng 45
Bảng 18. Kết quả hoạt động từ chăn nuôi gà trứng 47
Bảng 19. Bảng chi phí chăn nuôi vịt thịt của hộ chăn nuôi 47
Bảng 20. Kết quả hoạt động từ chăn nuôi vịt thịt 50
Bảng 21. Bảng chi phí chăn nuôi vịt trứng của hộ chăn nuôi 50
Bảng 22. Kết quả hoạt động từ chăn nuôi vịt trứng 52
Bảng 23. Bảng tóm tắt các chỉ tiêu tài chính của hộ chăn nuôi gà thịt 53
Bảng 24. Bảng tóm tắt các chỉ tiêu tài chính của hộ chăn nuôi gà trứng 55
Bảng 25. Bảng tóm tắt các chỉ tiêu tài chính của hộ chăn nuôi vịt thịt 55
Bảng 26. Bảng tóm tắt các chỉ tiêu tài chính của hộ chăn nuôi vịt trứng 57
Trang ix
Bảng 27. So sánh các chỉ tiêu kinh tế cho gia cầm lấy thịt 58
Bảng 28. So sánh chỉ tiêu kinh tế cho gia cầm lấy trứng 59
Bảng 29. Bảng so sánh các chỉ số tài chính của các đối tượng nuôi .61
Bảng 30. Kết quả hồi qui tương quan của các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của
hộ chăn nuôi gia cầm .63
Bảng 31. Kết quả hồi qui tương quan của các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của
hộ chăn nuôi gia cầm 65
Bảng 32. Tình hình thu nhập của hộ năm 2008 .67
Bảng 33. Hoạt động thu nhập của nông hộ 70
Bảng 34. Thu nhập và nguồn lực của nông hộ tại Châu Thành năm 2008 .71
Bảng 35. Mức độ đa dạng hoá và thu nhập của nông hộ ở Châu Thành, 2008 .72
Bảng 36. Xác suất thực hiện đa dạng hoá của nông hộ tại huyện Châu Thành 73
Bảng 37. Kết quả tóm tắt mô hình logit về quyết định đa dạng hoá thu nhập .75
Bảng 38. Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ .78
Bảng 39. Ma trận SWOT 82
Trang x
DANH MỤC HÌNH
TRANG
Hình 1. Số người lao động trong hộ nuôi gia cầm 33
Hình 2. Tỷ lệ học vấn của hộ 32
Hình 3. Tỷ lệ gia cầm được nuôi tại huyện 34
Hình 4. Tỷ lệ hộ báo với cơ quan thú y khi bắt đầu chăn nuôi 40
Hình 5 . Qui mô đàn của từng đối tượng nuôi 57
Hình 6. So sánh chỉ tiêu kinh tế của hai loại gia cầm lấy thịt 59
Hình 7. So sánh chỉ tiêu kinh tế của gà trứng và vịt trứng 63
Hình 8. Tỷ lệ thu nhập của nông hộ năm 2008 68
Hình 9. Tỷ lệ hộ thực hiện đa dạng hoá thu nhập 68
Hình 10. Cơ cấu thu nhập của nông hộ ở Châu Thành năm 2008 69
Hình 11. Những nguyên nhân nông hộ quyết định thực hiện hoạt động nhiều ngành
nghề 71
Luận văn tốt nghiệp
Trang 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Sự cần thiết của đề tài
Chăn nuôi gia cầm là nghề truyền thống lâu đời của nhân dân ta. Nó cung
cấp cho chúng ta sản phẩm thịt và trứng, là nguồn thực phẩm có giá trị dinh
dưỡng cao vì thế đòi hỏi nhu cầu cung cấp cho xã hội ngày càng nhiều. Nghề
chăn nuôi gia cầm ngày từng bước được mở rộng, từ mô hình sản xuất đơn giản
với những giống gia cầm ban đầu, trên cơ sở nghiên cứu khoa học kỹ thuật ngày
càng nhiều giống gia cầm nuôi theo những mô hình khác nhau nhằm gia tăng sản
phẩm cung cấp cho con người. Cùng với những tiến bộ trong các lĩnh vực di
truyền, hoá sinh, dinh dưỡng… đã góp phần phát triển nghề chăn nuôi gia cầm,
mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi. Bên cạnh đó là sự phát triển
song song của dịch bệnh, ngày càng có nhiều bệnh mới đe dọa đàn gia cầm
Trước sự nguy hại của nó, các nhà khoa học của các nước trên thế giới đang
nghiên cứu tìm những loại vắcxin hiệu quả để phòng chống và ngăn chặn dịch
cúm bùng phát trong tương lai.
Dịch cúm gia cầm xảy ra có tác động đến hiệu quả sản xuất và đời sống của
nông hộ chăn nuôi. Từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông nghiệp
trong nước, khu vực và thế giới. Riêng ở Việt Nam, Đồng Bằng sông Cửu Long
cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Trong đó, tại tỉnh Long An – một trong những nơi có
hoạt động chăn nuôi gia cầm ở Đồng Bằng sông Cửu Long _ dịch cúm đã gây
thiệt hại to lớn cho nông hộ chăn nuôi, làm cho nông hộ chăn nuôi gặp rất nhiều
khó khăn trong cuộc sống. Trong khi đó chính quyền địa phương và các nhà hoạt
động chính sách chưa đưa ra được những giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục
những hậu quả do cúm gia cầm gây ra. Vấn đề nghiên cứu về ảnh hưởng của
dịch cúm gia cầm đến hiệu quả chăn nuôi gia cầm và thu nhập của những nông
hộ chăn nuôi trở nên bức xúc và cần thiết. Bởi dịch cúm gây ảnh hưởng mạnh mẽ
đến đời sống thu nhập của người chăn nuôi và kinh tế xã hội. Nghiên cứu vấn đề
này sẽ xác định được những thiệt hại mất mát của người nông dân đồng thời tìm
hiểu được nguyện vọng của họ để các cấp chính quyền có những biện pháp cụ
thể giúp đỡ nông hộ phát triển ngành nghề và ổn định thu nhập của họ.
Luận văn tốt nghiệp
Trang 2
2. Căn cứ khoa học thực tiễn
Ngày nay trong phạm vi xã hội và gia đình, chăn nuôi gia cầm đã thực sự là
một ngành sinh lợi. Trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển của nước ta, việc
chăn nuôi gia cầm còn có ý nghĩa góp phần cân bằng trong cơ cấu kinh tế, tránh
việc nông dân chỉ độc canh cây lúa hoặc một số loại cây trồng khác. Tại Long
An, nhất là huyện Châu Thành, hoạt động chăn nuôi gia cầm rất phổ biến do hiệu
quả kinh tế của nó mang lại. Tuy nhiên, khi dịch cúm gia cầm xảy ra, đời sống
của nông họ chăn nuôi gặp không ít khó khăn do giá bán thấp hoặc gia cầm
không bán được, đời sống phải lâm vào cảnh khó khăn. Chính vì thế, tôi chọn đề
tài “ Phân tích hiệu quả chăn nuôi và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của
nông hộ chăn nuôi gia cầm tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An” để hiểu rõ
hơn về tình hình hiệu quả chăn nuôi cũng như đời sống của nông hộ. Từ đó đề
xuất những biện pháp giúp người nông dân tăng hiệu quả sản xuất và thu nhập,
ổn định đời sống.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả chăn nuôi và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của
nông hộ chăn nuôi gia cầm tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An để thấy rõ tình
hình chăn nuôi gia cầm cũng như tình hình đời sống kinh tế của hộ. Từ đó đề
xuất những giải pháp hợp lí nhằm giúp nông hộ cải thiện hiệu quả chăn nuôi,
nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng tình hình chăn nuôi của nông hộ chăn nuôi gia cầm.
- Phân tích hiệu quả chăn nuôi gia cầm của hộ, so sánh hiệu quả chăn nuôi
của những hộ nuôi các loại gia cầm khác nhau.
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi loại gia cầm
chủ yếu tại huyện Châu Thành.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đa dạng hoá của hộ, từ đó
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ
- Đề xuất các giải pháp nâng cao thu nhập.
Luận văn tốt nghiệp
Trang 3
III. CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI KIỂM ĐỊNH
1. Các giả thuyết kiểm định
- Các hộ chăn nuôi đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Các loại chi phí kể cả lao động nhà qui ra tiền đều ảnh huởng đến lợi
nhuận của người chăn nuôi.
- Những hộ thực hiện đa dạng nghề đều có thu nhập cao hơn so với hộ chưa
thực hiện đa dạng.
2. Các câu hỏi nghiên cứu
- Đối với mục tiêu 1:
+ Tổng số hộ chăn nuôi gia cầm tại địa bàn nghiên cứu là bao nhiêu?
+ Quy mô của từng hộ như thế nào?
+ Các hộ chăn nuôi có kinh nghiệm trong chăn nuôi gia cầm hay không?
+ Cơ sở vật chất và lao động cần thiết cho chăn nuôi gia cầm như thế nào?
- Đối với mục tiêu 2, 3:
+ Chi phí đầu tư, doanh thu, và thu nhập từ việc bán sản phẩm từ gia cầm là
bao nhiêu?
- Đối với mục tiêu 4:
+ Thu nhập của nông hộ từ những hoạt động sản xuất nào?
+ Thu nhập chăn nuôi gia cầm chiếm bao nhiêu % trong tổng thu nhập hộ?
+ Hiệu quả sử dụng vốn trong chăn nuôi so với hoạt động sản xuất khác?
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Không gian
Các nông hộ chăn nuôi gia cầm thuộc các xã Phú Ngãi Trị, Bình Quới,
Thuận Mỹ, Vĩnh Công thuộc địa bàn huyện Châu Thành tỉnh Long An.
2. Thời gian nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu đề tài từ tháng 2 năm 2008 đến tháng 6 năm 2009. Số
liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu năm 2008.
3. Đối tượng nghiên cứu:
- Hiệu quả sản xuất của việc chăn nuôi gia cầm của các nông hộ chăn nuôi
dạng tập trung. Và tình hình đa dạng ngành nghề của hộ.
- Các nông hộ chăn nuôi gia cầm tại địa bàn nghiên cứu.

Thứ Hai, 17 tháng 3, 2014

Đề tài Đo hiệu năng mạng Ethernet


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Đề tài Đo hiệu năng mạng Ethernet": http://123doc.vn/document/1037966-de-tai-do-hieu-nang-mang-ethernet.htm


Báo cáo cơ sở mạng
các loại máy tính khác nhau kể cả máy tính mini. Ethernet có các đặc tính kỹ
thuật chủ yếu sau đây:
• Có cấu trúc dạng tuyến phân đoạn, đường truyền dùng cáp đồng trục,
tín hiệu truyền trên mạng được mã hoá theo kiểu đồng bộ (Manchester), tốc độ
truyền dữ liệu là 10 Mb/s.
• Chiều dài tối đa của một đoạn cáp tuyến là 500m, các đoạn tuyến này
có thể được kết nối lại bằng cách dùng các bộ chuyển tiếp và khoảng cách lớn
nhất cho phép giữa 2 nút là 2,8 km.
• Sử dụng tín hiệu bǎng tần cơ bản, truy xuất tuyến (bus access) hoặc
tuyến token (token bus), giao thức là CSMA/CD, dữ liệu chuyển đi trong các
gói. Gói (packet) thông tin dùng trong mạng có độ dài từ 64 đến 1518 byte.
2.1.1 Hệ thống Ethernet
Sơ lược về hệ thống Ethernet .
- Ethernet là 1 công nghệ mạng cục bộ (LAN) nhằm chuyển thông tin giữa các
máy tính với tốc độ từ 10 đến 100 triệu bít một giây (Mbps) . Hiện thời công
nghệ Ethernet thường được sử dụng nhất là công nghệ sử dụng cáp đôi xoắn
10-Mbps.
- Công nghệ truyền thông 10-Mbps sử dụng hệ thống cáp đồng trục cỡ lớn ,
hoặc cáp đôi, cáp sợi quang . Tốc độ chuẩn cho hệ thống Ethernet hiện nay là
100-Mbps .
2.1.2.Các thành phần của Ethernet
Hệ thống Ethernet bao gồm 3 thành phần cơ bản :
• Hệ thống trung gian truyền tín hiệu Ethernet giữa các máy tính.
5
Báo cáo cơ sở mạng
• Các nhóm thiết bị trung gian đóng vai trò giao diện Ethernet làm cho
nhiều máy tính có thể kết nối tới cùng 1 kênh Ethernet.
• Các khung Ethernet đóng vai trò làm các bit chuẩn để luân chuyển dữ
liệu trên Ethernet.
Phần tiếp sau đây sẽ miêu tả quy tắc thiết lập cho các thành phần đầu tiên, các
mảng truyền thông vật lí , thiết lập quy tắc truy cập trung gian cho Ethernet và
các khung Ethernet.
2.1.3. Hoạt động của Ethernet
Mỗi máy Ethernet, hay còn gọi là máy trạm , hoạt động độc lập với tất cả
các trạm khác trên mạng , không có một trạm điều khiển trung tâm.Mọi trạm
đều kết nối với Ethernet thông qua một đường truyền tín hiệu chung còn gọi là
đuờng trung gian. Tín hiệu Ethernet được gửi theo chuỗi , từng bit một , qua
đường trung gian tới tất cả các trạm thành viên. Để gửi dữ liệu trước tiên trạm
cần lắng nghe xem kênh có rỗi không , nếu rỗi thì mới gửi đi các gói ( dữ liệu).
Cơ hội để tham gia vào truyền là bằng nhau đối với mỗi trạm . Tức là không có
sự ưu tiên . Sự thâm nhập vào kênh chung được quyết dịnh bởi nhóm điều
khiển truy nhập trung gian ( Medium Access Control-MAC) được đặt trong
mỗi trạm . MAC thực thi dựa trên cơ sở sự phát hiện va chạm sóng mang
( CSMA/CD).
- Giao thức CSMA/CD .
- Xung đột
- Truyền dữ liệu
2.1.3.1.Giao thức CSMA/CD.
Để truyền thông tin, mỗi giao tiếp mạng phải lắng nghe cho tới khi không
có tín hiệu trong kênh chung , lúc này nó mới có thể truyền thông tin . Nếu một
giao tiếp mạng thực hiện truyền thông tin trong kênh thì gọi là sóng và các trạm
6
Báo cáo cơ sở mạng
khác phải chờ đợi cho tới khi sự truyền dẫn này kết thúc . Quá trình này gọi là
phát hiện sóng mang. Mọi giao tiếp Ethernet đều có cơ hội ngang nhau trong
việc truyền thông tin trong mạng (Đa truy nhập ) . Trong quá trình truyền từ
đầu này tới đầu kia của Ethernet , những bít đầu tiên của khung cần phải đi tới
mọi vùng của mạng . Tức là có thể có 2 giao tiếp mạng cùng thấy mạng rỗi và
gửi đi cùng 1 lúc. Khi đó Ethernet phát hiện sự “ va chạm “ và dừng việc truyền
và gửi lại các khung . ĐÓ là quá trình phát hiện va chạm.
Giao thức CSMA/CD được thiết kế nhằm cung cấp cơ hội ngang bằng truy
nhập kênh chung cho mọi trạm trong mạng . Sau khi gói tin được gửi đi mỗi
trạm trong mạng sẽ sủ dụng giao thức CSMA/CD để xem trạm nào sẽ được gửi
tiếp sau.
2.1.3.2.Va chạm
Nếu có có hơn 1 trạm cùng gửi thông tin cùng lúc thì tín hiệu được nói
rằng đang va chạm , Các trạm sẽ nhận ra biến cố này và dừng việc truyền bằng
thuật toán backoff . Sau đó mỗi trạm sẽ chọn 1 thời gian ngẫu nhiên sau đó để
truyền tiếp .
Thông thường khoảng thời gian trễ này là rất ngắn chỉ khoảng phần
nghìn hoặc phần triệu của giây . Nếu như sau đó lại có va chạm thì lại phải
truyền lại . Nếu sau một số lần liên tiếp nào đó va chạm thì hệ thống sẽ thôi
truyền gói tin này nữa , thường Ethernet chọn 16 lần để hảy bỏ truyền gói tin.
Nếu mạng càng lớn và càng nhiều trạm thì khả năng huỷ bỏ càng lớn .
2.1.3.3.Truyền dữ liệu
Cũng như các mạng LAN khác , Ethernet luôn tìm cách truyền dữ liệu
tốt nhất , Tuy nhiên ngay cả với những mạng Ethernet đắt tiền nhất và được
thiết kế tốt nhất thì dữ liệu truyền đi vẫn không hoàn hảo.
Nhiễu điện có thể xuất hiện mọi lúc trên hệ thống cable và làm dữ liêu bị hỏng .
7
Báo cáo cơ sở mạng
Trong trường hợp kênh LAN bị tắc nghẽn làm cho số lần va chạm vượt quá 16
làm cho các khung bị mất . Không thể có mạng LAN nào hoàn hảo , vì thế
những phần mềm ở lớp giao thức mạng cao hơn được thiết kế để cứu dữ liệu
khỏi lỗi.
Cần thiết phải nâng lên các giao thức mạng mức cao để chắc chắn dữ
liệu nhận được là chính xác .Các giao thức bậc cao làm được điều nàu nhờ
phương thức truyền đáng tin cậy và sự xác nhận chuỗi thông tin truyền qua
mạng .
2.1.4.Khung và địa chỉ Ethernet
Quả tim của Ethernet là là khung , khung được sử dụng để truyền dữ liệu
giữa các máy tính ,Khung gồm các bit được chia thành các trường . Các trường
này bao gồm trường địa chỉ , trường dữ liệu chứa từ 46 tới 15000 byte dữ liệu ,
và 1 trường kiểm tra lỗi để kiểm tra các bit nhận được có giống với các bit được
truyền đi không.
Trường đầu tiên mang 48 bit địa chỉ , gọi là địa chỉ nhận và địa chỉ gửi,
IEEE quản lí các địa chỉ bởi trường địa chỉ. IEEE cung cấp 24 bit nhận dạng
gọi là “ định danh tổ chức duy nhất “ (OUI) , mỗi tổ chức tham gia vào Ethernet
sẽ được cung cấp 1 định danh duy nhất .Tổ chức sẽ tạo ra 48 bit địa chỉ sử dụng
OUI của 24 bit địa chỉ đầu tiên . 48 bit này được biết đến như là địa chỉ vật lí ,
phần cứng hoặc địa chỉ MAC. 48 bít địa chỉ là dấu hiệu nhận biết chung cho
mỗi giao tiếp Ethernet khi nó được tạo ra , nhờ đó mà làm đơn giản hơn cấu
trúc của Ethernet. Với cách định danh này bạn có thể nhóm nhiều tổ chức
Ethernet vì thế dễ dàng hơn trong việc quản lí Ethernet.
Mỗi khung Ethernet được gửi tới 1 kênh chung , khi đó mỗi giao tiếp
mạng sẽ xem xét trường 48 bit đầu tiên có chứa địa chỉ , giao tiếp mạng sẽ so
sánh địa chỉ của chính nó với địa chỉ này . Giao tiếp mạng có địa chỉ trùng với
địa chỉ nhận sẽ đọc toàn bộ khung và gửi những dữ liệu này tới phần mềm
8
Báo cáo cơ sở mạng
trong máy . Mọi giao tiếp mạng sẽ ngừng đọc thông tin trong khung sau khi
chúng phát hiện địa chỉ của chúng không trùng với địa chỉ nhận.
2.1.5 .Địa chỉ Multicast and Broadcast
Một địa chỉ multicast cho phép một khung đơn có thể nhận được một
nhóm trạm.Phần mềm mạng có thể cho phép giao tiếp mạng lắng nghe những
địa chỉ multicast chỉ định. Điều này cho phép một nhóm trạm có thể được nhận
biết bởi một nhóm multicast đã được gán cho địa chỉ multicast riêng. Một gói
đơn gởi tới 1 địa chỉ multicast sẽ được nhận bởi mọi trạm trong nhóm này. Có
một trường hợp đặc biệt của multicast là broadcast , đó là 48 bit địa chỉ của mỗi
phần tử. Mọi giao tiếp Ethernet nếu thấy 1 khung với địa chỉ đến kiểu này sẽ
đọc khung và gửi nó đến hần mềm trong trạm.
2.2. Sơ lược về đề tài :
Ethernet là công nghệ mạng thiết bị và thông dụng, mặc dù ngày nay có
nhiều công nghệ LAN nhưng Ethernet vẫn là công nghệ được sử dụng nhiều
nhất . Năm 1994 ước tính có khoảng hơn 40 triệu nút Ethernet được sử dụng
trên toàn cầu.
Mạng Ethernet được sử dụng trong bài tập này với tốc độ 10Mbit/s, sử
dụng cấu hình kênh truyền bus (coaxialcable). Trễ truyền dẫn 10ms. Biết rằng
bộ đệm card mạng của các máy tínhđều liên tục có các gói được gửi đến với tốc
độ như nhau λ=200 gói/s, tuân theo phân bố Poisson. Độ dài của gói Ethernet
tuân theo phân bố Poisson với chiều dài trung bình là 1500bytes (Hình vẽ). Và
chạy mô phỏng dùng NS-2 trong khoảng thời gian 30s.
Mô phỏng mạng Ethernet như trên và sử dụng 3 máy, 10 máy cũng
như thay đổi các thông số mạng như trễ truyền dẫn là 1s, độ dài của gói Ehernet
L=1500 bytes cố định để đánh giá hiệu năng mà mạng Ethernet đem lại.
9
Báo cáo cơ sở mạng
II . Phân công công việc
1. Phân công chung : cả nhóm tìm hiểu và làm quen với công cụ mô
phỏng NS2 qua các tài liệu cô giáo đã cho

2. Phân công cụ thể thực hiện đề tài :
+ Tạo mô hình mô phỏng: Vũ Văn Sơn
+ Tạo tiến trình gửi nhận: Bùi Văn Sỹ
+ Tính toán băng thông và vẽ đồ thị: Đặng Đình Nhất
+ Tôc độ mất gói: Phan Văn Quyết
Hoàng Văn Long
III. Thực hiện đề tài
1.Tạo ra mô hình mô phỏng mạng máy tính qua các nút
- Quá trình này sẽ tạo ra các nút tượng trưng cho các máy tính bằng lệnh:
set name [new node], trong đó name là tên nút (ví dụ ta tạo ra các nút trong
bài lần lượt là: n1, n2, n3…… n10).
#Create a simulator object
set ns [new Simulator]
#mo file mo hinh va file luu du lieu ve bang thong
set nf [open out.nam w] # mo file o che do ghi
set f1 [open out1.tr w]
set f2 [open out2.tr w]
10
Báo cáo cơ sở mạng
set f3 [open out.tr w]
$ns trace-all $f3
$ns namtrace-all $nf
#tao 3 node
set n1 [$ns node]
set n2 [$ns node]
set n3 [$ns node]
$ns color 1 Red
$ns color 2 Green
$ns color 3 Blue
- Sau đó ta sẽ liên kết các nút thành mạng ethernet theo yêu cầu bằng
câu lệnh: set lan [$ns newLan <arguments>] trong đó arguments gồm
7 thành phần:
1. nhóm các nút tạo lan
2. trễ
3. băng thông
4. kiểu liên kết
5. phương thức hàng đợi
6. kiểu MAC
7. kiểu kênh truyền
#tao mang ethernet
set lan [$ns newLan "$n1 $n2 $n3" 10Mb 100ms LL Queue/DropTail
Mac/Csma/Cd]
11
Báo cáo cơ sở mạng
2. Thiết lập các máy nguồn máy đích và tạo liên kết gửi nhận
- Giả thiết các máy sẽ lần lượt là nguồn và đích, ví dụ có các cặp
máy gửi nhận: máy 1 gửi cho máy 2, máy 2 gửi cho máy 3, máy 3
gửi cho máy 4………và máy 10 gửi cho máy 1.
- Các máy gửi sẽ phát gói theo tiến trình Poisson tới máy nhận
#tao cac may dich
set sink1 [new Agent/LossMonitor]
set sink2 [new Agent/LossMonitor]
set sink3 [new Agent/LossMonitor]
$ns attach-agent $n2 $sink1
$ns attach-agent $n3 $sink2
$ns attach-agent $n1 $sink3
#tao nguon0
set source1 [attach-expoo-traffic $n1 $sink1 1500 0s 0.005s 100M 1]
set source2 [attach-expoo-traffic $n2 $sink2 1500 0s 0.005s 100M 2]
set source3 [attach-expoo-traffic $n3 $sink3 1500 0s 0.005s 100M 3]

3. Tạo tiến trình gửi dữ liệu là tiến trình Poisson và liên kết vào
máy nguồn
-Ta xây dựng tiến trình Poisson qua một đối tượng ExponentialOn/Off với
các thành phần tham số:
. packetsize_ dung lượng cố định của gói dữ liệu
12
Báo cáo cơ sở mạng
. burst_ time_ thời gian “bật” khởi tạo
. idle_ time_ thời gian “tắt” khởi tạo
. rate_ tốc độ của gói
- Để tạo ra tiến trình Poisson ta cho tham số burst_time_ về 0 và cho rate_
với tốc độ lớn và idle_time =1/tham số lamda của tiến trình Poisson.
#tao tien trinh poisson
proc attach-expoo-traffic { node sink size burst idle rate idcolor} {
set ns [Simulator instance]
set source [new Agent/UDP]
$source set class_ $idcolor
$ns attach-agent $node $source
#tien trinh poisson voi cac tham so cua no
set traffic [new Application/Traffic/Exponential]
$traffic set packetSize_ $size
$traffic set burst_time_ $burst
$traffic set idle_time_ $idle
$traffic set rate_ $rate
#lien ket tien trinh poisson vao nguon va dich
$traffic attach-agent $source
#Connect the source and the sink
$ns connect $source $sink
return $traffic
}
13
Báo cáo cơ sở mạng
4. Tạo ra các gói gửi và tính toán băng thông, tốc độ mất gói dựa
trên lưu lượng mà máy đích nhận được (Mbit/s) và số gói bị
mất
- Để tính tổng dung lượng băng thông bị chiếm ta tính tổng dung lượng lưu
lượng máy đích nhận được và ghi dữ liệu vào file cùng với chu kì lấy dữ liệu
cho trước
- Để tính tốc độ mất gói ta lấy số gói bị mất trong một khoảng thời gian cho
trước cùng ghi vào file làm số liệu để sử dụng
#thu tuc tinh toan bang thong qua luu luong nhan duoc cua cac may dich va
ghi va
#ghi vao file
proc record {} {
global ns sink1 sink2 sink3 f1 f2 f3
set ns [Simulator instance]
#chu ki lay du lieu
set time 0.1
#so bytes ma may dich nhan
set bw1 [$sink1 set bytes_]
set bw2 [$sink2 set bytes_]
set bw3 [$sink3 set bytes_]
# Lay so luong packet mat
set l1 [$sink1 set nlost_]
set l2 [$sink2 set nlost_]
set l3 [$sink3 set nlost_]

14

Chủ Nhật, 16 tháng 3, 2014

Tài liệu RISK-TAKING BEHAVIOUR AND OWNERSHIP IN THE BANKING INDUSTRY: THE SPANISH EVIDENCE ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu RISK-TAKING BEHAVIOUR AND OWNERSHIP IN THE BANKING INDUSTRY: THE SPANISH EVIDENCE ppt": http://123doc.vn/document/1038982-tai-lieu-risk-taking-behaviour-and-ownership-in-the-banking-industry-the-spanish-evidence-ppt.htm


4
including the replacement of the chairman or the general manager of the bank, increases with
poor economic performance. Also, we expect that bank risk-taking can be reduced by the
implementation of this type of corporate control. However, differences between Savings
banks and Commercial banks mentioned before could lead a different impact of control
mechanisms over risk patterns. Therefore, it is examined how risk-taking is affected by
significant board turnover or the replacement of the general manager in the case of
Commercial banks, and by the replacement only of the general manager in Savings banks.
In addition, the paper focuses on the different size of the entities as a new source of
different patterns in bank risk-taking. In particular, it is analysed whether differences in risk
behaviour between Commercial banks and Savings banks are due more to size differences
than to differences in their organizational form.
The remainder of the paper is organized as follows. Section 2 explains the theoretical
framework. Section 3 describes the risk-taking model. Section 4 presents the data sample
together with a preliminary descriptive analysis. Section 5 reports the results of the
estimation and the tests of the hypotheses. Section 6 contains the main conclusions.

2. Theoretical Background and Hypotheses
2.1. The moral hazard problem and owner-manager agency conflict
Risk-taking behaviour in financial institutions has been examined from different
perspectives. The agency problem in financial institutions has been repeatedly addressed in
the literature. A large part of this literature focuses on managerial behaviour in banking
institutions (Saunders et al., 1990; Allen and Cebenoyan, 1991; Gorton and Rosen, 1995).
Other studies examine different corporate control mechanisms (Prowse, 1995; Houston and
James, 1995; Crawford et al., 1995; Crespí et al.,2004). However, the majority of these
5
authors assume the moral hazard problem to affect financial institutions in the same way as
any other kind of firm.
According to Ciancanelli and Reyes-Gonzalez (2000), the agency problem that arises
in banks is more complex in nature. Regulation in this sector has far reaching effects because
of the interdependence of monetary flows. Excessive risk-taking in an institution may result
in bankruptcy, causing repercussions that are soon felt in the rest of the banking sector and,
before long, in the economy as a whole. One of the commonest forms of intervention is
deposit insurance. Caprio and Levine (2002) explain how deposit insurance reduces
controlling incentives among depositors and debt-holders, who see that part of their capital is
protected. This limited responsibility allows shareholders to retain as much profit as possible,
while recouping part of their losses from the deposit insurance fund. This has a twofold
effect. First, financial institutions are induced to take on more risk, thus increasing their
amount of debt
1
. The second effect reported by Caprio and Levine (2002) is that banks may
become interested in finding a large number of small scale depositors, in order to spread debt
rather than sharing it among just a few. In this way, while accepting some loss of efficiency,
they escape the stricter control under which large scale depositors might place them.
This moral hazard problem has been thoroughly examined in US financial institutions,
especially in an attempt to find an explanation for the 1980s Savings and Loan crisis in the
U.S. (Gorton and Rosen ,1995; Kane, 1988; Barth, 1991 among others
2
). The moral hazard
can be mitigated in banks with high prospects of future gains. At high franchise value, bank
owner interests and manager interests are most likely aligned, since both perceive high costs
associated with financial distress because the franchise value is not fully marketable. This
phenomenon is common in all kinds of firms, but it is particularly serious in financial
institutions, where loans are based on asymmetric information not easily transferable to third
6
parties making the bankruptcy particularly costly (Marcus, 1984; Keeley, 1990; Demsetz et
al., 1997; Galloway et al., 1997).
Banking sector is also affected by the well known owner-manager agency conflict
(Fama and Jensen, 1983). Cebenoyan et al. (1999) suggest that studies of this problem may
result in different findings according to the approach used in each case. Thus, from the
corporate control perspective, when control mechanisms are inadequate and information is
asymmetric, managers will tend to take riskier decisions. Many authors agree, however, that
owner-manager agency conflict may counteract the increase in risk-taking arising from the
moral hazard problem. Managers can be reluctant to risk their wealth, their specific human
capital or the associated advantages with controlling the firm. This risk aversion may lead
them to choose safer investment projects or to operate with higher capital than owners would
consider optimal.
In other hand, the importance of the agency problem depends on the capability of the
bank owners for monitoring management performance. If there is a sufficient concentration
of outside ownership, the agency problem may be attenuated and the degree risk aversion in
managers controlled. If capital is widely dispersed over a large number of shareholders, their
individual incentive to control managers is reduced (the free rider problem). In this sense,
ownership dispersion can increase the likelihood of opportunist managers behaviour.
In short, shareholder control over directors has a two-way effect on risk. On the one
hand, when such control exists, the owner-manager agency conflict disappears, while the
moral hazard problem persists. In such cases, we might therefore expect to find higher levels
of risk in financial institutions. With a low or non existent owners control degree moral
hazard and agency conflicts co-exist. In such a case, the effect on risk-taking is less clear.
First, the agency problem may increase risk, if, faced with the prospect of poor results,
managers decide to risk over and above the optimal level and beyond shareholders' wishes.
7
This would lead to greater risk than that resulting from the moral hazard problem alone.
Lastly, if managers are more intent on retaining their own invested human capital and wealth,
the moral hazard problem will reduce and there will be less risk taken than in the previous
case.
Some authors have pointed out the importance of governance mechanisms in banking
sector and its different effect with respect to companies in other economic sectors (Prowse,
1997; Adams and Mehran, 2003). Prowse (1997) examines relationship between the
economic performance of US Bank Holdings Companies and the probability that a control
mechanisms was activated. He analyses management turnover, hostile takeovers, friendly
mergers and regulatory interventions. Prowse finds that these governance mechanisms are
activates less frequently in the banking sector. Crespí, et al. (2004) examine the effectiveness
of control mechanism in Spanish banking sector. They find that Spanish Saving banks shows
weaker internal control mechanisms than Comercial banks.
2.2. Spanish Commercial Banks versus Savings Banks
In the Spanish banking sector there are several types of financial firms with different
organizational forms and different ownership structures competing in the same market.
Commercial banks are shareholder-oriented corporations while Spanish Savings banks are a
mix between mutual companies and public institutions
3
. That is, they have no capital and
therefore no owners. Regulations, accounting practices, external reporting, etc. are practically
the same for both types of banks.
Savings banks have the ownership form of a private foundation, with a board of
trustees with representatives from regional authorities, city halls, employees, depositors and
the founding entity. In particular, according to García-Cestona and Surroca (2002) between
the 15 and 45% of the members come from the Public Administration, between 20 and 45%
from depositors, between o and 35% from the founding body and between the 5 and 15%
8
from the workforce. This diversity of bodies intervening in the governance of SSB suggests
that their managers have a broad freedom of action. In the case of Commercial banks, there is
a higher likelihood that their managers are under shareholders control. From the property
rights approach we can expect that SSB perform worse than SCB, but the empirical evidence
shows that Spanish Savings and Commercial banks have similar levels of productive
efficiency (Grifell-Tatjé and Lovell, 1997; Lozano, 1998).
In respect to banking risk-taking, various empirical studies find that the organizational
form of the financial institutions is directly related with their risk behaviour. (Verbrugge and
Goldstein, 1981; Cordell et al., 1993; Lamm-Tennant and Starks, 1993; Esty, 1997). García-
Marco and Robles (2003) find significant differences in risk-taking behaviour related with
ownership structure and size in a sample of Spanish financial entities.
Under the moral-hazard point of view, as institutions with shareholders, Commercial
banks might be expected to take greater risks than Savings banks, where there is no capital.
However, in the case of SCB with a low degree of shareholder control, the outcome is less
clear. In this case, the owner-manager agency conflict is likely to arise.
Spanish large Commercial banks are listed in the stock market and their shares,
although concentrated, are more dispersed among small shareholders than other financial
firms. Some medium-sized banks are listed while others are not. We assume, therefore, that
in a Commercial banks, where there is a moral hazard problem affecting the bank risk-taking,
greater shareholder concentration will mean greater risk-taking.
Besides, the diversity of interests in Savings banks' governance structure may cause a
dissimilar pattern of risk-taking. In particular, if any interest group within the board of SSB
gains control over the institution, it will be able to tailor policy to suit its own interests,
causing different patterns of risk behaviour among Savings banks. In this way, managers of
SSB controlled by regional governments will encourage competition and contribute to
9
regional development
4
. However, the effect over risk of politicización of the decision making
is not clearly defined (La Porta et al., 2002). In one hand, the interest of politicians in
conserving the use of the savings banks like an instrument to reach political objectives can
limit the risk-taking to guaranteeing the continuity of the organization. In the other hand,
regional goverments can look for the accomplishment of politically desirable but
nonprofitable projects and increase therefore the risk of the Savings bank.

3·. A risk-taking model
In order to identify the factors that lead to a financial institution being unable to pay
its debts, we propose the following model:
,,()( )Ownership Structure,Corporate Control Size Profitability,Type of BusinessPEf
π
<− = (1)
where
π
are the total bank profits, P(.) indicates probability, and E is the equity capital.
According to model (1) the likelihood of insolvency is a function of factors such as firm
ownership structure, corporate control mechanisms, size of the corporation, profitability and
the type of business.
To assess the level of exposure to insolvency risk in financial institutions, we use the
“Z-score”, proposed by Hannan and Hanweck (1988) or Boyd et al. (1993) and used by Nash
and Sinkey (1997) and García-Marco and Robles (2003), among others.
5
This indicator
considers risk of failure to depend fundamentally on the interaction of the income generating
capacity, the potential magnitude of return shocks, and the level of capital reserves available
to absorb sudden shocks. Mathematically, the Z-score is defined as:

2
()
()
iit
it
iit it
ROA
Z
EROA CAP
σ


=


+


(2)
10
where ROA
it
is the return on assets of bank i in period t, E
i
(.) indicates expected value,
σ
i
(.)
indicates standard deviation and CAP
it
is the averaged ratio of equity capital to total assets for
the entity i in period t.
This indicator reveals the degree of exposure to operating losses, which reduce capital
reserves that could be used to offset adverse shocks. Entities with low capital and a weak
financial margin relative to the volatility of their returns will score high on this indicator.
Since this indicator assigns great importance to the solvency and profitability record of
financial institutions, it is a measure of their weakness or strength.
Ownership structure is measured by means of three variables: Ownership,
Concentration and Public Control. The first of them is a dummy variable that takes a value of
1 for Commercial banks and zero for Savings banks. For Commercial banks, we also
consider an indicator of shareholder concentration. We assume that Commercial banks with a
high concentration, will be shareholder controlled, while in those where shareholders are
more disperse, managers will be free to operate according to their own interests. If
concentration has a positive effect on the likelihood of insolvency, there must be a moral
hazard problem, because owners behave in a riskier fashion. In these circumstances, we
might also expect Commercial banks to assume greater risks than Savings banks.
To measure the degree of ownership concentration, we caluculate Herfindahl's index
for shareholder distribution defined as
3
2
1
iij
j
Cw
=
=

where wji is the proportion of stocks owned
by shareholders in the j cathegory. We consider three cathegories: shareholders with less than
100 shares, with less than 500 but more than 100 and shareholders with more than 500 shares
(see Appendix 1 for calculation details).
In the case of Savings banks, we are interested in analyse differences in risk patterns
related with the control in the board of the regional governments. In order to analyse this , we
construct a dummy variable, Public Control, that takes a value of 1 if the Savings bank is
11
controlled by Regional Government and zero otherwise. We consider public control to be
when the Regional Government together with the public founding bodies makes up more than
50% of the General Assembly.
As corporate control mechanism, we consider turnover in the governance structure.
We use a dummy variable that takes a value of 1 if there is a change of Chairman and/or in
the 50% or more of board members in Commercial banks. In the case of SSB, this variable is
equal to 1 if there is a change of the General Manager of the Assembly. It is expectable that
the turnover effects to be felt in the following period, rather than having a contemporaneous
impact on risk-taking. If this mechanism is used to control the risk level of the bank, the
effect of the turnover must be negative, but If it were due to poor profit, changing governing
body may lead to higher risk-taking.
Profitability is measured by ROE, defined as return on equity. We expect a positive
relationship between risk and profitability, such that profit-maximising policies will be
accompanied by higher levels of risk. For type of business we use the ratio Total Net Lending
to Assets (TLA). We consider this kind of operation generally to involve a higher level of risk
than other alternative forms of investment.
Finally, in expression (1), we consider size of entity to be another determinant of the
likelihood of insolvency. Large banks are likely to be more expertiser in risk management
than small institutions. Also, they have better diversification oportunities. However, as
Demsetz and Strahan (1997) stress, certain activities and characteristic usually linked with
large banking institutions may be inherenty risky. To measure size of entity we take the log
of Total Assets and perform a cluster analysis to obtain the right number of different sizes.
The procedure is described in the following section.


12
4. Data and preliminary analysis
The analysis is performed on data from a sample of financial institutions from 1993 to
2000. 127 institutions make up the sample for 1993 and 129 for the remaining years of the
study period, making a total of 1030 observations. Of the total number of firms, 50 are
Savings banks and the rest are Commercial banks. We collect the data from Annual Balance
Sheets and Profits and Losses Accounts. Data on Savings banks was taken from the Annual
Statistics published by the Spanish Savings Banks Confederation. Data on Commercial banks
was taken from the
Spanish Securities and Exchange Commission (SEC), and the Bulletin of
Statistics published by the Spanish Private Banking Association.
The final years of the sample period were characterised by an intense period of
mergers among Savings banks and mergers among Commercial banks. Since merged
institutions can not be considered to have disappeared, we decide to retain them within the
sample as individual entities
6
.
In order to characterise the financial institutions by size we now use Ward’s method
to perform a cluster analysis on the natural logarithm of Total Assets for each year of the
sample period. Results are reported in Table 1. In each case three clusters emerge, thus
classifying the institutions into three groups: Small, Medium and Large.
[Insert Table 1 around here]
The most numerous group overall is formed by medium sized institutions, followed
by the small and then the large ones. The whole period is characterised by a process of
growth leading to a marked increase in the number of medium sized institutions in 1997 and
1998. The last two years are characterised by a decline in the number of small sized
institutions and a sharp rise in the number of large ones which then become the most
numerous group.
[Insert Figure 1 around here]
13
In Figure 1, size is related to ownership structure. Most of the Commercial banks are
in the small size category, while most of the Savings banks class as medium size. There is an
overall decline in the number of small institutions throughout the period. A striking feature of
the SSB is the process of growth that take them from the medium to the large size category
along the sample period. Indeed, in 1999 and 2000 most of the Savings banks classed as
large. This would suggest that the policies adopted by Savings banks were clearly aimed at
achieving growth. Though an increase in the number of large SCB is also apparent in the last
two years of the sample period, it is not as significant as in the case of the SSB.
The total number of observations is 630 for Commercial banks and 400 for Savings
banks. While there were 14 large Commercial banks in 1993, by 2000 the number had more
than doubled to 28. The SSB growth rate, which was stronger, took the number of large
Savings banks from 10 in 1993 to 32 in 2000.
[Insert table 2 around here]
Table 2 contains descriptive statistics for the non-qualitative variables in model (1). It
reveals much greater dispersion in Commercial banks on all the three variables. Variation
Coefficient (Standard deviation/mean) for the Z-score in Commercial banks, for example, is
seven times higher than in Savings banks (5.49 vs. 0.76), regardless of size. Indeed, it barely
alters at all across different sizes of Savings bank. The maximum and minimum values of the
three variables correspond to Commercial banks. There is also a greater asymmetry among
SCB than among SSB. At first sight, there appear to be differences in the distribution of
variables linked to their different ownership structure.When Z-score, ROE and TLA are
examined in relation to size and ownership structure some differences again emerge. Though
there is no clear pattern, the medium size group appears more disperse.
[Insert table 3 around here]