Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

Modun3: Sửa chữa tủ lạnh

trường cao đẳng công nghiệp việt đức
Khoa điện - điện tử - điện lạnh
bảo dưỡng
và sửa chữa tủ lạnh
III.1. Bảo dưỡng tủ lạnh
Khi tủ không làm việc trong một thời gian dài quá 48h nên để
thermôstat ở vị trí mở (số 0) để nó được "nghỉ ngơi".
Mở hé cửa tủ thông thoáng
Vệ sinh trong, ngoài tủ
Lấy hết các thứ trong tủ ra. Lau sạch dàn lạnh các khay, ngăn và
thành trong tủ bằng giẻ tẩm nước xà phòng loãng, ấm. Sau đó lau lại bằng giẻ
khô, mềm
Vỏ ngoài của tủ cũng lau bằng giẻ tẩm nước ấm rồi lau khô. Lau sạch
dàn nóng, lốc máy bằng giẻ mềm, không lau bằng giẻ quá ẩm đề phòng
không lau khô ngay dàn nóng sẽ rỉ và nước chảy vào hộp đấu dây ở lốc
Hút chân không tủ lạnh
Dàn bay hơi
Dàn ngưng
ống mao Fin
Lốc hút
Lốc hệ thống
Đồng hồ xanh Đồng hồ đỏ
III.2. Những hư hỏng thường gặp và cách sửa chữa
Dàn bay hơi
Dàn ngưng
ống mao Fin
Lốc
Đồng hồ xanh Đồng hồ đỏ
Nạp gas cho tủ lạnh
R12
Cân
III.2.1.Những hư hỏng khi máy nén vẫn làm việc
Khi động cơ chạy tốt, máy nén đủ áp suất có thể tủ vẫn mất lạnh,
lạnh ít hoặc có những hư hỏng khác
1. Độ lạnh kém
- Nguyên nhân (theo thứ tự thường có từ a đến h).
a. Thiếu gas
Hiện tượng
- Tuyết không bám hết dàn lạnh; Máy chạy lâu, thermôstat không
cắt; ống đẩy chỉ hơi nóng; Dàn ngưng không nóng lắm
- Dòng điện vào động cơ thấp hơn bình thường
Sửa chữa
- Khắc phục chỗ hở; Thay phin, thử kín; Hút chân không; Nạp lại
gas;
- Chạy thử, khi đủ lạnh, thermôstat đóng, cắt tốt
b. Hỏng thermôstat
- Thermôstat đóng ngắt không chính xác, nguyên nhân có thể là ít môi
chất trong ống cảm biến.
- Cách thử: Tháo thermôstat đấu tắt, tủ chạy, là thermôstat hỏng, thay
cái khác
c. Tắc ống mao
Biểu hiện
- Khi tủ còn lạnh (ít) tức là không tắc hoàn toàn nên thường có một ít
tuyết ở vùng đầu vào dàn lạnh.
- Động cơ nóng hơn bình thường, tiếp tục chạy lâu rơle bảo vệ sẽ cắt.
- ống đẩy và đầu dàn ngưng nóng hơn bình thường.
- Dòng điện cao hơn bình thường
Sửa chữa
- Xả gas; Thay ống mao; Thay phin; Thử kín; Hút chân không; Nạp lại
gas; Chạy thử
d. Máy tắc ẩm
Biểu hiện
- Trên mặt dàn lạnh có tuyết rồi sau lại tan (lúc có ẩm tắc).
- ống đẩy và dàn nóng lúc nóng, lúc nguội
Sửa chữa
-
Xả hết gas; Khử ẩm (thay phin sấy, hút chân không);
- Làm các công việc nạp lại gas.
- Thử lại, khi đạt độ lạnh, rơle nhiệt độ đóng, cắt tốt
e. Nạp quá nhiều gas
Khi nạp gas quá nhiều, tủ cũng kém lạnh
Hiên tượng
- Tuyết bám nhiều ở dàn bay hơi; Dàn ngưng: nóng dữ dội; Máy nén lạnh
hơn nhất là lúc mới khởi động. ống hút có tuyết bám về tận lốc.
- Dòng điện cao hơn bình thường
Sửa chữa
- Xả bớt gas qua đầu nạp của máy; Mở một lỗ thật nhỏ phía đầu nạp (tốt
nhất mở trên ống mao đầu nạp) để xả bớt gas. sau khi xả xong bóp đầu
ống và hàn kín
g. Độ lạnh kém do máy nén làm việc không bình thường
Hiện tượng
- Có tiếng kêu lạ trong máy nén; ống đẩy không nóng;
- Lốc máy không nóng bình thường
- Clapê bị bẩn, vênh, thủng;
- Pittông và xi lạnh bị mài mòn, khe hở lớn;
- Vỡ ống đẩy trong lốc
Nguyên nhân
Theo nguyên nhân.
Sửa chữa
h. Tủ không kín, cách nhiệt bị ẩm hoặc thủng
- Tuyết bám nhiều ở dàn bay hơi; Tủ ít ngắt; Nhiệt độ trong tủ tăng; Khe cửa
tủ mát lạnh;
- Có đọng sương phía sau tủ ở cửa sổ chắn dàn lạnh
Biểu hiện:
Nguyên nhân:
- Cửa tủ đóng không kín; Nắp cửa phía sau dàn lạnh lỗ lắp dây điện
không kín; Cách nhiệt bị ẩm, bị nước vào
- Điều chỉnh khe hở cửa tủ hợp lý bằng cách điều chỉnh chốt bản lề
tủ, để khi đóng lại joăng tủ đệm kín hết khe hở, kiểm tra lại nam châm, nắn lại
cửa, khung tủ nếu bị cong, gù hay móp cục bộ.
- Làm kín nắp sau dàn lạnh và lỗ dẫn dây điện, ống cảm biến của
thermôstat.
- Hàn vá kín cửa tủ không để ẩm ướt hay thiếu cách nhiệt
2. Tủ mất lạnh hoàn toàn
Nguyên nhân
a. Tủ hết gas
- Có chỗ thủng,
- Khắc phục chỗ thủng.
- Làm các công việc nạp lại gas.
Sửa chữa
b. Tắc bẩn ống mao
- Thay ống mao và phin sấy lọc
c. Tắc phin lọc
Nếu phin tắc ít thì tủ còn hơi lạnh. Khi mất lạnh hoàn toàn là phin tắc
hoàn toàn.
Biểu hiện: Khi mới chạy ống đẩy nóng, sau lạnh dần, phin lạnh.
Tắc phin thường là tắc bẩn (do bụi bẩn, cặn dầu, mạt kim loại )
phải thay phin lọc
d. Hư hỏng bên trong máy nén
Máy vẫn chạy nhưng khả năng nén hút (thể hiện qua áp suát đầu
hút, đầu đẩy) không bình thường.
Có thể do lá van (clapê) gẫy, cong, thường hay nứt vỡ ống đẩy trong
máy Khi đó vỏ máy không nóng lắm, công tiêu thụ giảm (máy chạy với
dòng điện nhỏ). Thay máy nén
III.2.2. Động cơ máy nén không làm việc
- Có thể do không có điện vào động cơ
- Động cơ hỏng
- Nạp quá nhiều gas máy không khởi động được
1. Khi có điện vào đến hộp rơle khởi động bảo vệ ở lốc máy
- Chứng tỏ thermôstat vẫn cho thông mạch.
- Kiểm tra và sửa chữa theo nguyên nhân.
a. Rơle khởi động không làm việc, có thể do
- Không đủ điện áp rơle không hút được.
- Điện áp thấp rôto động cơ không quay được, dòng tăng làm rơle bảo vệ cắt máy
- Tiếp điểm rơle khởi động bị bẩn không dẫn điện.
- Lõi sắt bị kẹt không hút lên được.
- Hộp rơle đấu dây nhầm
b. Rơle bảo vệ hỏng, có thể do
- Không đóng tiếp điểm
-
Tiếp điểm tiếp xúc không tốt do bẩn, cháy xém, phủ một lớp bẩn hay xỉ không
dẫn điện, vênh, gẫy rời, dính tiếp điểm

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét