Thứ Tư, 5 tháng 3, 2014

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn trung và dài hạn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung

SV: Nguyễn Mạnh Thắng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sự phát triển của BIDV cụ thể dễ dàng nhận biết ngay qua số lượng các chi nhánh.
Là một trong 76 chi nhánh cấp I thuộc khối ngân hàng BIDV được ra đời ngày
01/05/2005 trên cơ sở phòng giao dịch Quang Trung thuộc sở giao dịch 1. Tài sản
ban đầu khi mới thành lập là nguồn huy động vốn 1.300 tỷ và nguồn nhân lực 65 cán
bộ được điều động từ Hội sở chính và Sở giao dịch BIDV Quang Trung hoạt động
theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 01110000466 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư thành
phố Hà Nội cấp ngày 01/04/2005 có trụ sở đặt tại tầng 1,2 toà nhà Prime Building số
53 Quang Trung, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Sự ra đời của BIDV Quang Trung là
một bước đi trong chiến lược phát triển đến năm 2010, kế hoạch kinh doanh 2005 –
2007 của BIDV nhằm thực hiện chuyển dịch cơ cấu khách hàng , cơ cấu sản phẩm
dịch vụ ngân hàng, góp phần nâng cao tính cạnh tranh trong hội nhập quốc tế.
Với mục tiêu trở thành ngân hàng hiện đại hàng đầu trong nước và khu vực, BIDV
Quang Trung không nhừng đầu tư về nọi mặt nhằm đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của
khách hàng, đồng thời phù hợp với định hướng của ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển
đặt ra.
*Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển – Quang
Trung.
4
SV: Nguyễn Mạnh Thắng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức
Chức năng nhiệm vụ bộ máy tổ chức quản lý:
Phòng quan hệ khách hàng:
Các phòng quan hệ khách hàng có nhiệm vụ sau:
- Thực hiện công tác marketing, tiếp thị, và phát triển khách hàng.
- Các nhiệm vụ khác: quản lý thông tin, phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan trong
phạm vi quản lý nghiệp vụ, cập nhật thông tin diễn biến thị trường và sản phẩm trong
phạm vi quản lý có liên quan đến nhiệm vụ của phòng, tham gia ý kiến đối với các
sản phẩm chung của chi nhánh theo chức năng nhiệm vụ được giao, thực hiện các
nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc chi nhánh
Phòng quản lý rủi ro :
Giám đốc
i ám đ ốc
Phó giám đốc 2Phó giám đốc 1
K tác nghiệp Khối ĐVTT K QL nội bộ
P QL& DV kho quỹ
P TTQTế
P DVKHDN
P DVKHCN
P GiaoDịch 1
P GiaoDịch 2
P GiaoDịch 3
P GiaoDịch 4
P TCHC
P TCKToán
P KHTHợp
P Điện toán
Khối QLRR
P QLRR
P QT tín dụng
Khối QHKH
P QHKH 2
P QHKH 3
P QHKH 1
5
SV: Nguyễn Mạnh Thắng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phòng quản lý rủi ro trực thuộc khối quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu đế
xuất các chính sách về công tác tín dụng, quản lý rủi ro cho ban lãnh đạo chi nhánh.
- Quản lý giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín
dụng đảm bảo tuân thủ thời hạn vay vốn đối với từng khách hàng.
- Giám sát việc phân loại, thực hiện xử lý nợ xấu và trích lập dự phòng rủi ro,
tổng hợp kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tổng hợp kết quả phân loại
nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi phòng tài chính kế toán để lập cân đối kế toán
theo quy định.
Phòng quản trị tín dụng:
- Tiếp nhận từ Phòng Quan hệ khách hàng hồ sơ giải ngân/ cấp bảo lãnh và kiểm
tra tính đầy đủ hợp lệ, hợp pháp các điều kiện giải ngân so với hợp đồng tín dụng đã cấp
và các quy định về tín dụng của ngân hàng Nhà nước. Chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát
tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ tín dụng theo đúng quy định.
- Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi thu nợ
- Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ, gửi kết
quả cho phòng quản lý rủi ro để rà soát trình cấp thẩm quyền có quyết định.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng, giám sát
khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng
- Đầu mối lưu giữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và
tài sản đảm bảo nợ
Phòng giao dịch khách hàng :
- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng. Thực hiện công tác
phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy đinh của Nhà Nước và
BIDV, phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong
tình huống khẩn cấp. Chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, đầy đủ, đúng đắn của
chứng từ giao dịch.
6
SV: Nguyễn Mạnh Thắng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2. Tổng quan về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của BIDV Quang
Trung giai đoạn 2005-2009
1.1.2.1.Tình hình hoạt động
a) Hoạt động huy động vốn.
Hoạt động chính của BIDV Quang Trung là kinh doanh tiền tệ, nên hoạt động
đầu chính cũng là đầu tư tiền tệ, nguồn vốn có được là do vốn huy động.
Sau 05 năm hoạt động cùng với sự chỉ đạo sang suốt kịp thời của Ban lãnh đạo, sự
năng động nhậy bén, tận tuỵ với công việc của các cán bộ ngân hàng thuộc chi nhánh,
BIDV Quang Trung đã đạt được những kết quả rõ rệt trong công tác huy động vốn.
Cụ thể như sau:
Bảng 1.1 Huy động vốn của BIDV Quang Trung năm 2005-2009
Đơn vị: tỷ đồng
( Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh BIDV Quang Trung năm 2005-2009)
Qua bảng huy động vốn ta có nhận xét:
Năm 2005
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Năm 2009
1.Theo đối tượng
khách hàng
- TG TCKT
288 2.182,5 3.479,73 5.893,8 5.985,5
- TG của cá nhân 1.634 727,5 1.620,27 106,2 1.029,5
2. Theo loại tiền gửi
- VNĐ 980 1.979 3.900 4.015,2 4.917,5
-Ngoaị tệ 942 931 1.200 1.984,8 2.097,5
3.Theo kỳ hạn
- Ngắn hạn 492 815 2.040 3.600 4.454,5
- Trung và dài hạn
1.430 2.095 3.060 2.400 2.560,5
7
SV: Nguyễn Mạnh Thắng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Là chi nhánh mới được thành lập nhưng nguồn vốn của chi nhánh được huy
động có sự tăng trưởng rất mạnh mẽ. Tính đến 31/12/2005 nguồn vốn huy động đạt
1.922 tỷ đồng tăng 1.054 tỷ đồng so với 31/03/2005, đến hết năm 2006 nguồn vốn
huy động được là 2.910 tỷ đồng tăng 988 tỷ đồng so với năm 2005. Trong năm 2009,
mặc dù Việt Nam cũng là nước chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế
giới, BIDV nói chung và BIDV Quang Trung nói riêng cũng không tránh khỏi khó
khăn trong việc huy động nguồn vốn, với sự lỗ lực của tập thể cán bộ chi nhánh kế
hoạch được giao hoàn thành khá tốt, cụ thể: Huy động vốn cuối kỳ là 7.015 tỷ đồng
( đạt 108% kế hoach được giao).
b) Hoạt động sử dụng vốn.
Song song với việc huy động vốn, việc sử dụng vốn cũng cần phải có kế
hoạch, chiến lược hợp lý. Sử dụng vốn như thế nào để mang lại hiệu quả lớn nhất
lại vừa giảm thiểu được những rủi ro là một vấn đề then chốt, quan trọng trong
hoạt động của ngân hàng. Tại BIDV Quang Trung, doanh số dư nợ cho vay không
ngừng được tăng lên.
Bảng 1.2. Dư nợ cho vay 2005-2009
Đơn vị : tỷ đồng.
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008 2009
Tổng dư nợ
320 800 1.223 2.295 3.438
Ngắn hạn
64 (20%) 416 (52%) 550,3(45%) 1.383,9(60,3%) 1.272,1 (37%)
Trung&dài hạn
256 (80%) 384 (48%) 672,7 (55%) 911,1 (39.7%) 2.165,9 (63%)
VNĐ
89,6 (28%) 360 (45%) 840,2 (68.7%) 1824,5 (79.5%) 2.681,6 (78%)
Ngoại tệ
230,4 (72%) 440 (55%) 382,8 (31.3%) 470,5 (20.5%) 756,4 (22%)
(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh BIDV Quang Trung năm 2005 – 2009)
8
SV: Nguyễn Mạnh Thắng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Từ bảng dư nợ cho vay ta thấy tổng dư nợ cho vay của Chi nhánh tăng mạnh,
trung bình tồng dư nợ tăng 68,06% / năm. Cụ thể là năm 2006 tổng dư nợ tăng 150%
so với năm 2005, năm 2007 tăng 52,87% so với năm 2006, năm 2008 tăng 87,65% so
với năm 2007 và năm 2009 tăng 49,80% so với năm 2008. Tỷ lệ dư nợ cho vay trong
trung và dài hạn qua các năm lớn hơn tỷ lệ dư nợ cho vay trong ngắn hạn ( năm 2009
dư nợ cho vay trung và dài hạn đạt 63% so với tổng dư nợ).
1.1.2.2. Những kết quả đạt được giai đoạn 2005-2009:
Là chi nhánh mới thành lập năm 2005, trong quá trình phát triển gặp nhiều
khó khăn do ảnh hưởng của tình hình kinh tế thế giới bị suy thoái nhưng nhờ sự chỉ
đạo sát sao của ban lãnh đạo và lỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong chi
nhánh, BIDV Quang Trung đã đạt được một số kết quả tăng trưởng trong giai đoạn
2005– 2009:
Bảng 1.3 Bảng đánh giá chỉ tiêu hiệu quả đầu tư kinh doanh của BIDV Quang Trung
giai đoạn 2006-2009:
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu hiệu quả 2005 2006 2007 2008 2009
Chênh lệch thu chi ( chưa
trích DPRR )
12 32,23 88 78 105
Trích DPRR 3 18 21 10 5
Nợ quá hạn (%) 0,1 0 0 3 3,3
Thu dịch vụ ròng 2 6,2 11,2 24 25,37
( Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh BIDV Quang Trung 2005-2009 )
Hiệu quả trong việc kinh doanh của ngân hàng là khá cao, hiệu quả đó được thể
hiện qua các chỉ tiêu như: Chênh lệch thu chi năm 2006 tăng 20,23 tỷ đồng so với
năm 2005, nợ quá hạn cũng không còn trường hợp nào.Chênh lệch thu chi năm 2007
so với năm 2006 tăng 55,77 tỷ đồng,năm 2008 thấp hơn năm 2007 là 10 tỷ đồng lý
do năm 2008 mở thêm chi nhánh Ba Đình một lương nhân viên và khách hàng
9
SV: Nguyễn Mạnh Thắng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chuyển giao dịch sang chi nhánh Ba Đình. Đến năm 2009 tăng 27 tỷ đồng so với năm
2008.
1.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn trung và dài hạn tại
ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung.
1.2.1. Đặc điểm của các dự án đầu tư vay vốn trung và dài hạn có ảnh hưởng đến
nội dung thẩm định tại chi nhánh Quang Trung.
Những dự án đầu tư vay vốn trung và dài hạn thường có các đặc điểm như vốn
đầu tư lớn, độ rủi ro cao, thời gian đầu tư kéo dài Vì vậy những dự án này có ảnh
hưởng rất lớn đến công tác thẩm định của ngân hàng. Cụ thể:
-Thứ nhất, về quy mô vốn đầu tư: Các dự án đầu tư vay vốn trung và dài hạn có nhu
cầu về vốn đầu tư lớn, khoản vốn vay bao gồm vốn lưu động, mua vật tư trang thiết
bị. Khi thẩm định cán bộ ngân hàng chú ý đến việc sử dụng vốn đầu tư có đạt hiệu
quả hay không? Và phân loại tưng loại dự án để định lượng vốn vay.
- Thứ hai, về thời gian đầu tư: Thời gian đầu tư dự án này thường kéo dài, ví dụ như
các dự án đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện, trung tâm thương mại Trong khi
thẩm định, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành phân tích, đánh giá về từng giai đoạn rót
vốn sao cho khối lượng vốn đầu tư hợp lý giúp tiến độ thi công được liên tục.
- Thứ ba, về thời gian thu hồi vốn: Đối với những dự án vay vốn trung và dài hạn thì
nguồn trả nợ gốc và lãi chủ yếu dựa vào khấu hao và lợi nhuận của dự án, trong khi
ngân hàng phải bỏ vốn trong suốt thời gian xây dựng dự án và chỉ tín hành thu hồi
vốn đầu tư khi dự án đi vào hoạt động đạt kết quả, dẫn đến thời gian thu hồi vốn
chậm.
- Thứ tư, về chủ đầu tư: Chủ đầu tư của các dự án này thường chính là những
đơn vị đứng ra vay vốn và thực hiện dự án. Cán bộ ngân hàng cần có sự thẩm định kỹ
lưỡng về tư cách pháp nhân cũng như năng lực của chủ đầu tư như kinh nghiệm,
năng lực tài chính đảm bảo chủ đầu tư có khả năng thực hiện dự án.
- Thứ năm, độ rủi ro của dự án: Dự án vay vốn trung và dài hạn có độ rủi ro cao vì
những dự án này có thời gian thực hiện dài, trong thời gian đó có nhiều sự thay đổi
về môi trường kinh tế như thay đổi về chính sách, thị trường, thiên nhiên khiến cho
10
SV: Nguyễn Mạnh Thắng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
những dự án bị thua lỗ hoặc không có khả năng thu hồi vốn. Vì các ngân hàng đều
không thể khắc phục hết được các rủi ro này nên khi thẩm định các cán bộ ngân hàng
đưa ra giải pháp để giảm thiểu rui ro đó là việc xem xét tính chính xác trong từng nội
dung phân tích thị trường, nắm được những thông tin về chính sách mới của nhà
nước, tình hình kinh tế
- Thứ sáu, về xây dựng kiến trúc: Có rất nhiều những dự án vay vốn trung và dài hạn
để đầu tư vào các công trình xây dựng, khi thực hiện các công trình phải đảm bảo về
yêu cầu kỹ thuật, kiến trúc, vì vậy loại dự án này do các cán bộ thẩm định có chuyên
môn thực hiện kỹ lưỡng theo các tiêu chuẩn quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Thứ bảy, lợi nhuận từ các khoản cho vay: Do tính chất của loại dự án đầu tư vay
vốn trung và dài hạn là các dự án cần vốn lớn, nên lợi nhuận thu được là lớn. Biểu
hiện cụ thể là lãi suất cho vay các dự án trung và dài hạn là cao, để có chi phí bù đắp
rủi ro.
Dựa trên những đăc điểm cơ bản của các dự án vay vốn trung và dài hạn mà cán bộ
thẩm định tiến hành thực hiện công việc, đối với những loại dự án có tính đặc trưng
thì việc thẩm định sẽ kỹ lưỡng và cẩn trọng hơn.
1.2.2. Mục đích và căn cứ thẩm định các dự án đầu tư vay vốn trung và dài hạn tại
chi nhánh.
1.2.2.1. Mục đích thẩm định:
Việc thẩm định mỗi dự án trước khi đưa ra quyết định cho vay vốn ở mỗi ngân
hàng là rất quan trọng, mục đích của công việc này là giúp ngân hàng đánh giá đúng
đắn hiệu quả của dự án, hạn chế được rủi ro ở mức thấp nhất. Đối với BIDV Quang
Trung cũng vậy, cho vay có chất lượng, hiệu quả là tiêu chí hàng đầu của chi nhánh,
việc thẩm định là quan trọng để đạt được mục tiêu đó. Mục đích cụ thể đặt ra đối với
công tác thẩm định của chi nhánh là:
- Đánh giá tính hợp lý của dự án: Tính hợp lý được biểu hiện một cách tổng hợp
(biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi) và được biểu hiện ở từng nội dung và
cách thức và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. Tính hợp lý là điều kiện cần để dự
án có tính khả thi và hiệu quả. Dự án hợp lý mới có thể được các cấp có thẩm quyền
11
SV: Nguyễn Mạnh Thắng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cấp phép đầu tư. Mặt khác, dự án hợp lý cũng là điều kiện để các chủ dự án xin vay
vốn từ các định chế tài chính.
- Đánh giá tính khả thi của tính toán của dự án. Dự án khả thi mới có thể thực hiện
và đem lại hiệu quả. Dự án ban đầu mới là đánh giá tính khả thi dự án của chủ đầu tư,
thẩm định tính khả thi của dự án để đánh giá lại tính khả thi của dự án trên quan điểm
của tổ chức thẩm định để đảm bảo tính khách quan và chính xác.
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án: hiệu quả của dự án được xem xét trên hai
phương diện, hiệu quả tài chính dự án: Đây là mục đích hết sức quan trọng trong
thẩm định dự án. Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính khả thi. Tất nhiên
hợp lý và hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi. Nhưng tính
khả thi còn phải xem xét với nội dung và phạm vi rộng hơn của dự án (xem xét các
kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trường pháp lý của dự án ).
Ba mục đích trên đồng thời cũng là những yêu cầu chung đối với mọi dự án
đầu tư. Một dự án muốn được đầu tư hoặc được tài trợ vốn thì dự án đó phải đảm bảo
được các yêu cầu trên. Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của việc thẩm định dự án còn
tuỳ thuộc vào chủ thể thẩm định dự án
- Các chủ đầu tư trong và ngoài nước thẩm định dự án khả thi để đưa ra quyết
định đầu tư.
- Các định chế tài chính (ngân hàng, tổng cục đầu tư và phát triển v.v ) thẩm
định dự án khả thi để tài trợ hoặc cho vay vốn.
- Các cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước (Bộ kế hoạch và Đầu tư, bộ và các
cơ quan ngang bộ, uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phố ) thẩm định dự án khả thi để ra
quyết định cho phép đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư.
1.2.2.2. Căn cứ thẩm định
a.Hồ sơ vay vốn
Bao gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn: nêu lên tư cách pháp lý của DN. Cụ thể: Giấy phép thành
12
SV: Nguyễn Mạnh Thắng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lập DN, Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng
ký thuế, Điều lệ, quyết định bổ nhiệm giám đốc (với Công ty có vốn đầu tư Nhà
nước…).
- Hồ sơ vay vốn của chủ ĐT: nêu lên năng lực tài chính, năng lực kinh doanh của
chủ ĐT.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Hồ sơ bảo đảm tiền vay.
b. Căn cứ pháp lý
Bao gồm:
- Chiến lược, chủ trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách của ngành, của địa
phương …
- Các văn bản pháp luật chung như: Luật Doanh Nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Xây
dựng, Luật Lao động, Luật Đất đai, Luật Môi trường, Luật Thuế, Luật Tài nguyên …
- Các văn bản trực tiếp liên quan:
Nghị định 12 CP/2009 / NĐ – CP Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nghị định 83/2009/NĐ – CP sửa đổi bổ sung Nghị định 12/2009/NĐ - CP
Thông tư số 03/2003/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 19-5-2003 hướng
dẫn công tác giám sát, đánh giá đầu tư.
Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua ngày 17 tháng 6 năm
2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
c. Các tiêu chuẩn, quy phạm, các định mức.
QCVN 20:2009/BTNMT - Khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ
QCVN 19:2009/BTNMT - Khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
QCVN 06:2009/BTNMT - Chất độc hại trong không khí xung quanh
QCVN 25:2009/BTNMT - Nước thải bãi chôn lấp
QCVN 24:2009/BTNMT - Nước thải công nghiệp
QĐ 3733/2002/QĐ-BYT - Ban hành 21 Tiêu chuẩn, 05 nguyên tắc và 07 thông số Vệ
sinh lao động.
d. Các quy ước, thông lệ quốc tế có liên quan
- Quy định của các tổ chức tài trợ vốn( WB, IMF, ADB,…)
- Các quỹ tín dụng xuất khẩu của các nước
- Các tiêu chuẩn ISO.
1.2.3. Quy trình thẩm định các dự án đầu tư vay vốn trung và dài hạn tại chi nhánh
13

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét