Trường THPT An Phú
Đề cương ơn thi HKI – Lý 10 – Ban cơ bản
Tổ Lý – Cơng Nghệ
• CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
TĨM TẮT LÍ THYẾT
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ.CHẤT ĐIỂM
1) Chuyển động cơ
Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các
vật khác theo thời gian.
2) Chất điểm
Một vật chuyển động được coi là chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi
(hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến).
3) Quỹ đạo
Là tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định. Đường đó
gọi là quỹ đạo của chuyển động
II. CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA VẬT TRONG KHƠNG GIAN
1) Vật làm mốc và thước đo
-Vật mốc được coi là đứng n.
-Nếu có vật mốc ta dùng thước đo chiều dài từ vật làm mốc đến vật .
2) Hệ toạ độ
Để xác vị trí của một vật trong khơng gian ta chọn hệ toạ độ.
+ Chọn trục tọa độ Oxy.
+ Chiếu vng góc vật xuống Ox,Oy.
* CHÚ Ý: Để xác định vị trí của một vật ta cần chọn một vật làm mốc ,hệ trục toạ độ gắn với vật
làm mốc đó để xác định các toạ độ của vật .Trong trường hợp đã biết rõ quỹ đạo thì chỉ cần chọn một
vật làm mốc và một chiều dương trên quỹ đạo đó.
III. CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI GAIN TRONG CHUYỂN ĐỘNG
1) Mốc thời gian và đồng hồ
Mốc thời gian là thời điểm bắt đầu tính thời gian và ta dùng đồng hồ để đo khoảng thời gian
trơi đi kể từ mốc thời gian.
2) Thời điểm và thời gian
Thời điểm là số chỉ của kim đồng hồ.
IV. HỆ QUY CHIẾU
Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc ,hệ toạ độ ,mốc thời gian và đồng hồ
Bài 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU:
1) Tốc độ trung bình:
t
s
v
tb
=
(2.1)
2) Chuyển động thẳng đều:
Chuyển động thẳng đều là CĐ có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên
mọi qng đường.
3) Qng đường đi được trong chuyển động thẳng đều.
vttvs
tb
==
(2.2)
Giáo viên:Võ Thanh Tâm
1
Trường THPT An Phú
Đề cương ơn thi HKI – Lý 10 – Ban cơ bản
Tổ Lý – Cơng Nghệ
II. PHƯƠNG TRÌNH CĐ VÀ ĐỒ THỊ TOẠ ĐỘ -THỜI GIAN CỦA CĐ THẲNG ĐỀU:
1) Phương trình cđ thẳng đều:
vtxsxx
==+=
00
(2.3)
Pt (2.3) gọi là pt chuyển động thẳng đều
2) Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
hoặc đi qua điểm x
o.
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I. VẬN TỐC TỨC THỜI.CĐ THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU:
1) Độ lớn của vận tốc tức thời :
t
s
v
∆
∆
=
2) Vectơ vận tốc tức thời :
Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm là một vectơ có góc tại vật CĐ,có hướng của
CĐ và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ lệ xích nào đó.
3) Chuyển động thẳng biến đổi đều:
Chuyển động thẳng nhanh(chậm) dần đều là CĐ thẳng có độ lớn của vận tốc tăng (giảm) đều
theo thời gian.
II. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG NHANH DẦN ĐỀU:
1) Gia tốc trong CĐ thẳng nhanh dần đều :
a) Khái niệm gia tốc:
t
v
a
∆
∆
=
(3.1a)
− Gia tốc của CĐ là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc và
khoảng thời gian vận tốc biến thiên .
− Gia tốc của CĐ cho ta biết vậntốc biến thiên nhanh hay chậm theo thời gian.
− Đơn vị gia tốc là:m/s
2
− a = khơng đổi.
b) Vectơ gia tốc
0
o
v v
v
a
t t t
−
∆
= =
− ∆
r r
r
r
(3.1b)
Khi vật CĐ thẳng nhanh dần đều ,vectơ gia tốc có gốc ở vật CĐ ,có phương và chiều trùng với
phương và chiều của vectơ vận tốc và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ xích nào đó.
2) Vận tốc của CĐ thẳng nhanh dần đều:
a) Cơng thức tính vận tốc:
v = v
o
+ at (3.2)
chọn t
o
= 0
Giáo viên:Võ Thanh Tâm
2
x(km)
t(h)
o
x(km)
t(h)
x
o
o
Trường THPT An Phú
Đề cương ơn thi HKI – Lý 10 – Ban cơ bản
Tổ Lý – Cơng Nghệ
b) Đồ thị vận tốc -thời gian: Có dạng một đoạn thẳng đi qua O hoặc v
o
.
3) Cơng thức tính qng đường đi được của CĐ thẳng nhanh dần đều:
2
0
2
1
attvs
+=
(3.3)
4) Cơng thức liên hệ giữa gia tốc ,vận tốc và qng đường đi được của CĐ thẳng nhanh dần
đều:
savv .2
2
0
2
=−
(3.4)
5) Phương trình CĐ của CĐ thẳng nhanh dần đều.
2
00
.
2
1
tatvxx
++=
(3.5)
III. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG CHẬM DẦN ĐỀU: (tương tự như chuyển động thẳng nhanh dần
đều nhưng chú ý sau)
-CĐTND ĐỀU : a cùng dấu với
0
v
-
CĐTCD ĐỀU : a ngược dấu với
0
v
Bài 4 : SỰ RƠI TỰ DO
I. SỰ RƠI TRONG KHƠNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
II. NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ DO CỦA CÁC VẬT:
1) Những đặt điểmcủa chuyển động rơi tự do:
− Phương rơi: thẳng đứng.
− Chiều rơi :từ trên xuống.
− Chuyển động rơi: chuyển động thẳng nhanh dần đều.
− Cơng thức tính vận tốc :
tgv .
=
(1)
− Cơng thức tính quảng đường đi được của sự rơi tự do.
2
1
h=
2
s gt
=
(2)
2) Gia tốc rơi tự do
Tại một nơi nhất định trên trái đất và ở gần mặt đất ,các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g.
Lấy g
2
8,9
s
m
g
≈
hoặc
2
10
m
g
s
≈
BÀI 5 : CHUYỂN ĐỘNG TRỊN ĐỀU
I. ĐỊNH NGHĨA :
Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là
như nhau .
II. TỐC ĐỘ DÀI VÀ VẬN TỐC GĨC :
Giáo viên:Võ Thanh Tâm
3
Trường THPT An Phú
Đề cương ơn thi HKI – Lý 10 – Ban cơ bản
Tổ Lý – Cơng Nghệ
1- Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều ln có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo
và có độ lớn (tốc độ dài):
v=
s
t
∆
∆
2- Tốc độ góc ,chu kỳ ,tần số :
a- Đinh nghĩa :
Tốc độ góc của chuyển động tròn là đại lượng đo bằng góc mà bán kính OM
qt được trong 1 đơn vị thời gian .Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại lượng khơng
đổi .
b – Đơn vị đo tốc đọ góc là radian trên giây (rad/s)
c- Chu kỳ :
Chu kỳ T của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng .
2
T
π
ω
=
d- Tần số :
Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây .
1
f
T
=
e- Cơng thức liên hệ giữa vận tốc dài và tốc độ góc :
.v r
ω
=
III. GIA TỐC HƯỚNG TÂM
Gia tốc trong chuyển động tròn đều ln hướng vào tâm quỹ đạo và có độ lớn là:
r
v
a
ht
2
=
Bài 6 : TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
CƠNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
I. TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
1- Tính tương đối của quỹ đạo .
Hình dạng quỹ đạo của chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau.Quỹ đạo
có tính tương đối .
2- Tính tương đối của vận tốc
Vận tốc của một vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau,vận tốc
có tính tương đối.
II. CƠNGTHỨC CỘNG VẬN TỐC
a- Trường hợp các vận tốc cùng phương ,cùng chiều.
- Gọi
tb
v
r
:thuyền đ/v bờ ( vận tốc tuyệt đối)
- Gọi
tn
v
r
:thuyền đ/v nước (vận tốc tương đối)
- Gọi
nb
v
r
:nước đ/v bờ (vận tốc kéo theo)
tb tn nb
v v v
= +
r r r
Độ lớn:
tb tn nb
v v v
= +
b-Trường hợp vận tốc tương đối cùng phương ,ngược chiều với vận tốc kéo theo .
tb tn nb
v v v
= −
• Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THAM KHẢO
• Câu hỏi lí thuyết
Giáo viên:Võ Thanh Tâm
4
Trường THPT An Phú
Đề cương ơn thi HKI – Lý 10 – Ban cơ bản
Tổ Lý – Cơng Nghệ
1. Chất điểm là gì?
2. Chuyển động thẳng đều là gì? Nêu đặc điểm của chuyển động thẳng đều?
3. Chuyển động nhanh dần đều, chậm dần đều là gì?
4. Viết cơng thức tính qng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm
dần đều. Nói rõ dấu của các đại lượng tham gia vào cơng thức đó. Qng đường đi được trong
các chuyển động này phụ thuộc vào thời gian theo hàm số dạng gì?
5. Sự rơi tự do là gì? Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do?
6. Chuyển động tròn đều là gì? Nêu những đặc điểm của vectơ vận tốc trong chuyển động
tròn đều?
7. Chu kì, tần số của chuyển động tròn đều là gì? Viết cơng thức tính chu kì và tần số?
8. Trình bày cơng thức cộng vận tốc trong trường hợp các chuyển động cùng phương, cùng
chiều (cùng phương, ngược chiều)?
• Các dạng bài tập
Dạng 1: Lập phương trình chuyển động và vẽ đồ thị.
Dạng 2: Xác định thời điểm (vị trí) 2 xe gặp nhau.
Dạng 3: Tính gia tốc, qng đường, thời gian mà vật đi được trong chuyển động biến đổi
đều.
Dạng 4: Lập phương trình chuyển động của vật rơi tự do. Tính thời gian, qng đường
vật rơi tự do.
Dạng 5: Tính tốc độ dài, tốc độ góc, chu kì, tần số, gia tốc hướng tâm trong chuyển động
tròn đều.
Dạng 6: Xác định vận tốc tương đối, tuyệt đối hoặc vận tốc kéo theo.
Câu 1: Lúc 6h một ơtơ xuất phát từ A đi về B với vận tốc 60 km/h và cùng một lúc một ơtơ khác
cũng xuất phát từ B về A với vận tốc 50 km/h. A và B cách nhau 220 km.
a. Lấy AB làm trục tọa độ, A là gốc tọa độ, chiều dương từ A đến B và gốc thời gian là lúc
6h, lập phương trình chuyển động của mỗi xe.
b. Vẽ đồ thị tọa độ và thời gian của hai xe trên cùng một trục tọa độ.
c. Dựa vào đồ thị, cho biết hai xe gặp nhau lúc mấy giờ. Kiểm tra lại bằng phép tính.
Câu 2: Một ơtơ đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn thẳng thì người lái xe hãm phanh và ơtơ
chuyển động chậm dần đều. Cho biết khi dừng hẳn lại thì ơtơ đã chạy thêm được 100m. Gia tốc a
của ơtơ là bao nhiêu?
Câu 3: Khi đang chạy với vận tốc 36km/huỳnh thì ơtơ bắt đầu chạy xuống dốc. Nhưng do bị mất
phanh nên ơtơ chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc o,2 m/s
2
xuống hết đoạn dốc có độ
dài 960 m.
a. Tính khoảng thời gian ơtơ chạy xuống hết đoạn dốc.
b. Vận tốc ơtơ ở cuối đoạn dốc là bao nhiêu?
Câu 4: Người ta thả một vật rơi tự do từ đỉnh tháp cao. Sau đó 1s và thấp hơn chỗ thả vật trước
15m người ta thả tiếp vật thứ 2. Lấy g = 10 m/s
2
. Lập phương trình chuyển động của mỗi vật với
cùng gốc tọa độ và gốc thời gian.
Câu 5: Tính khoảng thời gian rơi tự do của viên đá. Cho biết trong giây cuối cùng trước khi chạm
đất, vật đã rơi được đoạn đường dài 24,5 m. Lấy g = 10 m/s
2
.
Câu 6: Một bánh xe quay đều với vận tốc 5 vòng/giây. Bán kính bánh xe là 30 cm. Tính tốc độ
dài và gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành bánh xe.
Câu 7: Một vệ tinh nhân tạo bay tròn đều quanh trái đất với vận tốc V = 8 km/s và cách mặt đất
huỳnh = 600km. Tính :
a. Chu kỳ quay của vệ tinh.
b. Gia tốc hướng tâm.
Biết bán kính Trái Đất là R = 6400 km.
Câu 8: Một canơ chạy thẳng đều xi theo dòng từ bến A đến bến B cách nhau 36 km mất một
khoảng thời gian là 1 giờ 30 phút. Vận tốc của dòng chảy là 6 km/h.Tính :
a. Vận tốc của canơ đối với dòng chảy.
b. Khoảng thời gian ngắn nhất để canơ chạy ngược dòng chảy từ bến B trở về đến bến A.
Giáo viên:Võ Thanh Tâm
5
Trường THPT An Phú
Đề cương ơn thi HKI – Lý 10 – Ban cơ bản
Tổ Lý – Cơng Nghệ
• CHƯƠNG II : ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
TĨM TẮT LÍ THUYẾT
Bài 9 : TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC .
I. LỰC. CÂN BẰNG LỰC
1. Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho t/d của vật này lên vật khác,kết quả gây ra gia tốc cho
vật hoặc làm cho vật biến dạng.
2. Các lực cân bằng là các lực khi tác dung đồng thời vào một vật thì khơng gay ra gia tốc cho
vật .
Đơn vị lực :(N)
II. TỔNG HỢP LỰC
1. Định nghĩa :
Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có t/d giống
hệt như lực ấy .
2. Tổng hợp theo qui tắc hình bình hành
Quy tắc hình bình hành :
Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành ,thì đường chéo kẻ từ điểm
đồng quy biểu diển hợp lực của chúng .
III. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM
Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực t/d lên nó phải bằng khơng.
IV. PHÂN TÍCH LỰC
1. Định nghĩa:
Phân tích một lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống như lực đó .
2. Chú ý :
Phân tích lực là phép làm ngược với tổng hợp lực . Tuy nhiên chỉ khi biết một lực có tác dụng cụ
thể theo hai phương nào thì mới phân tích lực đó theo hai phương ấy.
Bài 10 : BA ĐỊNH LUẬT NIU –TƠN
I. ĐỊNH LUẬT I NIU TƠN (ĐỊNH LUẬT QN TÍNH)
1.Định luật
Nếu một vật khơng chịc tác dụng lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng
khơng , thì vật đang đứng n sẽ tiếp tục đứng n ,vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động
thẳng đều.
2. Qn tính :
Qn tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo tồn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
II.ĐINH LUẬT II NIU TƠN:
1. Đinh luật
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng . Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn
của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật .
Trường hợp nhiều lực tác dụng vào vật :
1 2 3
n
F F F F F= + + + +
ur uur uur uur
r
2. Khối lượng và mức qn tính:
a-Định nghĩa :
Khối lượng là một đại lượng đặt trưng cho mức qn tính của vật.
b-Tính chất của khối lượng :
- Khối lượng là đại lượng vơ hướng, khơng đổi đối với mọi vật
- Khối lượng có tính chất cộng .
Giáo viên:Võ Thanh Tâm
6
m
F
a
=
hay
amF
=
Trường THPT An Phú
Đề cương ơn thi HKI – Lý 10 – Ban cơ bản
Tổ Lý – Cơng Nghệ
3. Trọng lượng . Trọng lực
a- Trọng lực là lực hút của trái đất Kí hiêu :
P
- Phương : Thẳng đứng .
- Chiều : Từ trên xuống .
- Điểm đặt :Trọng tâm của vật .
b- Độ lớn của trọng lực gọi là trọng lượng .
Kí hiệu là P
c- Cơng thức tính trọng lực
gmP
=
III. ĐỊNH LUẬT III NIU TƠN
1. Đinh luật :
Trong mọi trường hợp , khi vật A tác dụng lên vật B một lực , thì vật B cũng tác dụng lại vật A
một lực . Hai lực này ngược chiều nhau
BAAB
FF
→→
−=
2. Lực và phản lực
- Lực và phản lực ln xuất hiện và mất đi đồng thời
- Lực và phản lực cùng gia cùng độ lớn nhưng ngược chiều. Lực và phản lực khơng cân bằng
nhau
Bài 11: LỰC HẤT HẪN . ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HÁP DẪN
I. LỰC HẤP DẪN :
Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn
II. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN:
1. Định luật :
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ
nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
2. Hệ thức:
2
21
r
mm
GF
hd
=
G = 6.67.10
-11
N.m
2
/Kg
2
gọi là hằng số hấp dẫn
o Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa trái đất và vật đó.
o Trọng tâm của vật là điểm đặt của trọng lực của vật.
BÀI 12: LỰC ĐÀN HỒI CỦA LỊ XO. ĐỊNH LUẬT HÚC
I. LỰC ĐÀN HỒI
Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện ở cả hai đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc (hay
gắn) với nó làm nó biến dạng. Khi bị dãn, lực đàn hồi của lò xo hướng vào trong còn khi bị nén, lực
đàn hồi của lò xo hướng ra ngồi.
II. ĐỊNH LUẬT HÚC
Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò
xo.
dh
F k l
= ∆
K là độ cứng (hay hệ số đàn hồi), có đơn vị là N/m.
o
l l l∆ = −
là độ biến dạng(độ dãn của lò xo).
sl
0
là chiều dài ban đầu của lò xo, l là chiều dài lúc lò xo bị dãn (hay nén)
Giáo viên:Võ Thanh Tâm
7
Trường THPT An Phú
Đề cương ơn thi HKI – Lý 10 – Ban cơ bản
Tổ Lý – Cơng Nghệ
Bài 13: LỰC MA SÁT
I. LỰC MA SÁT TRƯỢT
− Xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật đang trượt trên một bề mặt.
− Có hướng ngược với hướng của vận tốc.
− Có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
.
mst t
F N
µ
=
Trong đó:
t
µ
là hệ số ma sát trượt. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt
tiếp xúc và được dùng để tính lực ma sát trượt.
II. LỰC MA SÁT LĂN
− Xuất hiện ở chỗ tiếp xúc của vật với bề mặt mà vật lăn trên đó để cản trở chuyển động
lăn.
− Có độ lớn rất nhỏ so với lực ma sát trượt.
III. LỰC MA SÁT NGHỈ
− Xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật với bề mặt để giữ cho vật đứng n trên bề mặt đó khi nó
bị một lực tác dụng song song với bề mặt tiếp xúc.
− Có độ lớn cực đại, độ lớn cực đại lớn hơn lực ma sát trượt.
−
BÀI 14: LỰC HƯỚNG TÂM
− Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho
vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.
− Cơng thức:
2
2
. .
ht
v
F m m r
r
ω
= =
Bài 15 : BÀI TỐN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
I. KHẢO SÁT CĐ NÉM NGANG
Chuyển động ném ngang có thể phân tích thành hai chuyển động thành phần theo hai trục tọa độ (gốc
O tại vị trí ném, trục Ox hướng theo vectơ vận tốc đầu
o
v
r
, trục Oy hướng theo vectơ trọng lực
P
r
).
Chuyển động thành phần theo trục Ox là chuyển
động thẳng đều với các phương trình:
a
x
= 0
v
x
= v
o
x = v
o
t
Chuyển động thành phần theo trục Oy là chuyển
động rơi tự do với các phương trình:
a
x
= g
v
y
= g.t
y =
1
2
gt
2
II. XÁC ĐỊNH CĐ CỦA VẬT
1. Dạng của quỹ đạo
2
2
0
2
x
v
g
y =
(7)
Pt (1) cho thấy quỹ đạo của vật là nữa đường parapol .
2. Thời gian của chuyển động
g
h
t
2
=
(8)
Giáo viên:Võ Thanh Tâm
8
Trường THPT An Phú
Đề cương ơn thi HKI – Lý 10 – Ban cơ bản
Tổ Lý – Cơng Nghệ
3. Tầm ném xa.
ax
2
m o o
h
L x v t v
g
= = =
(9)
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THAM KHẢO
• Câu hỏi lý thuyết
1. Phát biểu định nghĩa lực và điều kiện cân bằng của một chất điểm.
2. Tổng hợp lực là gì? Phát biểu quy tắc hình bình hành.
3. Phân tích lực là gì ? Nêu cách phân tích một lực thành hai lực thành phần đồng quy
theo hai phương cho trước.
4. Phát biểu định luật I, II, III Niu tơn ?
5. Qn tính là gì ? Hãy nêu một số ví dụ trong đời sống có biểu hiện của qn tính.
6. Hai lực trực đối và hai lực cân bằng khác nhau ở chỗ nào ?
7. Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ thức của lực hấp dẫn.
8. Tại sao càng lên cao gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng giảm.
9. Nêu những đặc điểm (về phương, chiều, điểm đặt) của lực đàn hồi của lò xo.
10. Phát biểu và viết hệ thức của định luật Húc.
11. Hệ số ma sát trượt là gì ? Nó phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Viết cơng thức của lực
ma sát trượt.
12. Phát biểu và viết cơng thức của lực hướng tâm.
13. Viết các phương trình của hai chuyển động thành phần của chuyển động ném ngang
và cho biết tính chất của mỗi chuyển động thành phần.
• Các dạng bài tập
Dạng 1 : Các định luật Niutơn.
Dạng 2 : Các lực cơ học.
Dạng 3 : Ứng dụng của các định luật Niutơn và các lực cơ học.
Dạng 4 : Vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
1. Một lực khơng đổi tác dụng vào 2 vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s
đến 8 m/s trong 3s. Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu ?
2. Một ơtơ đang chạy với tốc độ 60km/h thì người lái xe hãm phanh, xe đi tiếp được qng
đường 50 m thì dừng lại. Hỏi nếu ơtơ chạy với tốc độ 120 km/h thì qng đường đi được từ
lúc hãm phanh đến khi dừng lại là bao nhiêu ? Giả sử lực hãm trong hai trường hợp bằng
nhau.
3. Một ơtơ có khối lượng 1kg, chuyển động về phía trước với tốc độ 5 m/s, va chạm vào vật thứ
hai đứng n. Sau va chạm, vật thứ nhất chuyển động ngược trở lại với tốc độ 1 m/s, còn vật
thứ hai chuyển động với tốc độ 2 m/s. Hỏi khối lượng của vật thứ hai bằng bao nhiêu ?
4. Tính gia tốc rơi tự do nếu vật ở độ cao gấp 4 lần bán kính Trái Đất, biết gia tốc rơi tự do ở
mặt đất là g
o
= 9,8 m/s
2
.
5. Một lò xo có khối lượng khơng đáng kể, một đầu giữ cố định một đầu treo vật m có khối
lượng 100g. Cho biết chiều dài ban đầu l
o
= 30 cm, chiều dài của lò xo lúc treo vật m là l = 31
cm. Lấy g = 10 m/s
2
. Tính độ cứng k của lò xo.
6. Người ta đẩy 1 cái thùng có khối lượng 55kg theo phương ngang với lực 220N làm thùng
chuyển động trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Tính
gia tốc của thùng. Lấy g = 9,8 m/s
2
.
7. Một ơtơ khối lượng m = 50kg sau khi bắt đầu chuyển bánh đã chuyển động nhanh dần đều.
Khi đi được S = 25 m vận tốc ơtơ là v = 18 km/h. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe với mặt
đường là
0,05
t
µ
=
. Lấy g = 10 m/s
2
. Tính lực kéo của động cơ.
8. Một vật có khối lượng m = 20kg đặt trên sàn thang máy. Tính trọng lượng của vật và phản lực
của sàn lên vật trong các trường hợp :
Giáo viên:Võ Thanh Tâm
9
Trường THPT An Phú
Đề cương ơn thi HKI – Lý 10 – Ban cơ bản
Tổ Lý – Cơng Nghệ
a. Thang máy đi lên thẳng đều.
b. Thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc a = 1m/s
2
.
c. Thang máy đi lên chậm dần đều với gia tốc a = 1m/s
2
.
9. Một vật có khối lượng m = 80 g chuyển động theo trục Ox (trên một mặt ngang), dưới tác
dụng tác dụng của lực
F
r
nằm ngang có độ lớn khơng đổi bằng 56N. Xác định gia tốc chuyển
động của vật trong hai trường hợp:
10. Một vật có khối lượng m = 5kg nằm trên mặt bàn ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt
bàn là
0,2
t
µ
=
. Tác dụng vào vật lực
F
r
để vật chuyển động.Tìm
a. Giá trị của lực
F
r
để vật chuyển động.
b. Qng đường vật đi được trong thời gian t = 2s với F = 10N và F = 20N. Lấy g = 10 m/s
2
11. Một vật nhỏ khối lượng m trượt xuống một mặt phẳng nghiêng tạo góc
30
o
α
=
so với mặt
phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt là 0, 3464. Xác định gia tốc chuyển động của vật.
12. Kéo một vật đi lên một mặt phẳng nghiêng bằng một lực
F
r
nằm theo mặt phẳng nghiêng
hướng lên. Xác định độ lớn của lực đó. Cho biết hệ số ma sát trượt trên mặt phẳng nghiêng là
0,2
t
µ
=
, mặt nghiêng hợp với mặt phẳng ngang một góc
0
45
α
=
.
• CHƯƠNG III: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA
VẬT RẮN
TĨM TẮT LÍ THUYẾT
Bài 17 :CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA 2 LỰC
VÀ 3 LỰC KHƠNG SONG SONG
I. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỤI TÁC DỤNG CỦA 2 LỰC:
Là hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.
1 2
F F
= −
r r
II. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỤI TÁC DỤNG CỦA 3 LỰC KHƠNG SONG
SONG:
− Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy.
− Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba.
1 2 3
F F F
+ =−
r r r
III. QUY TẮC HỢP LỰC CỦA HAI LỰC ĐỒNG QUY
Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng quy, trước hết phải trượt hai vectơ lực đó trên giá của
chúng đến điểm đồng quy, rồi áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực.
Bài 18 : CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CĨ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH.
MƠMEN LỰC
I. MOMEN LỰC
Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được
đo bằng tích của lực với cách tay đòn của nó.
M=F.d
Trong đó d là cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Đơn vị đo của momen lực là niutơn mét, kí hiệu là N.m
II. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CĨ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH (HAY QUY TẮC
MƠMEN LỰC).
1. Quy tắc
Giáo viên:Võ Thanh Tâm
10
Trường THPT An Phú
Đề cương ơn thi HKI – Lý 10 – Ban cơ bản
Tổ Lý – Cơng Nghệ
Muốn cho một vật quay cố định ở trạngthái cân bằng thì tổng các momen lực có xu hướng
làm vật quay theo chiều kim đồng phải bằng tổng các mơmen lực có xu hướng làm vật quay ngược
chiều kim đồng hồ.
2. Chú ý
Quy tắc mơmen lực còn được áp dụng cho cả trường hợp vật khơng có trục quay cố định
Bài 19 QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU
- Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một lực song song ,cùng chiều và có độ lớn bằng
tổng các độ lớn của hai lực ấy.
- Giá của hợp lực chia khoảng cách giữa 2 giá của 2 lực song song thành những đoạn tỉ lệ
nghịch với độ lớn của 2 lực ấy.
21
FFF
+=
1
2
2
1
d
d
F
F
=
(chia trong)
Bài 20 : CÁC DẠNG CÂN BẰNG
CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CĨ MẶT CHÂN ĐẾ
I. CÁC DẠNG CÂN BẰNG
Có 3 dạng cân bằng: cân bằng bền, cân bằng khơng bền và cân bằng phiếm định.
Khi kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một chút mà trọng lực của vật có xu hướng
− kéo nó trở về vị trí cân bằng, thì đó là vị trí cân bằng bền.
− kéo nó ra xa vị trí cân bằng, thì đó là vị trí cân bằng khơng bền.
− giữ nó đứng n ở vị trí mới thì đó là vị trí cân bằng phiếm định.
* Vị trí trọng tâm chính là ngun nhân gây ra các dạng cân bằng khác nhau.
II. CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CĨ MẶT CHÂN ĐẾ:
1. Mặt chân đế là gì?
Mặt chân đế là mặt đáy của vật hay là hình đa giác lồi nhỏ nhất bao bọc tất cả các diện tích tiếp
xúc đó.
Vd: bàn , ghế ,…
2. Điều kiện cân bằng
ĐK cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực phải xun qua mặt chân đế (hay
trọng tâm “rơi” trên mặt chân đế).
3. Mức vững vàng của cân bằng
- Mức vững vàng của cân bằng được xác định bởi độ cao của trọng tâm và diện tích của mặt
chân đế.
- Muốn tăng mức vững vàng của vật có mặt chân đế thì hạ thấp trọng tâm và tăng diện tích mặt
chân đế của vật.
Bài 21: CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN CỦA VẬT RẮNCHUYỂN
ĐỘNG QUAY CỦA VẬT RẮN QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH
I. CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN CỦA VẬT RẮN
1. Đinh nghĩa
Chuyển động tịnh tiến của vật rắn là chuyển động trong đó đường nối 2 điểm bất kì của vật
ln ln song song với chính nó.
2. Gia tốc của chuyển động tịnh tiến
Giáo viên:Võ Thanh Tâm
11
Trường THPT An Phú
Đề cương ơn thi HKI – Lý 10 – Ban cơ bản
Tổ Lý – Cơng Nghệ
amFhay
m
F
a
==
.
Ox : F
1x
+ F
2x
+……= ma
Oy: F
1y
+ F
2y
+ …….= 0
II. CHUYỂN ĐỘNG QUAY CỦA VẬT RẮN QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH
Momen lực tác dụng vào một vật quay quanh một trục cố định làm thay đổi tốc độ góc của vật.
Mọi vật quay quanh một trục đều có mức qn tính. Mức qn tính của vật càng lớn thì vật
càng khó thay đổi tốc độ góc và ngược lại.
Mức qn tính của một vật quay quanh một trục phụ thuộc vào khối lượng của vật và sự phân
bố khối lượng đó đối với trục quay.
Bài 22: NGẪU LỰC
I. NGẪU LỰC LÀ GÌ?
1. Định nghĩa
Hệ 2 lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật gọi là
ngẫu lực.
2. Ví dụ
- Dùng tay vặn vòi nước.
- Vặn đinh ốc.
- Tác dụng lực vào vơlăng.
II. TÁC DỤNG CỦA NGẪU LỰC ĐỐI VỚI MỘT VẬT RẮN
1. Tác dụng của ngẫu lực
Ngẫu lực tác dụng vào một vật chỉ làm cho vật quay chứ khơng tịnh tiến.
2. Mơmen của ngẫu lực
Momen của ngẫu lực khơng phụ thuộc vào vị trí của trục quay vng góc với mặt phẳng chứa ngẫu
lực.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THAM KHẢO
• Câu hỏi lí thuyết
1. Trọng tâm của một vật là gì? Trình bày phương pháp xác định trọng tâm của vật phẳng,
mỏng bằng thực nghiệm.
2. Phát biểu quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy.
3. Momen lực đối với trục quay là gì? Cánh tay đòn của lực là gì?
4. Phát biểu quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều.
5. Thê nào là cân bằng bền? khơng bền? phiếm định?
6. Thế nào là chuyển động tịnh tiến?
• Các dạng bài tập
1. Một tấm ván nặng 240N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách
điểm tựa A 2,4m và cách điểm tựa 1,2m. Hỏi lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa A
bằng bao nhiêu?
2. Một vật có khối lượng m = 40kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực
nằm ngang F = 200N. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn
0,25
t
µ
=
. Hãy tính:
3. Một vật có khối lượng m = 4kg chuyển động trên sàn nằm ngang dưới tác dụng của
một lực
F
r
hợp với hướng chuyển động một góc
30
o
α
=
(như hình vẽ). Hệ số ma sát
trượt giữa vật và sàn là
0,3
t
µ
=
. Tính độ lớn của lực đó:
a. vật chuyển động với gia tốc bằng 1,25 m/s
2
.
Giáo viên:Võ Thanh Tâm
12
F: độ lớn của mỗi lực(N)
d: cánh tay đòn của ngẫu lực (m)
M: mơmen của ngẫu lực (N.m)
M=F.d
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét