Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Tai lieu tap huan

Nouns
Pronouns
Adjectives and adjectives in comparision
Adverbs and adverbs in comparision
Prepositions
Conjunctions
Articles
Types of sentences: simple sentences, compound sentences, complex
sentences (conditionals, reported speech, relative clauses, adverbial clauses)
(Chơng trình Tiếng Anh THCS)
3. Cấu trúc nội dung chơng trình
Ba thành tố cơ bản tạo thành nội dung chơng trình đuợc thể hiện qua ví dụ
trong bảng gồm ba cột dớc đây:
Lớp 9
2 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết
Themes / Topics Competences Language focus*
1. Personal
information
Friends
Clothing
Home village
Making and responding to introduction
Talking about habitual actions
Writing about an arguement / a personal
letter / an exposition
Tenses: past simple with
wish, present perfect
Modal verbs: may / might
Modal verbs with if
Tag questions
Direct and reported speech
The passive
Conditional sentences type
1 and type 2
Adverb clauses of result,
reason and concession
2. Education
Learning a
foreign
language
Asking for and giving information
Expressing opinions
Writing a letter of inquiry
1.
3. Community
The media
Asking for and giving opinions
Writing about the Internet
4. Health
Healthy
environment
Saving energy
Asking for and giving reasons
Making suggestions
Persuading
Expressing concern
Writing a speech about reducing
garbage, reusing paper or saving energy
3.
5. Recreation
Celebrations
Giving and responding to compliments
Describing events
Writing a letter to a pen pal
6. The world
around us
Natural disasters
Life on other
planets
Talking about the weather and natural
disasters
Describing events
Talking about possibility / assumptions
Writing an exposition / a story
5.
(Chơng trình Tiếng Anh THCS)
Khi xem xét các nội dung trong bảng chúng ta thấy:
Cột thứ nhất (Themes và Topics): giới thiệu 6 chủ điểm giao tiếp đợc
lặp lại có mở rộng qua các năm học.
Cột thứ hai (Competences): là năng lực hay khả năng ngôn ngữ cần
hình thành cho học sinh qua chủ điểm và các chủ đề.
Cột thứ ba (Language focus): nêu các kiến thức ngôn ngữ theo yêu cầu
của chủ điểm và kĩ năng.
4. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Chuẩn kiến thức, kĩ năng là yêu cầu học sinh cần đạt về kiến thức ngôn ngữ và
kĩ năng giao tiếp sau khi hoàn thành mỗi chủ điểm hoậc cả năm học. Ví dụ
chuẩn kiến thức, kĩ năng của chủ đề 1, lớp 6:
Themes / Topics Attainment targets Language focus*
1. Personal
information
- Oneself
- Friends
- House and family
Speaking
Students will be able to:
- Greet people
- Say goodbye
- Identify oneself and others
Grammar:
- Present simple of to be (am, is,
are)
- Wh-questions: How? How old?
How many?
- Introduce oneself and others
- Ask how people are
- Talk about someone's age
- Ask for and give numbers
- Count to 100
- Describe family and family members
- Identify places, people and objects
Listening
Students will be able to:
Listen to a monologue or a dialogue of
40-60 words for general information
Reading
Students will be able to:
Read dialogues of 50-70 words for
general information
Writing
Students will be able to:
Write about yourself, your family or
friends within 40-50 words using
suggested idea, words or picture cues
What? Where? Who?
- Personal pronouns: I, we, she,
he, you, they
- Possessive pronouns: my, her,
his, your
- Indefinite articles: a(n)
- Imperatives: come in, sit down,
stand up
- This / That / These / Those
- There is / There are
Vocabulary:
- Names of household objects:
living room, chair, stereo,
- Words describing family
members: father,
mother, brother, sister,

- Names of occupations:
engineer, teacher, student,
- Numbers from 1 to 100

(Chuẩn kiến thức, kĩ năng tiếng Anh THCS)
III. SáCH GIáO KHOA
1. Quan điểm biên soạn
Cũng giống nh chơng trình, sách giáo khoa tiếng Anh THCS đợc biên soạn
theo ba quan điểm cơ bản.
Hoạt động 1:
Bạn hãy ghi tên ba quan điểm cơ bản làm cơ sở biên soạn SGK dạy và học
tiếng Anh THCS vào bảng dới đây.
Quan điểm thứ nhất:
Quan điểm thứ hai:
Quan điểm thứ ba:
Có 16 đơn vị bài học cho các lớp 6, 7, 8 và 10 đơn vị bài học cho lớp 9 và đợc
chia thành hai nhóm với nội dung khác nhau: nhóm các SGK lớp 6 và 7, nhóm
các SGK lớp 8 và 9.
2. Nội dung SGK lớp 6 và lớp 7
2.1 Nội dung chung (Book map)
Hoạt động 2:
Bạn hãy điền các thông tin còn thiếu vào bảng sau nhằm nói lên nội dung tóm
tắt của đơn vị bài học số 1, SGK lớp 6:
Units Topics Tasks
(Competences)
Grammar Language
Focus
Language
Review
1
Greetings
2.2 Nội dung cụ thể của các đơn vị bài học
Mỗi đơn vị bài học trong các sách lớp 6 và 7 gồm các phần sau:
Hoạt động 3:
Bạn hãy điền các thông tin còn thiếu vào các mục dới đây để nói nội dung và
mục đích của các phần trong mỗi đơn vị bài học của SGK lớp 6, 7.
Giới thiệu ngữ liệu mới: .
Kiểm tra mức độ hiểu ngữ liệu mới:
Thực hành:
Tóm tắt trong tâm bài:
Luyện ngữ pháp:
Ngữ pháp và từ vựng:
3. Nội dung SGK lớp 8 và lớp 9
3.1 Nội dung chung (Book map)
Hoạt động 4:
Bạn hãy điền các thông tin còn thiếu vào bảng sau đẻ đợc nội dung bao quát
của đơn vị bài học số 1, sách Tiếng Anh lớp 8.
Units Competences Language Focus Language Review
1
My friends
2.2 Nội dung cụ thể của các đơn vị bài học
Mỗi đơn vị bài học trong các sách lớp 8 và 9 đợc phát triển theo các tình tự
gồm:
Hoạt động 5:
Bạn hãy điền các thông tin vào các chỗ trống sau để thấy rõ mục tiêu của mỗi
phần trong mỗi đơn vị bài học trong SGK lớp 8 và 9.
Getting started:
Listen and read:
Speak:

Listen:

Read:

Write

Language focus:

iv. Phơng pháp dạy và học
1. Quan điểm chung
1.1 Học tiếng Anh là tham gia hoạt động giao tiếp
Muốn sử dụng tiếng Anh nh một công cụ giao tiếp, học sinh phải luyện tập
hình thành và phát triển các kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ. GV cần lu ý:
Học tiếng Anh phải qua và bằng chính các hoạt động nghe, nói, đọc,
viết.
Huy động và phối hợp nhiều cơ quan giác quan.
Các kĩ năng đợc hình thành trong mối quan hệ tơng hỗ với nhau, bổ
xung cho nhau.
Mỗi giai đoạn học tập có một hoạt động chủ đạo.
1.2 Vai trò của học sinh trong quá trình dạy và học
Học sinh là chủ thể của hoạt động dạy và học thể hiện qua:
Là ngời quan sát, tiếp thu các kiến thức ngôn ngữ (observer, receiver).
Là ngời tham gia rèn luyện và vận dụng kiến thức và kĩ năng (initiator,
path-follower, experimenter).
Là ngời tham gia các hoạt động rèn luyện kĩ năng (listener, speaker,
deader, writer).
Là ngời tìm tòi, nghiên cứu kiến thức mới (researcher, explorer).
Cần phải tự hình thành phơng pháp học (learn how to learn).
Là ngời biết tự học (self-learner) và tự đánh giá (self-check).
Là ngời biết đàm phán trong giao tiếp (negotiator).
1.3 Vai trò của giáo viên trong quá trình dạy và học
Giáo viên sẽ ngời:
Chuẩn bị tốt giáo án (lesson planner).
Nghiên cứu trớc bài dạy (investigator).
Có kiến thức ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp tốt (the body of knowledge
and range of skills).
Chỉ dẫn hoạt động (instructor).
Làm mẫu (performer, language modeller).
Quan sát, theo dõi hoạt động (observer).
Tổ chc, điều phối hoạt động của học sinh (controller, organiser).
Bổ sung, cung cấp thêm thông tin (prompter, resource provider).
Cùng tham gia giao tiếp (participant).
Đánh giá kết quả học tập (assessor).
Hớng dẫn hay kèm cặp học sinh (tutor).
2. Các phơng pháp dạy và học cơ bản
2.1 Các phơng pháp dạy học dựa trên hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1:
Bạn hãy điền các thông tin còn thiếu vào bảng để nói lên hoạt động của học
sinh tơng ứng với các hoạt động của giáo viên.
Hoạt động dạy
(Phơng thức hoạt động của giáo
viên)
Hoạt động học
(Phơng thức hoạt động của
học sinh)
Giới thiệu
.
Giảng giải
.
Tổ chức luyện tập
.
Tổ chức vận dụng
.
Kiểm tra
.
Điểu chỉnh
.
Đánh giá
.
2.2 Các phơng pháp dạy và học theo quan điểm giao tiếp
Có hai nhónm phơng pháp dạy và học cơ bản:
Nhóm các phơng pháp dạy và học kĩ năng ngôn ngữ (kĩ năng giao tiếp).
Nhóm các phơng pháp dạy và học các kiến thức ngôn ngữ.
2.3 Đổi mới phơng pháp dạy và học
Đổi mới phơng pháp dạy và học tiếng Anh là:
Khai thác và phát huy mặt tích cực của các phơng pháp dạy học truyền
thống.
Vận dụng các phơng pháp, quy trình, kĩ thuật dạy học hiện đại.
Tổ chức giờ học theo hớng tăng cờng hoạt động tơng tác giữa thầy giáo
và học sinh, giữa học sinh với học sinh.
Tăng cờng sử dụng các phơng tiện, thiết bị, đồ dùng dạy học.
Hoạt động 2:
Bạn hãy điền các thông tin còn thiếu vào bản sau để thể hiện quan điểm đổi
mới phơng pháp dạy và học tiếng Anh THCS.
Quen thuộc Đổi mới
Mục tiêu
Giảng dạy
Kiến thức ngôn ngữ
Chung cho cả lớp
.
.
.
Giáo án
Hoạt động của GV
Dạy Học
Thầy Trò
.
.
Thày Trò/Trò Trò
Hoạt động
trên lớp
GV hoạt động là chính
GV thuyết trình, độc thoại
HS nghe, ghi thụ động
.
HS hoạt động cặp/nhóm
.
V. Quy trình dạy và học
1. Qui trình dạy và học truyền thống
Hoạt động 1:
Bạn hãy hoàn thành các câu chỉ tên của năm bớc cơ bản trong qui trình dạy
học truyền thống.
Ôn tập và
Giới thiệu và
Luyện tập
Củng cố và .
Hớng dẫn .
2. Qui trình dạy và học học ba thành phần
Qui trình này gồm ba thành phần và đợc mô tả tóm tắt nh sau:
Presentation Practice Production
Presentation: Gồm có (i) giới thiệu nội dung ngôn ngữ, (ii) giới thiệu tình
huống giao tiếp.
Practice: Gồm có: (i) lặp lại đồng thanh, (ii) lặp lại theo cá nhân, (iii) luyện
tập cá nhân, theo cặp hoặc trong nhóm, (iii) báo cáo kết quả luyện tập.
Production: Vận dụng.
3. Qui trình dạy và học theo ba giai đoạn
Qui trình dạy và học theo ba giai đoạn đợc tóm tắt trong sơ đồ sau:
Pre-stage Through/While-stage Post-stage
Hoạt động 2:
Bạn hãy điền thêm các thông tin vào chỗ trống trong bảng để tạo thành những
yêu cầu cơ bản của mỗi giai đoạn trong qui trình trên, sử dụng các thông tin ở
bên dới.
Pre-stage:
Introducing theme/topic/situation
Introducing the new language
Giving the task/timing
Through-stage:



Post-stage:



Pre-stage: Gồm; (i) giới thiệu chủ điểm, chủ đề (ii) giới thiệu các hiện tợng
ngôn ngữ, (iii) làm mẫu, (iv) nêu nhiệm vụ và thời gian hoàn thành.
Through/While-stage: (i) thực hiện nhiệm vụ theo các nhân, cặp, nhóm, (ii)
trao đổi kết quả làm việc.

Xem chi tiết: Tai lieu tap huan


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét