Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

Bai soan L4 tuan 8 Full

Nớc VL Nớc VL rơi vào Chiến thắng
ra đời tay Triệu Đà Bạch Đằng
Khoảng Năm 179 CN Năm 938
700 năm TCN
TCN
* Hoạt động 3: Thi hùng biện
- Mỗi nhóm chuẩn bị một bài hùng biện theo chủ đề:
+ Kể về đời sống ngời Lạc Việt dới thời Văn Lang.
+ Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trng
+ Kể về chiến thắng Bạch Đằng
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, đánh giá.
3. Củng cố - dặn dò.
- Nhấn mạnh nội dung bài.
- Dặn học sinh chuẩn bị cho tiết sau.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- Học sinh tập trong nhóm.
- Thi hùng biện trớc lớp.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
_________________________________________________
Tiết 2: Toán
Luyện tập: Biểu thức có chứa 2, 3 chữ
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh một số biểu thức đơn giản có chứa hai, ba chữ.
2. Kĩ năng: Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai, ba chữ.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, Vở bài tập.
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Giảng bài:
*Ôn biểu thức có chứa hai, ba chữ.
- Gọi học sinh lấy ví dụ về biểu thức có chứa 2, 3 chữ.
- Giáo viên nêu biểu thức có chứa ba chữ, chẳng hạn m - n, hoặc
a + b + c rồi cho HS tập nêu nh SGK - GV hớng dẫn để HS tự
nêu nhận xét: Mỗi lần thay chữ bằng số, ta tính đợc một giá trị
của biểu thức a + b + c.
* Thực hành
Bài 2 (38):
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ, gọi học sinh lần lợt lên bảng điền.
Bài 2 (39):
- Nghe.
- Lớp nói nối tiếp.
- Nêu nhận xét.
- Học sinh thực hiện theo hớng
dẫn của giáo viên.
5
- Hớng dẫn học sinh thực hiện tơng tự nh bài trớc.
- Hỏi củng cố về biểu thức có chứa 2, 3 chữ.
3. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau.
- Học sinh thực hiện theo hớng
dẫn của giáo viên.
_________________________________________________
Tiết 3: Tiếng Việt*
Luyện tập phát triển đoạn văn
I. Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố cho học sinh hiểu thế nào là đoạn văn kể chuyện?
- Biết phát triển các ý trong tranh thành một đoạn văn kể chuyện, lời kể có đủ diễn biến của các sự
việc, Kể lại đợc đầy đủ theo diễn biến câu chuyện.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- Vở BT.
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ghi nhớ của bài?
- GV nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Bài giảng
* Hớng dẫn học sinh phát triển ý trong tranh của
truyện "Ba lỡi rìu".
- Cho học sinh đọc yêu cầu trong bài.
- Chia lớp thành các nhóm 4. Thảo luận và nêu đầy
đủ nội dung các sự việc diễn ra theo nội dung từng
bức tranh.
- Cho học sinh trình bày theo 6 nội dung của 6 bức
tranh.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Cho học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3. Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh ghi nhớ nội dung bài.
- 2 Học sinh trả lời.
- HS mở SGK, vở.
- 3 em đọc.
- Học sinh thực hiện theo hớng dẫn của giáo
viên.
- Nhóm cử đại diện trình bày. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- 3 - 5 em kể. Lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2006
Buổi sáng:
Tiết 1: Mĩ thuật
(giáo viên chuyên thực hiện)
___________________________________________________
Tiết 2: Khoa học
6
bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nêu đợc những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh.
2. Kĩ năng: Nói ngay với cha mẹ hoặc ngời lớn khi trong ngời cảm thấy khó chịu không bình th-
ờng.
3. Thái độ: ý thức bảo vệ và giữ gìn sức khoẻ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình 32, 33 trong SGK.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua
đờng tiêu hoá?
- GV nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài, ghi bảng
2. Bài giảng:
Hoạt động 1: Quan sát hình trong SGK và kể chuyện
* Mục tiêu: Nêu đợc những biểu hiện của cơ thể khi bị
bệnh.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu từng HS thực hiện theo yêu cầu ở mục quan
sát và thực hành trang 32 SGK
- GV đặt câu hỏi cho HS liên hệ
+ Kể tên một số bệnh em đã mắc.
+ Khi bị bệnh đó em cảm thấy nh thế nào?
+ Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu không bình th-
ờng, em phải làm gì? Tại sao?
Kết luận: Nh mục bạn cần biết
Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai mẹ ơi, con sốt!
* Mục tiêu: HS biết nói với cha mẹ hoặc ngời lớn khi
trong ngời cảm thấy khó chịu, không bình thờng
* Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ: Các nhóm đa ra tình huống để tập
ứng xử khi bản thân bị bệnh
- Kết luận: Phần cuối mục bạn cần biết.
3. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Ăn uống khi bị bệnh
- HS trả lời, nhận xét.
- Lắng nghe.
- Làm việc theo nhóm nhỏ.
- Lần lợt từng HS kể lại với các bạn
trong nhóm.
- Đại diện các nhóm lên kể chuyện tr-
ớc lớp.
- Các nhóm thảo luận đa ra tình huống.
- Nhóm trởng điều khiển các bạn phân
vai theo tình huống nhóm đã đề ra.
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất.
Các bạn khác góp ý kiến.
- Trình diễn.
_________________________________________________
Tiết 3: Toán
7
Tìm hai số khi biết tổng và biết hiệu của hai số đó
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm đợc cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
2. Kĩ năng: Biết cách tìm hai số khi biết tổng và biết hiệu của hai số đó. Giải bài toán liên quan
đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
3. Thái độ: Tính chính xác và yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- VBT Toán 4 - Tập một
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các tháng có 30, 31 ngày?
- Năm nhuận có bao nhiêu ngày, năm thờng có bao nhiêu
ngày?
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài, ghi bảng
2. Hớng dẫn HS Tìm hai số khi biết tổng và biết hiệu
của hai số đó
- GV nêu bài toán rồi nêu tóm tắt bài toán ở trên bảng
(nh SGK). Hớng dẫn HS tìm trên sơ đồ và tính 2 lần số bé,
số lớn.
Cho HS chỉ 2 lần số bé trên sơ đồ. Từ đó, nêu cách tìm 2
lần số bé (70 -10 = 60), rồi tìm số bé (60: 2 = 30) và tìm
số lớn (30 + 10 = 40). Cho HS viết bài trên bảng
(nh SGK) rồi nêu nhận xét cách tìm số bé.
- Tơng tự, cho HS giải bài toán bằng cách thứ 2 (nh SGK)
rồi nhận xét cách tìm số lớn.
- Gv nhắc HS, khi giải bài toán có thể giải bằng 2 cách
nh SGK.
* Thực hành
Bài 1: Cho HS tự tóm tắt bài toán rồi tự giải bài toán.
Bài giải
Hai lần tuổi con là:
58 - 38 = 20 (Tuổi)
Tuổi con là:
20: 2 = 10 (tuổi)
tuổi bố là:
58 - 10 = 48 (tuổi)
Đáp số: Bố: 48 tuổi
Con: 10 tuổi
Bài 2: Tơng tự bài 1.
Đáp số: Học sinh trai: 16 học sinh
Học sinh gái: 12 học sinh
Bài 3: Có thể cho một nửa lớp làm bài theo cách tìm số bé
- HS trả lời.
- Nhận xét, bổ sung.
- Nghe.
- HS trả lời.
- Nhận xét, bổ sung.
- HS nêu yêu cầu.
- HS chữa bài.
- HS nhận xét
- HS lên bảng chữa bài.
- Nhận xét, bổ sung.
- HS làm bài vào vở.
- Nhận xét, bổ sung.
8
trớc, nửa còn lại làm theo cách tìm số lớn trớc, rồi chữa
bài.
Đáp số: Lớp 4A: 275 cây
Lớp 4B: 325 cây
Bài 4: GV cho HS tính nhẩm, rồi nêu cách tính nhẩm.
Chẳng hạn: Số lớn là 8, số bé là 0 vì 8 + 0 = 8 - 0 = 8.
Hoặc hai lần số bé là 8 - 8 = 0, vậy số bé là 0, số lớn là 8.
3. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Tiết 38
_________________________________________________
Tiết 4: Chính tả
Nghe-Viết: Trung thu độc lập
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Trung thu độc lập.
2. Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r/d/g (hoặc có vần iên/ yên/iêng) để điền
vào chỗ trống hợp với nghĩa đã cho.
3. Viết chữ đẹp, giữ vở sạch.
II. Đồ dùng dạy học :
- Ba, bốn tờ giấy khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b.
- Bảng lớp viết nội dung BT3a hoặc 3b + một số mẩu giấy gắn lên bảng để HS có thể tìm từ.
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết vào
giấy nháp các từ ngữ (bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ơn/ -
ơng) đã đợc luyện viết ở BT2.
- GV đánh giá, cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn HS nghe - viết
- GV hoặc 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài
Trung thu độc lập. Cả lớp theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm đoạn văn. GV nhắc HS chú ý cách trình bày,
nhừng từ ngữ mình dễ viết sai.
- HS gấp SGK. GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài chính tả cho HS soát lại toàn bài.
- GV chấm chữa bài và nêu nhận xét.
3. Hớng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài tập 2 - lựa chọn.
- GV nêu yêu cầu của bài; chọn cho HS lớp mình làm bài
tập 2a hoặc 2b.
- HS cả lớp đọc thầm truyện vui hoặc đoạn văn, làm bài
vào vở hoặc vở bài tập. GV phát phiếu riêng cho 3 - 4 HS.
- 2 HS lên bảng.
- HS khác viết nháp và nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài.
- HS tìm, đọc và viết.
- HS viết bài.
- HS đổi chéo vở.
- HS lắng nghe.
9
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả - Đọc
truyện vui Đánh dấu mạn thuyền hoặc Chú dế sau lò sởi đã
đợc điền hoàn chỉnh các tiếng còn thiếu. Cả lớp và GV
nhận xét.
- GV hỏi HS về nội dung truyện vui và đoạn văn.
(+ Đánh dấu mạn thuyền: Anh chàng ngốc đánh rơi kiếm
dới sông tởng chỉ đánh dấu mạn thuyền ở chỗ kiếm rơi là
có thể tìm lại đợc kiếm, không biết rằng thuyền đi trên
sông nên việc đánh dấu chẳng có ý nghĩa gì
+ Chú dế sau lò sởi: Tiếng đàn của chú dế sau lò sởi khiến
chú bé Mô - da ao ớc trở thành nhạc sỹ. Về sau, Mô - da
trở thành nhạc sỹ chinh phục đợc cả thành Viên).
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài,
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thi tìm từ nhanh. Cách
chơi:
+ Mời 3 - 4 HS tham gia, mỗi em đợc phát ba mẩu giấy,
ghi lời giải, ghi tên mình vào mặt sau giấy rồi dán lên dòng
ghi nghĩa của từ ở trên bảng.
+ Hai HS điều khiển cuộc chơi sẽ lật băng giấy lên, tính
điểm theo các tiêu chuẩn: lời giải đúng/ sai, viết chính tả
đúng/ sai, giải nhanh/ chậm. Lời giải:
a) Các từ có tiếng ban đầu là r, d hoặc gi: rẻ - danh nhân -
giờng
b) Các từ có chứa vần iên hoặc iêng: điện thoại - nghiền -
khiêng
4. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ghi nhớ để không viết sai chính tả những từ ngữ
đã đợc luyện tập.
- 2 HS lên bảng lớp - nhìn đoạn văn
trên bảng phụ - thi làm nhanh bài tập
(chỉ viết những tiếng cần điền).
- Cả lớp nhận xét, tính điểm.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- HS thực hiện theo hớng dẫn của
giáo viên.
- Nhận xét, bổ sung.
____________________________________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 1: Luyện từ và câu
Cách viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài
I. Mục tiêu:
1. Nắm đợc quy tắc viết tên ngời, tên địa lý nớc ngoài.
2. Biết vận dụng quy tắc để viết đúng những tên ngời, tên địa lý nớc ngoài phổ biến, quen thuộc.
3. Giáo dục HS ý thức viết đúng qui tắc chính tả.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 1, 2 (phần luyện tập), để khoảng trống dới
mỗi bài để HS viết.
- Khoảng 20 lá thăm để HS chơi trò du lịch - BT3 (phần luyện tập). Một nửa số lá thăm ghi tên thủ
đô của một nớc, một nửa ghi tên 1 nớc.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
10
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết:
Muối Thái Bình ngợc Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất, mía đờng Tình Thanh
Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Bài giảng
*Phần nhận xét
Bài tập 1
- GV đọc mẫu các tên riêng nớc ngoài, hớng dẫn HS đọc
đúng (đồng thanh) theo chữ viết:
Mô-rít-xơ Mác-téc-lích, Hi-ma-lay-a
Bài tập 2. Một HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp suy nghĩ, trả lời
miệng các câu hỏi sau:
+ Mỗi tên riêng dới đây gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận
gồm mấy tiếng?
+ Các chữ cái đầu gồm mỗi bộ phận đợc viết thế nào?
+ Cách viết các tiếng trong cùng mỗi bộ phận nh thế nào?
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi: Cách
viết một số tên ngời, tên địa lý nớc ngoài có gì đặc biệt?
- GV nói thêm với HS: Những tên ngời, tên địa lý trong bài
tập là những tên riêng đợc phiên âm theo âm Hán Việt (âm
ta mợn từ tiếng Trung Quốc). Ví dụ: Hi Mã Lạp Sơn là tên
phiên âm theo âm Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc
tế. Phiên âm trực tiếp từ tiếng Tây Tạng.
* Phần ghi nhớ
- Hai, ba HS đọc nội dung phần ghi nhớ của bài học. Cả
lớp đọc thầm.
* Phần luyện tập
Bài tập 1
- HS đọc nội dung của bài, làm việc cá nhân: đọc thầm
đoạn văn, phát hiện những tên riêng viết sai quy tắc, viết
lại cho đúng. GV phát phiếu cho 3- 4 HS.
- Những HS làm bài trên phiếu dán kết quả bài làm lên
bảng lớp, trình bày. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng: ác- boa, Lu-i Pa-xtơ, ác- boa, Quy-dăng-xơ
- GV hỏi: Đoạn văn viết về ai?
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân - viết lại những
tên riêng cho đúng quy tắc. GV phát phiếu cho 3- 4 HS
- HS viết.
- Nhận xét, bổ sung.
- HS nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Ba, bốn Hs đọc lại tên ngời, tên địa
lý nớc ngoài.
- HS trao đổi nhóm đôi và trả lời.
- Đại diện báo cáo.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời.
- Nhận xét, bổ sung.
- HS lấy ví dụ minh hoạ cho nội dung
ghi nhớ.
- HS đọc đề bài, làm bài.
- HS trả lời.
- Nhận xét, bổ sung.
- HS làm bài trên phiếu dán kết quả
làm bài lên bảng lớp, trình bày.
11
khác.
- GV kết hợp giải thích thêm về tên ngời, tên địa danh:
An-be Anh-xtanh
Nhà vật lí học nổi tiếng thế
giới, ngời Đức
Crít-xti-an An-đéc-xen
Nhà văn nổi tiếng thế giới,
chuyên viết truyện cổ tích,
ngời Đan Mạch
I-u-ri Ga-ga-rin
Nhà du hành vũ trụ ngời
Nga, ngời đầu tiên bay vào
vũ trụ
Xanh Pê-téc-bua Kinh đô của nớc Nga
Tô-ki-ô Thủ đô của Nhật Bản
A-ma-dôn
Một dòng sông lớn chảy
qua Bra-xin
Ni-a-ga-ra
Một thác nớc lớn ở giữa
Ca-na-đa và Mỹ.
Bài tập 3 (trò chơi du lịch)
- HS đọc yêu cầu của bài tập, quan sát kỹ tranh minh hoạ
trong SGK để hiểu yêu cầu của bài.
- GV giải thích cách chơi:
+ Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có tên nớc Trung Quốc,
bạn viết lên bảng tên thủ đô của Trung Quốc là: Bắc Kinh.
+ Bạn trai cầm phiếu có ghi tên thủ đô là Pa-ri, bạn viết lên
bảng tên nớc có thủ đô đó là: Pháp.
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét và bình chọn những nhà du
lịch giỏi nhất: điền đúng từ, viết đúng quy tắc chính tả/
điền nhanh tên địa danh. (nhóm nào điền thêm đợc tên nớc
và tên thủ đô sẽ đợc tính điểm cao hơn).
3. Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài.
- Gv khen những nhà du lịch giỏi.
- GV nhận xét tiết học.
- Cả lớp và GV nhận xét và chốt lại
lời giải đúng.
- GV tổ chức cho HS làm bài theo
cách thi tiếp sức. Cách chơi:
+ Cả lớp chia thành 3, 4 nhóm, sau đó
dán 3, 4 tờ phiếu (có nội dung không
hoàn toàn giống nhau) lên bảng.
+ Các nhóm nhìn tất cả các phiếu,
trao đổi trong khoảng một phút. Mỗi
nhóm đợc chỉ định làm một phiếu. HS
mỗi nhóm truyền bút cho nhau điền
tên nớc hoặc thủ đô của nớc vào chỗ
trống trong bảng.
____________________________________________
Tiết 2: Địa lí
Hoạt động sản xuất của ngời DÂN ở Tây Nguyên
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Trình bày một số đặc điểm hoạt động sản xuất của ngời dân ở Tây Nguyên: Trồng
cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn. Dựa vào lợc đồ (bản đồ), bảng số liệu, tranh ảnh
để tìm kiến thức.
2. Kĩ năng: Xác lập mối quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên
với hoạt động sản xuất của con ngời.
3. Thái độ: Hiểu biết mọi vùng miền trên đất nớc Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy học:
12
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh, ảnh viết về vùng trồng cây cà phê, một số sản phẩm cà phê Buôn Mê Thuột (nếu có).
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi bài trớc?
- GV đánh giá, cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Bài giảng
*Trồng cây công nghiệp trên đất ba - dan
* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- Dựa vào kênh chữ và kênh hình ở mục 1, HS trong nhóm
thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên (quan sát
lợc đồ hình 1). Chúng thuộc loại cây gì? (Cây công
nghiệp, cây lơng thực, cây rau màu?)
+ Cây công nghiệp lâu năm nào đợc trồng nhiều nhất ở
đây? (quan sát bảng số liệu).
+ Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho trồng cây công
nghiệp?
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu HS qua sát tranh, ảnh vùng trồng cây cà phê
ở Buôn Ma Thuột hoặc hình 2 trong SGK, nhận xét vùng
trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột (giúp HS có biểu tợng về
vùng chuyên trồng cây cà phê).
- GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí của Buôn Ma Thuột trên
bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam treo tờng.
- Các em biết gì về cà phê Buôn Ma Thuột?
- GV giới thiệu cho HS xem một số tranh, ảnh về sản
phẩm cà phê của Buôn Ma Thuột.
- Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc trồng cây cà phê
ở Tây Nguyên là gì?
- Ngời dân Tây Nguyên đã làm gì để khắc phục khó khăn
này?
* Chăn nuôi trên đồng cỏ
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- HS dựa vào hình 1, bảng số liệu, mục 2 trong SGK, trả
lời câu hỏi sau:
+ Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây Nguyên?
+ Con vật nào đợc nuôi nhiều ở Tây Nguyên?
+ Tây Nguyên có những thuận lợi nào để phát triển chăn
nuôi trâu, bò?
+ ở Tây Nguyên, voi đợc nuôi để làm gì?
3. Củng cố dặn dò
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
- Một vài HS nhận xét.
- Thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- Nhận xét, bổ sung.
- GV gọi vài HS trả lời câu hỏi.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
câu trả lời.
13
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
_________________________________________________
Tiết 3: Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Thi đua học tập chăm ngoan, làm nhiều việc tốt
mừng ngày nhà giáo việt nam 20 - 11
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết thi đua học tập thật tốt để làm vui lòng thầy cô.
- Học sinh có những việc làm thể hiện sự kính trọng và biết ơn thầy cô.
- Giáo dục học sinh truyền thống tôn s trọng đạo.
II. Chuẩn bị:
- Tiểu phẩm.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Nội dung
* Công ơn của thầy cô:
- Chia nhóm.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- Tổng kết chung.
* Trình bày tiểu phẩm thể hiện sự kính trọng và
biết ơn thầy cô.
- Tổ chức cho các nhóm làm việc.
- Tổng kết chung.
3. Củng cố
- Nhấn mạnh nội dung bài.
- Dặn học sinh ôn bài, thực hiện theo bài học.
- Học sinh thực hiện theo hớng dẫn của giáo
viên.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS xây dựng tiểu phẩm.
- Các nhóm trình bày tiểu phẩm và nói ý nghĩa
tiểu phẩm của nhóm mình.
- Bình chọn tiểu phẩm có ý nghĩa nhất.
____________________________________________________________________
Thứ t ngày 25 tháng 10 năm 2006
Buổi sáng:
Tiết 1: Thể dục
Kiểm tra quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái
đổi chân khi đi đều sai nhịp
I. Mục tiêu:
- Kiểm tra động tác đi đều, vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. Yêu cầu thực hiện cơ
bản đúng động tác theo đúng khẩu lệnh.
- Rèn các động tác đội hình đội ngũ.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. địa điểm, ph ơng tiện:
- Sân tập, còi.
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung SL - TG PP- hình thức tổ chức
A- Phần mở đầu
- Nhận lớp.
6'
- HS tập hợp 2 hàng ngang,
14

Xem chi tiết: Bai soan L4 tuan 8 Full


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét