Thứ Tư, 12 tháng 3, 2014

Giao an lop 3 - tuan 19-27(tk)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an lop 3 - tuan 19-27(tk)": http://123doc.vn/document/537467-giao-an-lop-3-tuan-19-27-tk.htm


1. Giáo viên gọi học sinh đọc toàn bài, cả lớp đọc
thầm lại và trả lời câu hỏi về nội dung bài
( Như sách giáo viên trang 12 và 13 ) Giáo viên
hỏi thêm : Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?
Hoạt động 3 : Học thuộc lòng bài thơ
Mục tiêu : học sinh thể hiện đọc đúng bài thơ.
1. Giáo viên đọc lại bài thơ.
2. Giáo viên cho 2 học sinh thi đọc lại bài thơ
3 Giáo viên hướng dẫn học sinh tự học thuộc lòng
từng khổ thơ và cả bài ( cách làm như các tiết trước )
4. Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng
từng khổ thơ hoặc cả bài thơ (theo hình thức hái hoa)
5. Giáo viên cho 1 học sinh đọc cả bài thơ.
Củng cố dặn dò :
1. Giáo viên nhận xét tiết học. Giáo viên cho 2
học sinh nói về nội dung bài thơ
2. Giáo viên nhắc học sinh về nhà đọc thuộc lòng
bài thơ.
Học sinh đọc và trả lời câu
hỏi
Học sinh trả lời tự do

2 Học sinh đọc
Học sinh thi đọc.
Phòng giáo dục và đào tạo Quận 10
Trường tiểu học Dương Minh Châu
Kế hoạch dạy học
Môn : Tập đọc
Bài : Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội”
I. Mục tiêu : Như sách giáo viên
II. Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ tập đọc.
III. Các hoạt động trên lớp :
Giáo viên Học sinh
A.Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên cho 3 học sinh đọc thuộc bài thơ “ Bộ đội về
làng ” và trả lời câu hỏi về nội dung các khổ thơ đã
học.
B. Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài và luyện đọc
Mục tiêu : Rèn kó năng đọc thành tiếng và đọc
đúng các từ khó
1. Giáo viên giới thiệu bài.
2. Luyện đọc
Giáo viên đọc mẫu toàn bài : giọng rõ ràng, rành
mạch, dứt khoát.
Giáo viên cho học sinh đọc từng đoạn trong báo cáo
Giáo viên kết hợp luyện đọc từ khó : kết quả, đầy đủ,
đoạt giải, khen thưởng.
1. Giáo viên cho học sinh luyện đọc đoạn :
Giáo viên nhắc học sinh kết hợp ngắt nghỉ hơi giữa các
cụm từ.
2. Giáo viên cho học sinh thi đọc theo đoạn có thể
chia đoạn cho học sinh đọc như gợi ý của sách giáo
viên.
3. Giáo viên cho 2 học sinh đọc cả bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu : Học sinh hiểu được nội dung bài học
1. Giáo viên gọi học sinh đọc thầm các đoạn và trao
đổi về nội dung bài theo các câu hỏi ở cuối đoạn (Như
sách giáo viên trang 19 ).
3 học sinh đọc và trả lời
câu hỏi.
Mỗi học sinh đọc nối tiếp
nhau từng đoạn lần lượt
cho đến hết bài.
Học sinh đọc từng đoạn
theo cặp luân phiên nhau
Các nhóm thi đọc từng
đoạn.
2 học sinh đọc lại cả bài.
Học sinh đọc thầm các
đoạn và lần lượt trả lời các
câu hỏi.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại :
Mục tiêu : học sinh thể hiện đọc đúng bài.
1. Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc bằng các
hình thức : Trò chơi gắn đúng vào nội dung báo
cáo. Giáo viên chuẩn bò 4 băng giấy ghi nội
dung từng mục của báo cáo.
2. Giáo viên cho đại diện 4 tổ lên thực hiện trò
chơi. Sau đó các em nhìn bảng để đọc kết quả
3. Giáo viên bình chọn bạn thắng cuộc
4. Giáo viên cho một số học sinh đọc lại toàn bài

Củng cố dặn dò :
1. Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ lại những gì tổ
mình đã làm được trong tháng vừa qua để
chuẩn bò học tốt tiết tập làm văn cuối tuần 20
2. Giáo viên nhận xét tiết học.

Học sinh thực hiện trò chơi
3 học sinh đọc lại toàn bài
Phòng giáo dục và đào tạo Quận 10
Trường tiểu học Dương Minh Châu
Kế hoạch dạy học
Môn : Chính tả
Bài : Hai Bà Trưng
I. Mục tiêu : Như sách giáo viên
II. Đồ dùng dạy học :
III. Các hoạt động trên lớp :
Giáo viên Học sinh
A. Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên nêu gương một số học sinh viết chữ đẹp, có
tư thế ngồi viết đúng ở học kì 1
B. Dạy bài mới :
Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục đích yêu cầu của
tiết học.
Hướng dẫn học sinh viết chính tả :
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh chuẩn bò
Mục tiêu : Giúp cho học sinh xác đònh cách trình bày
và viết đúng đoạn văn.
1. Giáo viên đọc đoạn viết.
2. Giáo viên cho 1 học sinh đọc lại đoạn văn.
3. Giáo viên giúp học sinh nhận xét :
Các chữ Hai và Bà trong Hai Bà trưng được viết
như thế nào ? Tìm các tên riêng trong bài chính
tả ? Các tên riêng đó được viết như thế nào ?
4. Giáo viên cho học sinh tự viết vào bảng con các
từ khó để không mắc lỗi khi viết bài như : lần lượt,
sụp đổ, khởi nghóa, lòch sử.
Hoạt động 2 : Đọc cho học sinh chép bài vào vở
Mục tiêu : Học sinh viết chính xác các từ khó và
trình bày đúng theo quy đònh.
1. Giáo viên cho học sinh viết
2. Đọc lại cho học sinh dò.
Chấm chữa bài
1. Giáo viên đọc từng câu, học sinh tự dò.
2. Giáo viên chấm 5 bài và nêu nhận xét về nội
dung bài viết, chữ viết cách trình bày.
1 học sinh đọc lại đoạn
văn.
Học sinh trả lời.
Học sinh viết từ khó vào
bảng con.
Học sinh viết vào vở
Học sinh tự đổi vở và sửa
bài.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 2 a :
1. Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu của bài
làm.
2. Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở
3. Giáo viên mời 2 học sinh lên bảng thi điền
nhanh vào chỗ trống theo hiệu lệnh của giáo
viên. Giáo viên chốt lại các lời giải đúng. Học
sinh đọc lại các từ đúng.
4. Giáo viên cho học sinh sửa bài theo lời giải
đúng
Bài tập 3 :
1. Giáo viên cho học sinh làm bài tập 3 a.
2. Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của bài.
3. Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi tiếp sức
( Như sách giáo viên trang 10)
Củng cố – dặn dò :
1. Nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh về nhà
luyện tập thêm để khắc phục, không viết sai
những từ đã mắc lỗi.
2. Giáo viên nhắc học sinh về nhà viết lại, ghi
nhó chính tả.
Học sinh đọc yêu cầu của
bài.
Học sinh thực hiện vào vở
bài tập. 2 học sinh lên sửa
bài.

Học sinh đổi vở sửa bài.
Học sinh làm bài.
Học sinh thực hiện trò
chơi.
Phòng giáo dục và đào tạo Quận 10
Trường tiểu học Dương Minh Châu
Kế hoạch dạy học
Môn : Chính tả
Bài : Trần Bình Trọng
I. Mục tiêu : Như sách giáo viên
II. Đồ dùng dạy học :
III. Các hoạt động trên lớp :
Giáo viên Học sinh
A. Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên cho học sinh viết các từ sau đây : liên hoan,
nên người, lên lớp, náo nức
B Dạy bài mới :
Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục đích yêu cầu của
bài học.
Hướng dẫn học sinh viết :
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh chuẩn bò
Mục tiêu : Giúp cho học sinh nắm hình thức của đoạn
văn :
1. Giáo viên đọc đoạn viết chính tả, cả lớp
đọc thầm theo.
2. Giáo viên cho 1 học sinh đọc chú giải các từ
ngữ mới : Trần Bình Trọng, tước vương,
khảng khái.
3. Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
chính tả : Khi giặc dụ hàng, hứa phong cho
tước vương, Trần Bình Trọng đã khảng khái
trả lời ra sao ? Trong đoạn văn có những
chữ nào viết hoa ? Câu nào được đặt trong
ngoặc kép, sau dấu hai chấm ?
4. Giáo viên cho học sinh tự viết ra những từ
mình cho là khó để không phải mắc lỗi khi
viết bài.
Hoạt động 2 : Học sinh viết bài vào vở.
Mục tiêu : Học sinh biết phân biệt và viết chính
xác các từ khó trong bài viết.
1. Giáo viên cho học sinh viết.
2. Đọc lại cho học sinh dò.
3. Chấm chữa bài
- Giáo viên đọc từng câu, học sinh tự dò.
- Giáo viên chấm 5 bài và nêu nhận xét về nội
dung bài viết, chữ viết cách trình bày.
Học sinh viết các từ vào
bảng con.
Học sinh đọc chú giải.
Học sinh trả lời.
Cả lớp viết vào bảng con
Học sinh viết bài vào vở.
Học sinh tự đổi vở và sửa
bài.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Mục tiêu : học sinh biết phân biệt l hay n.
1. Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của bài
2. Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở bài tập
3. Giáo viên cho 3 học sinh lên bảng sửa bài viết
vào chỗ trống và đọc lại trước lớp.
Củng cố – dặn dò :
Giáo viên nhắc học sinh về nhà đọc lại hai bài
tập
Học sinh đọc yêu cầu bài
tập
Học sinh làm bài trên
bảng. Học sinh làm bài
vào vở bài tập và sửa bài
theo lời giải đúng.
Phòng giáo dục và đào tạo Quận 10
Trường tiểu học Dương Minh Châu
Kế hoạch dạy học
Môn : Luyện từ và câu
Bài : Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi : Khi nào ?
I. Mục tiêu : Như sách giáo viên
II. Đồ dùng dạy học : Như sách giáo viên.
III. Các hoạt động trên lớp :
Giáo viên Học sinh
A.Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài.
B. Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Mục tiêu : Ôn tập về từ chỉ đặc điểm, Ôn tập mẫu câu
Ai, thế nào ?
Bài tập 1 :
1. Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1.
2. Giáo viên cho học sinh trao đổi theo nhóm 2.
Sau đó học sinh phát biếu ý kiến tiếp nối nhau
3. Giáo viên cho 3 học sinh lên bảng dán bài làm
của nhóm nình vào bảng sau đó giáo viên chốt
lại lời giải đúng.
4. Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở bài tập
theo lời giải đúng.
Bài tập 2 :
1. Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
2. Giáo viên cho học sinh đọc bài anh đom đóm
sách Tiếng Việt 1 trang 143, 144.
3. Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở bài tập
4. Giáo viên cho học sinh phát biểu ý kiến và chốt
lại các lời giải đúng.
Bài tập 3 :
1. Giáo viên cho cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài
tập.
2. Giáo viên nhắc học sinh xác đònh kó các bộ
phận trong câu trả lời câu hỏi : khi nào ? Sau đó
học sinh phát biểu ý kiến.
3. Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở bài tập
4. Giáo viên hướng dẫn học sinh chữa bài.
Học sinh đọc yêu cầu bài
tập.
Học sinh lên bảng gắn từ
Học sinh đọc kết quả bài
tập.
Học sinh làm bài
Học sinh đọc yêu cầu bài
tập.
Học sinh làm bài
Học sinh đọc.
Học sinh làm bài vào vở
bài tập
Bài tập 4 :
a. Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
b. Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi.
c. Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở bài tập.
d. Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa bài.

Củng cố – dặn dò :
1. Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại những
điều mới học về nhân hoá
2. Giáo viên nhận xét tiết học.
Học sinh đọc
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh làm bài
Học sinh đổi vở sửa bài
Phòng giáo dục và đào tạo Quận 10
Trường tiểu học Dương Minh Châu
Kế hoạch dạy học
Môn : Toán Tiết : 91
Bài : Các số có bốn chữ số
I. Mục tiêu : Như sách giáo viên
II. Đồ dùng dạy học :
III. Các hoạt động trên lớp :
Giáo viên Học sinh
Hoạt động 1 : Giới thiệu số có bốn chữ số.
Mục tiêu : Học sinh nhận biết các số có bốn chữ số
(các chữ số đều khác 0 ).
1. Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp thu kiến
thức như hướng dẫn của sách giáo viên trang
164.
2. Học sinh sử dụng bộ dụng cụ học tập môn toán
để thao tác thực hiện bài học.
Hoạt động 2 : Thực hành.
Bài tập 1 :
1. Giáo viên cho 1 học sinh lên thực hiện mẫu.
2. Giáo viên cho học sinh thực hiện vào vở bài
tập.
3. Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa bài.
4. Giáo viên lưu ý các đọc các số cho phù hợp.
Bài tập 2 : Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài rồi
sửa bài.
Bài tập 3 :
1. Giáo viên cho học sinh tự nêu yêu cầu của bài
tập
2. Giáo viên cho học sinh làm bài tập.
3. Giáo viên cho học sinh thi đua lên gắn số vào
các ô trống. Sau đó học sinh đọc lại các số đã
ghi trên ô trống.
4. Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa bài.
1 học sinh thực hiện mẫu.
Học sinh làm bài tập vào
vở bài tập.
Học sinh đổi vở sửa bài.
Tương tự như bài tập 1.
Học sinh nêu.
Học sinh làn bài tập.
Học sinh

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét