Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

khoảng 60% trên tổng lợi nhuận của ngân hàng. ở nớc ta trong giai đoạn hiện
nay chiếm khoảng 90% lợi nhuận. Điều này thể hiện rõ hoạt độngtín dụng là hoạt
động đi vay để cho vay và là hoạt động kinh doanh chủ yếu của các ngân hàng
thơng mại.
Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng ngày càng
đợc phát triển một cách đa dạng với sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế, theo
đó quan hệ tín dụng cũng đợc mở rộng cả về đối tợng và quy mô làm cho hoạt
động tín dụng ngân hàng càng đa dạng và phức tạp hơn. Để ngân hàng thơng mại
có thể đứng vững trong điều kiện cạnh tranh thị trờng gay gắt và phục vụ nền
kinh tế ngày càng tốt hơn, đòi hỏi các ngân hàng thơng mại phải đa dạng hoá
hoạt động kinh doanh của mình và nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng.
1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng
- Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi cha sử
dụng trong tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp, cá nhân
vay, góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn. Sự có mặt của tín dụng ngân hàng đợc coi nh là một công cụ để giải quyết
mâu thuẫn giữa ngời thừa vốn và ngời thiếu vốn. Lợi tức đi vay và cho vay của
ngân hàng luôn là công cụ điều chỉnh các quan hệ cung cầu vốn tín dụng. Nhờ
có ngân hàng mà vốn tiền tệ đợc vận động một cách liên tục, điều đó vừa làm
tăng khả năng tích luỹ t bản (bao gồm cả lợi nhuận )của các ngân hàng, vừa
thúc đẩy quá trình tăng trởng kinh tế nhờ vào nguồn thu từ việc cấp tín dụng của
ngân hàng.
- Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát
triển với các ngành kinh tế mũi nhọn. Tín dụng ngân hàng góp phần thực hiện
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp-nông nghiệp - dịch vụ.
Ngân hàng cung cấp cho các ngành thực hiện đầu t theo cả chiều rộng và chiều
sâu, hình thành các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và
khai thác triệt để các nguồn lực, điều này thể hiện qua việc cấp tín dụng cho các
dự án, chơng trình phát triển để khuyến khích đẩy nhanh tốc độ dịch chuyển cơ
cấu kinh tế.
5
- Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnh
tranh trong nền kinh tế thị trờng. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hoá dịch vụ, doanh nghiệp cần vốn đầu t máy móc thiết bị và luôn phải đổi mới
công nghệ tín dụng ngân hàng đáp ứng đợc yêu cầu đó với điều kiện phải hoàn
trả cả vốn vay và lãi ; nếu vi phạm hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp phải chịu
phạt nh chịu lãi suất nợ quá hạn cao, mất quyền sử dụng tài sản thế chấp do
vậy, doanh nghiệp luôn phải nâng cao hiệu quả sản xuất, cạnh tranh trên thị trờng
để kinh doanh có lãi, thu hồi vốn đầu t trả nợ cho ngân hàng.
- Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực vào sự phát triển các công ty
cổ phần. Để thành lập công ty cổ phần đòi hỏi phải có một số vốn ban đầu do
các cổ đông đóng góp và ngân hàng có thể là một cổ đông lớn. Và trong quá
trình hoạt động, việc phát hành việc phát hành cổ phần mới thông qua ngân hàng
là một biện pháp hữu hiệu.
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho việc phát triển quan hệ kinh tế
đối ngoại. Trong điều kiện hiện nay, các nớc đều thực hiện nền kinh tế mở, nên
nhu cầu giao lu kinh tế với các nớc khác là rất cần thiết. Tín dụng ngân hàng là
một phơng tiện nối liền kinh tế các nớc với nhau thông qua hoạt động đầu t vốn
xuyên quốc gia. Mặt khác, muốn kinh doanh xuất nhập khẩu thì phải có vốn và
vốn tín dụng ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu này kịp thời.
Nh vậy, tín dụng ngân hàng có một vai trò rất lớn, không chỉ đối với ngân
hàng mà còn đối với xã hội. Xã hội càng phát triển thì tín dụng ngân hàng càng
trở nên cần thiết.
1.3. Các hình thức tín dụng ngân hàng
Ngân hàng cấp tín dụng dới nhiều hình thức khác nhau, và luôn tìm ra các
hình thức tín dụng mới phù hợp và đáp ứng nhu cầu của quá trình tái sản xuất, từ
đó đa dạng hoá danh mục đầu t để mở rộng tín dụng, thu hút thêm nhiều khách
hàng, tăng lợi nhuận và thực hiện phân tán rủi ro. Theo những căn cứ khác nhau
thì tín dụng ngân hàng có các hình thức khác nhau :
Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng có các hình thức tín dụng sau:
6
+ Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, th-
ơng mại và dịch vụ.
+ Cho vay công nghiệp và thơng mại: là loai cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại và dịch
vụ.
+ Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nh
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên
liệu
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng
nh mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay ngân hàng còn thực hiện cho vay
để trang trải chi phí thông thờng của đời sống thong qua phát hành thẻ tín
dụng.
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng có các hình thức tín
dụng sau:
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp cầm cố hoặc sự
bảo lãnh của ngời thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng.
- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay phải có tìa sản thế chấp, cầm cố
hoặc có sự bảo lãnh của ngời thứ ba.
Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng có các hình thức tín dụng sau:
- Cho vay bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng đợc cung
cấp bằng tiền nh tín dụng ứng trớc, thấu chi, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp
- Cho vay bằng tài sản: phổ biến là tài trợ thuê mua.
Căn cứ vào xuất xứ tín dụng có các hình thức tín dụng sau:
- Cho vay trực tiếp: ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho khách hàng và khách hàng
trực tiếp trả gốc và lãi cho ngân hàng.
7
- Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay đợc thực hiên thông qua việc mua lại các
khế ớc hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. gồm
các hình thức :
+ Chiết khấu thơng mại
+ Mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc trả góp
+ Mua các khoản nợ của doanh nghiệp ( factoring)
+ Tín dụng chấp nhận
+ Tín dụng chứng từ
Căn cứ vào thời hạn cho vay có các hình thức tín dụng sau:
- Cho vay ngắn hạn: loại này có thời hạn dới 12 tháng và đợc sử dụng để bù đắp
sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của
cá nhân.
- Cho vay trung và dài hạn:
Theo quy định của NHNN Việt Nam tín dụng trung và dài hạn là các
khoản vay có kỳ hạn trên một năm, từ 1 đến 3 năm coi là tín dụng trung hạn và từ
3 năm trở lên đợc coi là tín dụng dài hạn.
Tín dụng trung và dài hạn là nhằm thoả mãn các nhu cầu về mua sắm máy
móc thiết bị khoa học công nghệ, xây dựng cơ sở vật chất của một doanh nghiệp.
Trong một nền kinh tế, nhu cầu tín dụng trung và dài hạn thờng xuyên phát sinh
do các doanh nghiệp luôn tìm cách phát triển mở rộng sản xuất, đổi mới công
nghệ, đổi mới các phơng tiện vận chuyển, kỹ thuật tin học.
Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn là thời hạn cho vay dài nên tính
rủi ro càng cao, do đó lãi suất cho vay trung và dài hạn thờng là phải cao hơn lãi
suất cho vay ngắn hạn. Hơn nữa chính vì mục đích cho vay khác nhau nên tín
dụng ngắn hạn có thể xem nh một bộ phận đảm bảo khả năng thanh khoản của
ngân hàng, còn tín dụng trung và dài hạn chịu tác động của nhiều yếu tố thay đổi
nh chính sách Nhà nớc, thị trờng. nên tính lỏng kém, rủi ro cao. Do vậy các
ngân hàng muốn có sự bảo đảm chắc chắn hơn. Tài sản dùng để đảm bảo cho nợ
8
vay phải có giá trị lâu dài, không bị mất giá theo thời gian. Giá trị các tài sản
đảm bảo nợ phải đợc đánh giá đúng và mức đảm bảo nợ chọn ở mức nhỏ hơn giá
trị tài sản thế chấp.
Nguồn hình thành nên tín dụng trung và dài hạn chủ yếu là vốn tự có của
các ngân hàng thơng mại do góp vốn hoặc do tích luỹ đợc trong quá trình kinh
doanh. Ngoài ra còn đợc hình thành từ những nguồn huy động vốn của dân c dới
hình thức phát hành trái phiêú dài hạn,tiền gửi dài hạn hoặc vốn vay từ ngân hàng
Nhà nớc, hoặc vay nợ nớc ngoài nhng những nguồn này có số lợng hạn chế,
không đáng kể. Thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ và mức trả nợ của từng kỳ hạn của
loại hình tín dụng này đợc xác định theo tính chất khoản vay, chu chuyển vốn vay
phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, nguồn vốn trả nợ của khách hàng và đợc
ghi rõ ràng vào hợp đồng tín dụng và khế ớc.
Tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng trung dài hạn nói riêng đều có
vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế đang phát triển. Tín dụng trung
dài hạn ngày càng đợc các doanh nghiệp yêu thích hơn vì phù hợp với điều kiện
thực tế của các doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhỏ. Các
doanh nghiệp cổ phần cũng thích vay trung và dài hạn hơn việc phát hành cổ
phiếu, trái phiếu.
Tín dụng trung và dài hạn sử dụng cho việc mua sắm nhà xởng, máy móc,
thiết bị của các doanh nghiệp để cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lợng
sản phẩm hoặc để mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trờng mới. Có thể nói tín
dụng trung và dài hạn là trợ thủ đắc lực của các doanh nghiệp trong việc thoả
mãn các cơ hội kinh doanh. Khi có cơ hội kinh doanh, các doanh nghiệp cần
phải mở rộng sản xuất, gia tăng lợng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trờng, khi cơ hội
sản xuất không còn vốn đợc hoàn trả ngân hàng cho vay. Đó là u thế của vốn
trung và dài hạn, nó linh hoạt hơn các hình thức huy động vốn dài hạn khác nh
trái phiếu, cổ phiếu, tránh đợc các chi phí phát hành, lệ phí bảo hiểm, đăng ký
chứng khoán
Trong điều kiện Việt nam hiện nay, nhu cầu vốn trung dài hạn cho đầu t
xây dựng các công trình sản xuất kinh doanh mới hiện đại hoá các công nghệ
sản xuất, mở rộng các ngành sản xuất đang có . đòi hỏi phải có một nhu cầu vốn
9
rất lớn. Nhu cầu vốn này đợc thoả mãn một phần bằng vốn ngân sách cấp phát,
vay nớc ngoài và một phần nh huy động từ dân c. nhng cho dù là nguồn vốn xuất
phát từ đâu, việc cung cấp tín dụng thông qua hệ thống các ngân hàng thơng mại,
đặc biệt là các ngân hàng thơng mại quốc doanh dới hình thức cho vay trung và
dài hạn là rất quan trọng và khả thi.
Vấn đề là các ngân hàng thơng mại làm sao cung cấp tín dụng nói chung,
tín dụng trung dài hạn nói riêng có hiệu quả, chất lợng. Vậy chất lợng tín dụng
ngân hàng đợc hiểu nh thế nào, biểu hiện thông qua các chỉ tiêu gì và những
nhân tố nào ảnh hởng đến chất lợng tín dụng, phần tiếp theo sẽ đề cập đến vấn đề
này.
2- Chất lợng tín dụng ngân hàng
2.1. Khái niệm chất lợng tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cạnh
tranh là một tất yếu khách quan, sản xuất hàng hoá càng phát triển thì cạnh tranh
càng gay gắt. Cạnh tranh diễn ra trên 3 phơng diện chủ yếu :chất lợng, giá cả và
số lợng, trong đó chất lợng là yếu tố quan trọng hàng đầu, tạo điều kiện nâng cao
tỷ lệ chiếm lĩnh thị trờng. Có nhiều quan niệm về chất lợng sản phẩm nh chất
lợng là phù hợp với mục đích sử dụng hoặc là một trình độ dự kiến trớc về độ
đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp phù hợp với thị trờng . Theo hiệp hội
tiêu chuẩn Pháp thì chất lợng là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ
nhằm thoả mãn những nhu cầu của ngời sử dụng.
Trên cơ sở đó ta có thể hiểu chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng
một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng (ngời gửi tiền và ngời vay tiền) trong
quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận
của ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội.
Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì chất lợng tín
dụng là khoản tín dụng đợc bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù
hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng,hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn,
đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp,tăng khả năng
10
cạnh tranh của ngân hàng trên thị trờng, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế,
phục vụ tăng trởng và phát triển.
Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng thì khoản tín dụng có chất lợng là
phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý,
thủ tục tín dụng đơn giản,thuận tiện,thu hút đợc nhiều khách hàng nhng vẫn
đảm bảo đợc nguyên tắc tín dụng.
Đối với nền kinh tế, khoản tín dụng có chất lợng phải hỗ trợ cho hoạt động
kinh doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lu thông hàng
hoá, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội,
khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và
tập trung vốn cho sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trởng tín
dụng và tăng trởng kinh tế.
Chất lợng tín dụng là một khái niệm tơng đối, nó vừa cụ thể ( thể hiện thông
qua một số chỉ tiêu định lợng đợc nh d nợ, nợ quá hạn ) vừa trừu tợng (thể hiện
qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế )
Hơn nữa chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp , nó phản ánh mức độ
thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trờng bên ngoài, nó thể hiện sức
mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại.
Chất lợng tín dụng trung dài hạn cũng không nằm ngoài khái niệm chất lợng
tín dụng chung. Có thể hiểu chất lợng tín dụng trung và dài hạn là vốn cho vay
trung và dài hạn của Ngân hàng đợc khách hàng đa vào quá trình sản xuất kinh
doanh dịch vụ tạo ra một số tiền lớn hơn vừa đủ để hoàn trả gốc và lãi, trang
trải chi phí khác và có lợi nhuận, phù hợp với các điều kiện của ngân hàng và của
kinh tế xã hội nói chung.
Vậy thì để đánh giá xem xét chất lợng của khoản tín dụng, gồm có những
chỉ tiêu nào. Phần sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng và sẽ là
cơ sở cho sự phân tích thực trạng chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NHĐT và
PTVN.
11
2.2. Các chỉ tiêu biểu hiện chất lợng tín dụng Ngân hàng
2.2.1. Nhóm chỉ tiêu chung đánh giá chất lợng tín dụng Ngân hàng
- Tổng vốn huy động : cho biết tổng nguồn tiền NHTM huy động đợc trong
nền kinh tế . Nguồn này chứng tỏ Ngân hàng hoạt động có uy tín, đợc ngời gửi
tin tởng, đòng thời cho thấy ngân hàng tham gia vào nhiều hình thức huy động
vốn và các dịch vụ ngân hàng.
- Tỷ trọng từng loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn huy động: Mỗi loại
tiền gửi có các mức lãi suất khác nhau. Chỉ tiêu này xác định kết cấu của nguồn
vốn huy động để phát hiện mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng trong kinh doanh .
Nếu ngân hàng có tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn cao, ngân hàng đó sẽ có nhiều
thuận lợi trong việc tạo ra lợi nhuận. Ngợc lại ngân hàng nào có tỉ lệ tiền gửi với
lãi suất cao cao chiếm tỷ trọng lớn sẽ gặp khó khăn trong việc giải quyết đầu ra
của nguồn vốn.
- Tổng d nợ: cho biết ngân hàng cho vay đợc nhiều hay ít. Tiền gửi tại các
tổ chức tín dụng, cho các tổ chức tín dụng và các khách hàng vay nhiều cho thấy
ngân hàng đã tạo đợc uy tín với khách hàng, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng,
phong phú, tham gia vào nhiều nhiệm vụ thanh toán.
Tổng d nợ
- Hiêu suất sử dụng vốn vay =
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng
với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy
động. Cha thể nói đợc chỉ tiêu này càng lớn hay càng thấp là tốt, vì nếu tiền gửi ít
hơn tiền vay thì ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn, nếu tiền gửi
nhiều hơn tiền vay, ngân hàng sẽ thừa vốn số vốn thừa coi nh lỗ. Tuy nhiên nếu mọi
khoản vay đều có hiệu quả thì tỉ lệ này >= 1 là tốt nhất.
Doanh số cho vay trong kỳ
- Vòng quay vốn tín dụng =
D nợ trong kỳ
12
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tổ chức, quản lý vốn tín dụng, đồng thời thể
hiện chất lợng tín dụng của ngân hàng trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn tín
dụng và đáp ứng nhu cầu khách hàng để có thể đánh giá chính xacs chất lợng tín
dụng, các tiêu chuẩn tính toán cần phải đồng nhất trong việc áp dụng đối với từng
loại cho vay cụ thể.
- Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ: theo quy định chung của NHNN, các
ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ 7% đợc xem là ngân hàng yếu
kém. Nếu chỉ số này 5% ngân hàng đó đợc đánh giá là ngân hàng có nghiệp vụ
tín dụng tốt, chất lợng cho vay cao và đợc nhận nhiều thang điểm trong bảng xếp
hạng ngân hàng.
Trong loại chỉ tiêu này chia làm 2 loại:
Nợ quá hạn từ 6 - 12 tháng
+ Tỷ lệ nợ quá hạn khê đọng =
Tổng d nợ
Đây là các khoản nợ có vấn đề đối với ngân hàng thể hiện chất lợng tín dụng
của khoản vay kém chất lợng. Nếu ngân hàng không có biện pháp để xử lý khoản
nợ này thì sẽ có thể phải gánh chịu các tổn thất.
Nợ quá hạn trên 1 năm
+ Nợ quá hạn khó đòi =
Tổng d nợ
Nếu tỉ lệ này cao có nghĩa ngân hàng không những phải gánh chịu rủi ro tín
dụng cao, chất lợng tín dụng kém mà ngân hàng còn có thể nguy cơ mất khả
năng thanh toán. Việc đòi nợ đối với những khoản vay này là rất khó khăn và tổn
thất là điều rất có thể xảy ra.
2.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn
Đối với về tín dụng trung dài hạn, áp dụng những chỉ tiêu trên có những chỉ
tiêu sau để đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn.
D nợ tín dụng trung dài hạn
- Chỉ tiêu d nợ =
Tổng d nợ tín dụng
13
Chỉ tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng d nợ tín dụng trung dài hạn trong
tổng d nợ tín dụng qua từng thời kỳ. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát
triển nghiệp vụ này càng lớn, mối quan hệ ngân hàng với khách hàng có uy tín.
Nợ quá hạn tín dụng trung dài hạn
- Chỉ tiêu nợ quá hạn =
Tổng d nợ tín dụng trung dài hạn
Nợ khó đòi trung dài hạn
+ Nợ quá hạn khó đòi =
Tổng d nợ trung dài hạn
Nợ khê đọng trung dài hạn
+ Nợ quá hạn khê đọng =
Tổng d nợ trung dài hạn
- Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn

Tổng d nợ tín dụng trung dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung dài hạn. Lợi
nhuận ở đây phản ánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy động) và thu
lãi đầu ra. Chất lợng tín dụng tốt phải gồm cả lợi nhuận mà tín dụng đó mang lại
cho ngân hàng.
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn

Tổng lợi nhuận.
Chỉ tiêu này cho phép thấy rõ vai trò, vị trí của tín dụng trung dài hạn đối
với hoạt động tín dụng ngân hàng. Chất lợng tín dụng cao thì lợi nhuận thu đợc
càng cao và ngợc lại.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét