LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa": http://123doc.vn/document/535007-su-can-thiet-khach-quan-phat-trien-kinh-te-thi-truong-dinh-huong-xa-hoi-chu-nghia.htm
tránh sự kiểm soát của nhà nớc, kinh doanh phi pháp thu lời bất chính. Sự cạnh tranh
này gây thiệt hại cho ngời tiêu dùng và những đối tác có liên quan do vậy cần phải
nghiêm trị bằng phấp luật. Vậy kinh tế thị trờng chịu tác động hàng ngày hàng giờ
của các quy luật kinh tế khách quan nh quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật
cạnh tranh chứ không phải là những quy luật mang tính hình thức nh trong mô hình
kinh tế cũ. Cơ chế thị trờng là cơ chế kinh tế tất yếu vì chỉ thông qua cơ chế thị tr-
ờng mới liên kết các nhà sản xuất riêng lẻ vào hoạt động kinh tế của quốc gia. Cạnh
tranh là tất yếu để tồn tại của doanh nghiệp. Mỗi đơn vị kinh tế là một chủ thể tự
do, tự chủ kinh doanh theo pháp luật. Kinh tế t nhân có vai trò quan trọng trongviệc
làm sống động thị trờng. Trong nền kinh tế thị trờng tiền tệ đóng vai trò rất quan
trọng. Đồng tiền phát huy đầy đủ các chức năng của mình, đồng tiền quốc gia từng
bớc hội nhập thị trờng khu vực và quốc tế. Tối u hoá các hoạt động kinh tế để đạt
lợi nhuận tối đa.
Bên cạnh những nét chung đó kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa còn có
những nét đặc thù. Đó là kiểu tổ chức nền kinh tế trong quá trình đi lên chủ nghĩa
xã hội từ một nớc nông nghiệp lạc hậu kinh tế kém phát triển. Kiểu tổ chức nền
kinh tế này nhằm nhanh chóng đa đất nớc ta đạt đến mục tiêu dân giàu nớc mạnh
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa là một nền kinh tế gồm nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nớc và kinh tế
tập thể phải trở thành nền tảng và kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo. Các thành
phần kinh tế đều vận động theo định hớng chung và theo khuôn khổ pháp luật của
nhà nớc xã hội chủ nghĩa. Kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa thực chất là
kiểu tổ chức kinh tế hàng hoá dựa trên những nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa
xã hội. Kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế mở cả bên
trong và bên ngoài.
1.2. Đồng thời kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa nhằm mục đích phát
triển lực lợng sản xuất ,xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội và
hoàn thiện quan hệ sản xuất trên cả ba mặt: sở hữu, tổ chức, phân phối.
5
Định hớng xã hội chủ nghĩa thể hiện sự phát triển của lực lợng sản xuất là từng b-
ớc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, đẩy mạnh công nghiệp
hoá-hiện đại hoá theo hớng xã hội chủ nghĩa, thể hiện ở tính hiệu quả toàn diện, tao
ra năng xuất lao động cao hơn và tránh đợc lãng phí lao động. Tính nhân văn vì con
ngời, do con ngời, tính cân đối của nền kinh tế quốc dân, tính mục đích phát triển
bền vững tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu ngaỳ càng cao của ngời lao động.
Trong định hớng phát triển lực lợng sản xuất cần xác định rõ đợc mô hình mục tiêu,
nội dung của công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong cả một thời gian dài cho đến khi
xây dựng xong cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, cũng nh trong từng thời
kì,từng bớc của quá trình đó. Cần phải định hớng cả sự phát triển của khoa hoc-công
nghệ, định hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, định hớng đào tạo, phát triển và sử
dụng nguồn nhân lực trong sự nghiệp đẩy mạnh cong nghiệp hoá-hiện đại hoá đất n-
ớc.
Định hớng phát triển quan hệ sản xuất, hoàn thiện quan hệ sản xuất mới ở nớc ta
hiện nay là cùng với quá trình tạo lập cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội,
phải xây dựng quan hệ sản xuất làm cho quan hệ sản xuất hớng theo chủ nghĩa xã
hội. Về chế độ sở hữu phải phát triển nền kinh tế đa sở hữu, đa thành phần, các
thành phần kinh tế phải đợc tự do kinh doanh theo pháp luật, lien kết hợp tác và
cạnh tranh với nhau một cách bình đẳng, trong đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ
đạo.Kinh tế nhà nớc và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của
nền kinh tế quốc dân. Về chế độ quản lý nền kinh tế thị trờng phải có sự định hớng,
quản lí của nhà nớc xã hội chủ nghĩa bằng chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách, pháp luật và các công cụ khác nhằm phát huy mặt tích cực, đồng thời hạn chế
khắc phục mặt tiêu cực của cơ chế thị trờng, kích thích sản xuất, bảo vệ lợi ích của
nhân dân và ngời lao động. Về chế độ phân phối,thực hiện phân phối theo lao động
và hiệu quả kinh tế , đồng thời phân phối theo mức đóng góp vào nguồn lực khác
vào sản xuất kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội. Ngoài sự điều chỉnh ba mặt
cơ bản hợp thành quan hệ sản xuất trong đó quan hệ sở hữu giữ vị trí quýet định
cũng cần quan tâm đến một khía cạnh khác của quan hệ sản xuất xét trong quá trình
tái sản xuất xã hội là quan hệ của 4 khâu sản xuất phân phối-trao đổi- tiêu dùng.
6
Đặt các mối quan hệ này trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc theo
dịnh hớng xã hội chủ nghĩa. Tinh dịnh hớng xã hội chủ nghĩa đối với quan hệ sản
xuất thể hiện ở chỗ không phải để cho quan hệ sản xuất kìm hãm lực lợng sản xuất
hoặc quan hệ sản xuất tự phát điều chỉnh lực lợng sản xuất mà là một quá trình tự
giác nhận thức đợc tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất để có sự điều chỉnh
phù hợp, tạo ra động lực phát triển liên tục cho lực lợng sản xuất.
1.3. Kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một mô hình kinh
tế tổng quát của nớc ta trong thời kì quá độ. Về thực chất là nền kinh tế hàng hoá
vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lí vĩ mô của nhà nớc phát triển theo định
hớng xã hội chủ nghĩa .
Cơ chế thị trờng là cơ chế kinh tế nảy sinh một cách tất yếu từ sự phát triển của
sản xuất và lu thông hàng hoá. Cơ chế thị trờng là cơ chế kinh tế thông qua thị trờng
để tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật khách
quan (giá trị, cung-cầu, cạnh tranh, lu thông tiền tệ ). Cơ chế thị trờng là guồng máy
vận hành của nền kinh tế thị trờng, là phơng thức cơ bản để phân phối và sử dụng
các nguồn vốn, tài nguyên, công nghệ, t liệu sản xuất , sức lao động. Căn cứ vào thị
trờng các doanh nghiệp sẽ quyết định sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào, sản xuất
cho ai. Cơ chế thị trờng đòi hỏi phải phát triển sản xuất hàng hoá, mọi sản phẩm là
hàng hoá hoặc có tính hàng hoá, mở rộng thị trờng về mọi phơng diện, tự do sản
xuất kinh doanh tự do thơng mại, đa dạng hoá các hình thức sở hữu-hình thức phân
phối. Trong đó nó có các đặc trng: đặc trng cơ bản nhất là cơ chế hình thành giá cả
một cách tự do, ngời bán và ngời mua thông qua thị trờng để xác định giá cả; đặc tr-
ng thứ hai là lựa chọn tối u hoá các hoạt động kinh tế để đạt đợc lợi nhuận tối đa.
Cơ chế thị trờng chịu sự tác động rất mạnh của các quy luật sản xuất và lu thông
hàng hoá. Cơ chế thị trờng có cả mặt tích cực, mặt tiêu cực. Mặt tích cực: nó là cơ
chế điều tiết nền kinh tế rất linh hoạt, mềm dẻo, uyển chuyển; nó có tác dụngkích
thích mạnh và nhanh sự quan tâm thờng xuyên đến đổi mới kĩ thuật, công nghệ quản
lí, đến nhu cầu và thị hiếu ngời tiêu dùng; nó có tác dụng lớn trong tuyển chọn các
doanh nghiệp và cá nhân quản lí kinh doanh giỏi. Trên cơ sở đó cơ chế thị trờng
kích thích sản xuất và lu thông hàng hoá phát triển Về mặt tiêu cực : trên thị trờng
7
chứa đựng tính tự phát , chứa đựng nhiều yếu tố bất ổn, mất cân đối. Vì chạy theo lợi
nhuận, các nhà sản xuất kinh doanh có thể gây nhiều hậu quả xấu: môi trờng huỷ
hoại, tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, phá sản, thất nghiệp, phân hoá xã hội
cao, lợi ích công cộng bị coi nhẹ , các vấn đề về công bằng xã hội không đợc bảo
đảm, tệ nạn xã hội gia tăng, thậm chí có ngời làm ăn bất hợp pháp, trốn lậu thuế,
làm hàng giả. Cũng vì mục tiêu lợi nhuận mà các nhà sản xuất, kinh doanh không
làm những nghành nghề ít lợi nhuận. Để hạn chế những khuyết tật đó nhà nớc đòi
hỏi phải quản lí nền kinh tế thị trờng. Sự quản lí của nhà nớc nhằm hạn chế, khắc
phục những thất bại của thị trờng, thực hiện các mục tiêu xã hội, nhân đạo mà bản
thân thị trờng không làm đợc. Vai trò quản lí của nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng
hết sức quan trọng. Sự quản lí của nhà nớc bảo đảm cho nền kinh tế tăng trởng, ổn
định, đạt hiệu quả, đặc biệt là đảm bảo sự công bằng và tiến bộ xã hội. Không ai
ngoài nhà nớc lại có thể giảm bớt đợc sự chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và
nông thôn, giữa công nghiệp và nông nghiệp, giữa các vùng kinh tế của đất nớc.
Nhà nớc ổn định kinh tế vĩ mô chống lại khủng hoảng, thất nghiệp. Xây dựng một
hệ thông pháp luật để tạo môi trờng quản lí cho các chủ thể kinh tế hoạt động. Sự
quản lí can thiệp vĩ mô của nhà nớc phải thích hợp với yêu cầu của quy luật sản xuất
và lu thông hàng hoá. Nhà nớc phải sử dụng chủ yếu các công cụ, biện pháp kinh tế
luật pháp, quy hoạch kế hoạch định hớng, chính sách kinh tế-xã hội và khả năng,
sức mạnh kinh tế nhà nớc để tác động tới thị trờng, điều tiết hoạt động của các
doanh nghiệp.
8
2. Kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa dựa trên
2.1. Nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam dựa trên nhiều
quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất đó là sở hữu nhà nớc, tập thể, t nhân, cá thể, trên cơ
sở đó hình thành lên các thành phần kinh tế , trong đó thành phần kinh tế nhà nớc
giữ vai trò chủ đạo.
Đại hội đảng 8 Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định: tiếp tục đổi mới và phát
triển có hiệu quả kinh tế nhà nớc để làm tốt vai trò chủ đạo : làm đòn bẩy đẩy
nhanh tăng trởng kinh tế và giải quyết những vấn đề xã hội; mở đờng, hớng dẫn, hỗ
trợ các thành phần khác cùng phát triển; làm lực lợng vật chất để nhà nớc thực hiện
chức năng điều tiết và quản lý vĩ mô; tạo nền tảng cho chế độ xã hội mới . Và trong
hội nghị trung ơng 4: chúng ta không thể để quan hệ sản xuất phát triển tự phát.
Nếu để tự phát thì nền sản xuất sẽ hàng ngày hàng giờ đi vào chủ nghĩa t bản. Và
hơn nữa chúng ta kì vọng vào sự tìm tòi thử nghiệm để sáng tạo ra những hình thức
tốt nhất trong đó vừa duy trì và tái sản xuất đợc quan hệ sản xuất mới-xã hội chủ
nghĩa, vừa tạo ra những phạm vi rộng lớn cho sự tăng trởng nhanh, có hiệu quả lực l-
ợng sản xuất. Chính nó là cốt lõi của luận đề:kinh tế nhà nớc đóng vai trò chủ đạo
cùng với kinh tế tập thể dần dần trở thành nền tảng . Song cũng có những vấn đề
có tính nguyên tắc không thể tách rời. Phải củng cố phát triển thành phần kinh tế
nhà nớc để nó thực sự ngày càng mạnh và thực sự có hiệu quả hơn. Cải tổ khu vực
kinh tế nhà nớc quyết không thu hẹp vai trò của thành phần kinh tế này. Phải tăng
cờng sự kiểm tra kiểm soát của nhân dân đối với thành phần kinh tế nhà nớc để hạn
chế tối đa xu hớng quan liêu hoá, tham ô, tham nhũng của cán bộ đại diện cho sở
hữu nhà nớc .
Mặt khác dới chế độ ta để định hớng xã hội chủ nghĩa nền kinh tế ,đảm bảo cho
chủ nghĩa xã hội thắng lợi thì tất yếu thành phần kinh tế nhà nớc dựa trên chế độ
công hữu giữ vai trò chủ đạo. Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ,kinh tế
nhà nớc giữ vai trò chủ đạo có thực lực to lớn, chiếm phần lớn tài sản quốc gia và
đóng góp tỷ trọng không nhỏ trong GDP hàng năm, nắm giữa các lĩnh vực then chốt
trong nền kinh tế . Kinh tế nhà nớc tạo nền tảng, sức mạnh để định hớng xã hội chủ
nghĩa toàn bộ nền kinh tế. Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc còn thể hiện ở chỗ
9
tạo đòn bẩy tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững, tạo nền tảng vật chất-kĩ thuật cho
xây dựng xã hội mới-xã hội chủ nghĩa. Mặt khác trong nền kinh tế nhiều thành
phần nhà nớc không chỉ đại diện cho lọi ích của nhân dân lao động mà còn đại diện
cho lợi ích của quốc gia. Về mặt kinh tế , lợi ích của một quốc gia biểu hiện trớc hết
ở khả năng giải phóng sức sản xuất hiện có, ở việc sử dụng tốt nhất các nguồn lực và
ở việc đem kết quả của viẹc sử dụng tốt nhất các nguồn lực phục vụ cho công dân n-
ớc mình. Do lực lợng sản xuất của nớc ta hiện nay đòi hỏi phải phát triển đa dạng
các hình thức tổ chức sản xuất- kinh doanh phù hợp với trình độ phát triển khác
nhau của lực lợng sản xuất.Kinh tế nhà nớc dựa trên sở hữu của nhà nớc là hình
thức sở hữu ở trình độ xã hội hoá cao phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng
sản xuất. Và thực tế đổi mới những năm qua chứng tỏ rằng chỉ bằng cách đó chúng
ta mới thoả mãn nhu cầu ngừơi dân một cách tốt nhất. Cho nên nhà nớc ta không
những phải tạo điều kiện cho thành phần kinh tế nhà nớc phát triển mà hơn lúc nào
hết phải tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế khác cùng phát triển. Do vậy
không thể nói đến sự chi phối của thành phần kinh tế nhà nớc bởi thực chất chúng
ta không muốn nói đến một sự áp đặt kinh tế bằng bạo lực, bằng lấn át các thành
phần kinh tế khác. Quan điểm có tính nguyên tắc của chúng ta là tạo ra một môi tr-
ờng hoạt động bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế nhằm khai thác hết nột lực và
hiệu quả của chúng tạo điều kiện xây dựng và phát triển chủ nghĩa xã hội.Nh vậy
nhờ có kinh tế nhà nớc mà kinh tế thị trờng đảm bảo phát triển theo đúng định h-
ớng xã hội chủ nghĩa ,nó cũng chi phối dẫn dắt các thành phần kinh tế khác phát
triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa .Là sức mạnh vật chất để nhà nớc điều tiết cơ
chế thị trờng .Nêu gơng về việc ứng dụng khoa học công nghệ,năng suất ,chất l-
ợng ,hiệu quả.Vì vậy chúng ta phải tạo điều kiện cho thành phần kinh tế này phát
triển .
2.2. Có nhiều hình thức phân phối
Kết hợp phân phối theo lao động, theo đóng ghóp vào cổ phần, trên nguyên
tắc u tiên phân phối theo lao động và hiệu quả,đồng thời đảm bảo sự công bằng và
hạn chế bất bình đẳng xã hội.Điều này khác với phân phối theo lao động mang tính
bình quân trong chủ nghĩa xã hội cũ.Trong nền kinh tế thị trờng với công nghệ cao
10
và kinh tế tri thức ,lao động_ t bản, con ngờiđợc coi là yếu tố quan trọng hàng
đầu và có khả năng sáng tạo rất lớn,việc đề cao con ngời cũng nh nguyên tắc phân
phối theo lao động là phù hợp với xu thế và tính chất nhân văn của phát triển kinh tế
hiện đại .Mặt khác ,bảo đảm sự phân phối công bằng và hạn chế bất bình đẳng xã hội
thái quá cũng là điều kiện để bồi dỡng ,phát triển chính nguồn lao động sáng tạo trên
.Sự bất bình đẳng và mất ổn định xã hội đang là mâu thuẫn bất khả kháng mà chủ
nghĩa t bản vấp phải trong những giới hạn của quan hệ t sản .Còn chủ nghĩa xã hội
dựa trên chế độ công hữu và chính quyền của dân ,do dân ,vì dân . Thông qua các
công cụ phân phối lại và chính sách xã hội tích cực có thể giải quyết đợc mâu thuẫn
này .Tuy nhiên các yếu tố sản xuất khác nh vốn và công nghệ cũng giữ vai trò không
kém quan trọng trong quá trình sản xuất .Việc đánh giá thông qua thị trờng về mức
đóng góp và thù lao phù hợp cho các yếu tố này là cần thiết để có thể huy động và sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội vào phát triển kinh tế của chủ nghĩa xã hội .
2.3. Tăng trởng kinh tế gắn với công bằng xã hội
Đảng cộng sản Việt nhấn mạnh : tăng trởng kinh tế phải gắn liền với tiến
bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bớc và trong suốt quá trình phát triển
Nêu tăng trởng kinh tế là điều kiện để cải thuện cuộc sống cho nhân dân
thì công bằng chính là tiêu chuẩn đo lờng tính nhân đạo và trình độ văn minh ,tiến bộ
của xã hội dựa trên nền kinh tế đó .ở đây ,công bằng không phải là bình quân chia
đều mà đợc hiểu theo nghĩa mỗi ngời đợc hởng một phần tơng xứng với nhứng đóng
góp của họ cũng nh quyền bình đẳng nh nhau trong tiếp cận những nguồn lực của xã
hội mà các thế hệ trớc đã tạo ra .Có nhiều ý kiến cho rằng đối với các nớc chậm phát
triển nh nớc ta thì khoan hãy nghĩ đến công bằng mà trớc mắt hãy u tiên cho tăng tr-
ởng đã .Họ lập luận rằng muốn cùng nhau hởng cái bánh to thì hãy làm mọi cách tạo
ra cái bánh to đã .Khi có cái bánh to rồi thì tìm cách chia cũng cha muộn.Nhng thời
đại hiện nay mặc dù hy vọng thoả mãn nhu cầu con ngời một cách ổn thoả mà không
u tiên cho tăng trởng đã tỏ ra hoàn toàn ảo tởng ,nh thế không cần hy sinh công bằng
cho hiệu quả .Bởi vì xét cho cũng sản xuất nói chung, tăng trởng nói riênglà nhằm
mục đích tối cao phục vụ cuộc sống con ngời ,là để cải thiện cuộc sống con ngời theo
hớng tốt đẹp hơn.Mọi sự tăng trởng không đi cùng mục tiêu phục vụ con ngời,sớm
11
hay muộn cũng bị loại bỏ.Hơn nữa bản thân sự phân phối công bằng cũng tạo ra nội
lực cho sự tăng trởng.Nội lực đó chính là sự ổn định chính trị _xã hội ,là trạng thái
tinh thần khuyến khích lao động nhiệt tình ,hăng hái sáng tạo ,là giảm bớt sự lãng phí
do tích luỹ của cải quá lớn vào một bộ phận dân số nào đó và tiêu phí sức lực quá
đáng để mu sinh của một bộ phận dân số khác .
Công bằng xã hội là khát vọng bao đời nay của dân tộc ta ,cũng là mục tiêu phải
đạt tới của công cuộc xây dựng đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa .Công bằng
không chỉ là việc điều hoà lợi ích ,điều tiết ,phân phối lại thu nhập của các giai tầng
xã hội cho hợp lý.Mà quan trọng hơn là phải bảo đảm cho mọi tầng lớp xã hội đợc h-
ởng nh nhau các quyền lợi xã hội nh :việc làm ,giáo dục ,chăm sóc sức khoẻ ,đào tạo
nghề nghiệp ,đợc giúp đỡ lúc khó khăn hoạn nạn .Công bằng xã hội bảo đảm mọi
thành viên trong xã hội không ngừng nâng cao mức sống và tự khẳng định mình.Sự
thành công của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ
nghĩa không chỉ biểu hiện ở tốc độ tăng trởng cao ,mà còn ở mức sống thực tế của
mọi tầng lớp dân c đợc nâng lên:y tế ,giáo dục đều phát triển,khoảng cách giàu
nghèo đợc thu hẹp ,môi trờng sinh thái đợc bảo vệ Vấn đề cốt lõi của công bằng xã
hội là nhà nớc bảo đảm cho mọi thành viên trong xã hội đều có cơ hội ngang nhau
trong việc tham gia vào quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm theo nguyên tắc
công bằng và hiệu quả .Đồng thời có chính sách thoả đáng đối với những đối tợng
chính sách Chủ nghĩa xã hội sẽ tiến tới xoá bỏ mọi áp bức bóc lột ,bất công và mu
cầu hạnh phúc cho mọi ngời ,mọi gia đình và toàn xã hội ,đó là công bằng xã hội lớn
nhất ,triệt để nhất mà chúng ta phấn đấu .Công bằng xã hội còn là mọi ngời bình
đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi trớc pháp luật và trong các chính sách kinh tế xã
hội ,công bằng giữa cống hiến và hởng thụ giữa các nhóm dân c trong hiện tại và
trong quá khứ .
Để thực hiện công bằng xã hội Đảng ta chủ trơng phát triển nền sản xuất
hành hoá nhiều thành phần ,thừa nhận nhiều hình thức sở hữu khác nhau cùng tồn tại
.Thực hiện phân phối qua các quỹ phúc lợi xã hội nhằm giảm bớt chênh lệch về điều
kiện tái sản xuất sức lao động trên một số nhu cầu cơ bản thiết yếu của các thành
viên xã hội .Bảo đảm chỉ có ngời nghèp tơng đói so với ngời giàu ,đời sống của bộ
12
phận nhân dân nghèo phải từng bớc đợc cải thiện dần lên .Nhà nớc có các chính sách
khuyến khích đầu t ,đa dạng hoá các loại hình sản xuất kinh doanh để cho ngời lao
động có cơ hội tìm kiếm việc làm ,kể cả việc làm thuê .Trong khi phát triển các
thầnh phần kinh tế ngời lao động còn phải đi làm thuê cho các ông chủ t bản trong
nớc và nớc ngoài thì nhà nớc cần có những qui định luật pháp ,tăng cờng kiểm tra
việc thực hiện luật pháp để quan hệ thuê mớn lao động không mang hình thức quan
hệ chủ tớ ,quan hệ thống trị và bị trị.
Nh vậy tăng trởng kinh tế luôn đi cùng với công bằng xã hội ,thể hiện ở
chỗ chúng đều có mục tiêu chung là nhằm phát triểncon ngời phát huy nhân tố con
ngời .Công bằng xã hội là định hớng cơ bản của chủ nghĩa xã hội .Còn tăng trởng
kinh tế là phơng tiện để thực hiện chủ nghĩa xã hội ở nớc ta ,thúc đẩy phát triển và
tiến bộ xã hội .Vì vậy chúng ta phải thực hiện tốt cả phát triển kinh tế và công bằng
xã hội .
2.4. Phát tiển văn hoá giáo dục nhằm tạo nguồn nhân lực và nâng cao dân
trí,xây dựng một nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc .
Từ thực tế và kinh nghiệm của các nớc phát triển cho thấy cần đầu t cho
giáo dục .Vì giáo dục sẽ tạo ra những ngời có trình độ ,có sự hiểu biết ,có ích cho xã
hội .Một đất nớc muốn phát triển thì đất nớc đó phải có những ngời có tri thức ,trình
độ nhận thức cao ,có khả năng tiếp thu những thành tụ văn minh của nhân loại .Một
nớc có trình độ giáo dục cao sẽ có nhiều cơ hội phát triển ,sẽ có nhiều phát minh mới
phục vụ cho sự phát triển của đất nớc đó .Vì vậy chúng ta phải quan tâm đến giáo
dục ,đầu t cho giáo dục ở mức cao hơn .Giáo dục cần phát triển cân đối giữa các cấp
học và các trình độ,tạo cơ hội thụ hởng giáo dục bình đẳng cho mọi ngời để con em
nhà nghèo có điều kiện đến trờng .Từ đó họ có thể tham gia vào quá trình phát triển
và đợc hởng những thành quả phát triển của đất nứơc.Bên cạnh giáo dục ,trong qúa
trình phát triển chúng ta phải kết hợp sự chọn lọc tinh hoa của văn minh nhân loại
với sự giữ gìn những yếu tố tinh tuý của văn hoá dân tộc ,xây dựng những nhân tố
văn hoá xã hội chủ nghĩa .
2.5. Phát triển kinh tế mở
13
Nền kinh tế thị trờng phát triển theo hớng hoà nhập vào thị trờng khu vực và thế
giới.Cách mạng khoa học _công nghệ càng phát triển càng làm cho lực lợng sản xuất
phát triển đạt trình độ xã hội hoá cao ,dẫn đến quá trình khu vực hoá ,quốc tế hoá
nền kinh tế ngày càng mở rộng .Do vậy phát triển kinh tế thị trờng không chỉ dựa
trên cơ sở điều kiện trong nớc mà còn tính đến quan hệ kinh tế quốc tế ,đến xu hớng
quốc tế hoá đời sống kinh tế .Nền kinh tế thị trờng của mỗi quốc gia muốn phát
triển thuận lợi không thể không gắn với thị trờng thế giới .Cách mạng khoa học
_công nghệ hiện đại đã làm cho số lợng ,chất lợng ,chủng loại hàng hoá tiêu dùng
cho sản xuất và tiêu dùng cá nhân ngày càng phong phú ,đa dạng .Mà bất cứ một nớc
nào dù là nớc phát triển nhất cũng không thể sản xuất tất cả các loại hàng hoá .Vì
vậy mỗi nớcphải tuỳ theo lợi thế của mình ,lựa chọn những mặt hàng sản xuất có
hiệu quả và cạnh tranh đợc trên thị trờng thế giới .Sản xuất hàng hoá ở nớc ta chỉ có
thể phát triển mạnh mẽ nếu thu hút có hiệu quả nguồn vốn đầu t nớc ngoài và những
tiến bộ công nghệ kỹ thuật hiện đại của thế giới để khai thác những tiềm năng còn rất
lớn trong nền kinh tế .Muốn vậy con đờng đúng đắn là phát triển kinh tế mở :h-
ớng mạnh về xuất khẩu ,đồng thời thay thế nhập khẩu có hiệh quả .
III .1.Thực trạng kinh tế thị trờng ở trình độ kém phát triển .
Thể hiện ở trình độ phát triển của sản xuất hàng hoá thấp do phân công lao
động kém phát triển .80%dân c sống ở nông thôn,71%lực lợng lao động làm trong
nông nghiệp và do đó ,cơ cấu kinh tế lạc hậu và chuyển dịch chậm ,nhất là cơ cấu
kinh tế nông nghiệp :sản xuất lơng thực vẫn là ngành chính chiếm đại bộ phận đất
canh tác ,tỷ suất hàng hoá lơng thực thấp ,chăn nuôi cha trở thành ngành chính Tự
do kinh doanh và cạnh tranh theo pháp luật _hai thế mạnh của cơ chế thị trờng ,cha
đợc quán triệt đầy đủ và thực thi hữu hiệu trên thị trờng .Thị trừơng dân tộc thống
nhất đang trong quá trình hình thành và cha đồng bộ ,thể chế thị trờng cha tạo môi tr-
ờng ổn định và an toàn cho sản xuất _kinh doanh ,đặc biệt là thể chế tài chính ,tín
dụng ,tiền tệ .Có nhiều chủ thể sản xuất kinh doanh thuộc nhiều thành phần kinh tế
tham gia vào thị trờng .Nhiều kiểu sản xuất hàng hoá cùng tồn tại đan xen nhau
,trong đó sản xuất hàng hoá nhỏ còn phổ biến .Quá trình chuyển từ nền kinh tế
mang nặng tính chất tự cung tự cấp lên kinh tế hàng hoá diễn ra đồng thời với quá
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét