Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

Giao an hoa hoc 11 NC

Trường THPT Minh Hà
Ngày soạn:
Tiết: 4 AXIT- BAZƠ VÀ MUỐI (TIẾT 1)
I –MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức: HS biết: Khái niệm axit , bazơ theo thuyết Bron-stêt.
Ý nghóa củahằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ .Muối là gì và sự điện li của muối.
2- Kó năng : Vận dụng thuyết axit, bazơ của A-rê-ni-ut và Bro-stêt để phân biệt được axit , bazơ
Biết viết phương trình phân li của các axit, bazơ và muối
- Dựa vào hằng số phân li bazơ để tính nồng độ ion H
+
và OH
-
trong dung dòch.
3- Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc trong nghiên cưú khoa học
II-CHUẨN BỊ : Dụng cụ: Ống nghiệm
-Hoá chất: Các dung dòch: NaOH, HCl, NH
3
, muối kẽm ZnCl
2
hoặc ZnSO
4
. Quỳ tím
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan - Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại
IV-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1- Ổn đònh lớp
2- Kiểm tra bài cũ:
a. Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu. Viết PTĐL của các chất sau H
2
S, Na
2
S, HClO,
HClO
4
, Mg(OH)
2
, CH
3
COOH ?
b. Cho dd Na
2
CO
3
0,1 M, KCl 0,1M, HClO 0,1M. Tính nồng độ mol của các ion trong các dd ?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1
Thế nào là axit, bazơ.
HS cho một số ví dụ về CT của axit, bazơ.
HS viết các phương trình điện li
HS nhận xét điểm chung của các phương trình
điện li
HS kết luận về axit bazơ trong dd
HOẠT ĐỘNG 2
Axit , bazơ có một hay nhiều H, OH trong phân
tử thì sự điện li xảy ra như thế nào ?
GV yêu cầu hs cho ví dụ về axit ngoài SGK
* Các đa axit thì giá trò K ( hằng số phân li )
càng lớn thì sự phân li diễn ra càng nhiều.
HS nghiên cứu SGK
Thế nào là bazơ một nấc, nhiều nấc.
Viết PT phân li : KOH, Mg(OH)
2
, Bi(OH)
3
,
Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2
.
* Cacù axit,bazơ nhiều nấc thì nấc một phân li
hoàn toàn.
HOẠT ĐỘNG 3
I- AXIT VÀ BAZƠ THEO THUYẾT A-RÊ-NI-UT
( Thuyết điện li )
1-Đònh nghóa:
a/ Axít: Là chất khi tan trong nước p li ra cation H
+
VD: HCl
®
H
+
+Cl
-
; H
2
SO
4

®
2H
+
+ SO
4
2-

CH
3
COOH  H
+
+ CH
3
COO
-
b/ Bazơ: Là chất khi tan trong nước pli ra anion OH
-
VD: NaOH
®
Na
+
+ OH
-

Ba(OH)
2

®
Ba
2+
+ 2OH
-
2- Axit nhiều nấc, Bazơ nhiều nấc
a/ Axit nhiều nấc
- Axit một nấc: Là axit mà phân tử chỉ phân li một
nấc ra ion H
+
.
VD: HS
- Axit nhiều nấc:Là axit mà phân tử phân li nhiều nấc
ra ion H
+
VD:HS
b/ Bazơ nhiều nấc
- Bazơ một nấc: Là bazơ mà phân tử chỉ phân li một
nấc ra ion OH
-
.
VD: HS
- Bazơ nhiều nấc:Là bazơ mà phân tử phân li nhiều
nấc ra ion OH
-

VD HS
3-Hiđrôxit lưỡng tính :
Là hidrôxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như
Giáo Án 11-NC Nguyễn Việt Khoa
Trường THPT Minh Hà
GV: Làm hoặc mô tả thí nghiệm.
- Cho từ từ dd NaOH vào dd muối Zn
2+
đến khi
xuất hiện kết tủa cực đại, chia kết tủa làm 2
phần
Phần 1: Cho thêm vào giọt axit HCl
Phần 2: Cho thêm vài giọt dd kiềm ( NaOH)
HS: Quan sát , nhận xét hiện tượng thí nghiệm,
kết luận và giải thích ở từng phần
Phần 1:Kết tủa tan => vai trò Zn(OH)
2
,
Kiểu phân li?
Phần 2: Kết tủa tan => vai trò Zn(OH)
2
,
Kiểu phân li?
HS viết PTphân li?
Kết luận : Hiđrôxit lưỡng tính là gì?
* Hn chế của thuyết điện li là chưa nêu lên
vai trò của nước.
HOẠT ĐỘNG 4 : GV cho hs quan sát mẫu
giấy q khi nhúng vào dd NH
3
. Kết luận về dd
NH
3
. ( có ion OH
-
)
- Theo thuyết điện li thì NH
3
có thể là bazơ
được không tại sao ?
- Vì sao ddNH
3
có tính bazơ điều này được giải
thích bằng thuyết Bronstêt
- GV yêu cầu HS nghiên cứu Thí dụ 2 SGK.
Ion NH
4
+
và OH
-
sinh ra do đâu?
- Dựa vào PTPƯ
+ Chiều thuận vai trò NH
3
, H
2
O
+ Chiều nghòch vai trò NH
4
+
và H
2
O
- Kết luận về H
2
O?
- Xác đònh vai trò các chất trong VDï 1.
* Lưu ý: Chất có thể là phân tử hoặc ion
- So sánh ưu, khuyết của hai thuyết
axit,vừa có thể phân li như bazơ.
VD Zn(OH)
2
 Zn
2+
+ 2OH
-
Phân li theo kiểu bazơ
Zn(OH)
2
 2H
+
+ ZnO
2
2 -
Phân li theo kiểu axit
Các hiđrôxit lưỡng tính Al(OH)
3
, Zn(OH)
2
, Pb(OH)
2
,
Sn(OH)
2
,Cu(OH)
2
, Cr(OH)
3

II- KHÁI NIỆM VỀ AXIT – BAZƠ THEO
THUYẾT BRON-STÊT
1. Đònh nghóa
- Axit là chất nhường Proton H
+
- Bazơ là chất nhận Proton
- H
2
O là chất lưỡng tính
- Axit – Bazơ có thể là phân tử hoặc ion
VD SGK
2-Ưu đểm của thuyết Bron – stêt
-Thuyết A-rê-ni-ut chỉ đúng trong trường hợp dung
môi là nước.
-Thuyết Bronstêt tổng quát hơn
V. CỦNG CỐ - HDVN - RÚT KN:
1. Củng cố: - Nhắc lại các nội dung chính của bài
- u cầu HS làm bài tập
1/ Dãy nào gồm các chất có tính axit : a .HSO
4
-
, NH
4
+
, HCO
3
-
; b . NH
4
+
, HCO
3
-
, CH
3
COO
-
c Al(OH)
3
, ZnO , HSO
4
- d
HSO
4
-
, NH
4
+
, H
3
O
+
2/ Dãy nào sau đây gồm các chất lưỡng tính : a. Al
2
O
3
, HSO
4
-
,CO
3
2-
, b. Na
+
, NH
4
+
, H
3
O
+
c HCO
3
-
, Zn(OH)
2
, H
2
O d H
3
O
+
, S
2-
, Cl
-
2. HDVN: - Làm các bài tập 4, 5, 7, 8 SGK/15. 1,2,3 SBT /6
- Về nhà xem trước bài sau
3. Rút KN:


Ngày soạn:
Tiết: 5 AXIT- BAZƠ VÀ MUỐI (Tiết 2)
Giáo Án 11-NC Nguyễn Việt Khoa
Trường THPT Minh Hà
I –MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức: HS biết: Khái niệm axit , bazơ theo thuyết Bron-stêt.
Ý nghóa củahằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ . Muối là gì và sự điện li của muối.
2- Kó năng : Vận dụng thuyết axit, bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stêt để phân biệt được axit , bazơ
Biết viết phương trình phân li của các axit, bazơ và muối
Dựa vào hằng số phân li bazơ để tính nồng độ ion H
+
và OH
-
trong dung dòch.
3- Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc trong nghiên cưú khoa học
II-CHUẨN BỊ : Dụng cụ: Ống nghiệm
-Hoá chất: Các dung dòch: NaOH, HCl, NH
3
, muối kẽm ZnCl
2
hoặc ZnSO
4
. Quỳ tím
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan - Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại
IV-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1- Ổn đònh lớp
2- Kiểm tra bài cũ:
a. Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu. Viết PTĐL của các chất sau H
2
S, Na
2
S, HClO,
HClO
4
, Mg(OH)
2
, CH
3
COOH ?
b. Cho dd Na
2
CO
3
0,1 M, KCl 0,1M, HClO0,1M. Tính nồng độ mol của các ion trong các dd ?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 5
Hằng số phân li xảy ra đối với những
axit nào?
HS cho ví dụ và viết PTĐL , viết biểu
thức hằng số phân li của axit yếu.
K
a
phụ thuộâc vào yếu tố nào?
HS nghiên cứu SGK.Viết biểu thức
hằng số phân li bazơ
* Lưu ý: Khi viết biểu thức axit, bazơ
Phải xác đònh chất nào là axit, bazơ
đồng thời kết hợp với phương trình điện
li
HăÈng số phân li axit, bazơ là tỉ số giữa
tích nồng độ các chất sản phẩm với chất
là axit hoặc bazơ
HOẠT ĐỘNG 6
Có thể coi muối là sản phẩm phản ứng
của những chất nào? Cho ví dụ một số
CT muối.
Theo thuyết điện li muối được đònh
nghóa như thế nào. Dựa vào anion gốc
axit, thành phần cấu tạo có thể chia
muối thành những loại nào.HS dựa vào
khái niệm chất điện li mạnh , yếu.Muối
thuộc loại chất điện li nào? Lưu ý: Chỉ
III- HẰNG SỐ PHÂN LI AXIT VÀ BAZƠ
1- Hằng số phân li axit
CH
3
COOH  H
+
+ CH
3
COO
-
CH
3
COOH + H
2
O  H
3
O
+
+ CH
3
COO
-
Ka =
3
3
[ ] [ ]
[ ]
H x CH COO
CH COOH
+ -
=
3 3
3
[ ] [ ]
[ ]
H O x CH COO
CH COOH
+ -

Ka là hằng số phân li của axit, phụ thuộc vào bản chất axit
,T
o
. Ka càng nhỏ lực axit càng yếu.
2- Hằng số phân li bazơ
VD NH
3
 NH
4
+
+ OH
-
K
b
=
4
3
[ ] [ ]
[ ]
NH x OH
NH
+ -
CH
3
COO
-
+ H
2
O  CH
3
COOH + OH
-
K
b
=
3
3
[ ] [ ]
[ ]
CH COOH x OH
CH COO
-
-
Kb là hằng số phân li của bazơ, phụ thuộc vào bản chất
bazơ ,T
o
. Kb càng nhỏ lực bazơ càng yếu.
IV- MUỐI
1- Đònh nghóa: Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li
ra cation kim loại(NH
4
+
) và anion gốc axit
* Phân loại
- Muối trung hoà: Anion gốc axit không còn H có khả năng
phân li ra ion H
+
: NaCl, Na
2
SO
4

- Muối axit: anion gốc axit còn H có khả năng phân li ra
ion H
+
( có tính chất axit ): NaHSO
4
, NaH
2
PO
4

- Muối kép:NaCl.KCl, KCl.MgCl
2
.6H
2
O
- Muối phức:[ Ag(NH
3
)
2
]Cl
2
, [Cu(NH
3
)
4
]SO
4
2- Sự điện li của muối trong nước.
Giáo Án 11-NC Nguyễn Việt Khoa
Trường THPT Minh Hà
tính lượng đã hoà tan HS Viết PTĐL
của một số muối: K
2
SO
4
, NaCl, KCl,
Na
2
HPO
4
, NaHSO
4
, [Ag(NH
3
)
2
]
2
SO
4
,
[ Cu(NH
3
)
4
]Cl
2
Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra
cation kim loại( NH
4
+
) và anion gốc axit ( chất điện li
mạnh).Trừ một số muối là chất điện li yếu HgCl
2
,
Hg(CN)
2

VD Na
2
HPO
4

®
2Na
+
+ HPO
4
2-
HPO
4
2-
 H
+
+ PO
4
3-
[Ag(NH
3
)
2
]Cl
®
[Ag(NH
3
)
2
]
+
+ Cl
-
[Ag(NH
3
)
2
]
+
 Ag
+
+ 2NH
3

V. CỦNG CỐ - HDVN - RÚT KN:
1. Củng cố: - Nhắc lại các nội dung chính của bài
2. HDVN: - Làm các bài tập 9, 10 SGK/15. 1,2,3 SBT /6
- Về nhà xem trước bài sau
3. Rút KN:





Ngày soạn:
Tiết: 6
SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC –pH- CHẤT CHỈ THỊ AXIT- BAZƠ (TIẾT 1)
Giáo Án 11-NC Nguyễn Việt Khoa
Trường THPT Minh Hà
I –MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức: - Sự điện li của nước .
- Tích số ion của nước và ý nghóa đại lượng này
- Khái niệm về pH và chất chỉ thò axit – bazơ
2- Kó năng: - Vận dụng tích số ion của nứơc để xác đònh nồng độ ion H
+
, OH
-
trong dung dòch.
- Biết đánh giá độ axit-bazơ của dd dựa vào nồng độ H
+
, OH
-
, pH, pOH
-
- Biết sử dụng một số chất chỉ thò axit – bazơ để xác đònh tính axit, kiềm của dd.
3- Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc trong nghiên cưú khoa học.
II-CHUẨN BỊ
- DD axit loãng ( HCl , H
2
SO
4
) dd bazơ loãng ( NaOH ), nước cất, PP, giấy đo pH.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan - Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại
IV-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy xác đònh các chất sau là axit , bazơ , lưỡng tính, trung tính theo thuyết Bron-stêt
a/ HCl, CH
3
COO
-
, Al(OH)
3
, S
2-
, NH
3
b/ HPO
4
2-
, Na
+
HCO
3
-
, SO
4
2-
, Zn(OH)
2
Bài tập 10a,b SGK
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1
Những yếu tố nào chứng tỏ nước là
chất điện rất yếu? Viết PTĐL theo 2
thuyết
HOẠT ĐỘNG 2
HS viết biểu thức hằng số cân bằng
của nước
HS nghiên cưú SGK xác đònh:
+ K
H
2
O

ø
bao nhiêu?
+ Thế nào là môi trường trung tính?
HOẠT ĐỘNG 3
VD1: Tính nồng độ H
+
và OH
-
trong dd
HCl 0,01M. Nêu KL về môi trường
axít.
VD 2: Tính nồng độ H
+
và OH
-
trong
dd NaOH 0,01M. Nêu KL về môi
trường bazơ.
I- NƯỚC LÀ CHẤT ĐIỆN LI YẾU
1/ Sự điện li của nước:Nước là chất điện li rất yếu
H
2
O H
+
+ OH
-
( Arêniut)
H
2
O + H
2
O  H
3
O
+
+ OH
-
( Bron-stêt )
2/Tích số ion của nước
K =
2
[ ] [ ]
[ ]
H x OH
H O
+ -
; K
H
2
O
= K[H
2
O]= [H
+
][OH
-
]
K
H
2
O
: Tích số ion của nước, là hằng số ở nhiệt độ XĐ
Ở 25
O
C [H
+
][OH
-
]=
14
1,0 10x
-
= 10
-7
M
Môi trường trung tính là môi trường trong đó
[H
+
]=[OH
-
]= 10
-7
M
3/ Ý nghóa tích số ion của nước
a- Môi trường axit: là môi trường trong đó
[H
+
]>[OH
-
] hay [H
+
]> 10
-7
M
b- Môi trường kiềm: là môi trường trong đó
[H
+
]<[OH
-
] hay [H
+
]< 10
-7
M
* Kết luận: SGK

V. CỦNG CỐ - HDVN - RÚT KN:
1. Củng cố: - Nhắc lại các nội dung chính của bài
- GV yêu cầu HS làm các bài tập 1,2,3,4,5,6 - SGK, Tr. 20
- BT vận dụng:
Bài 1: Một hỗn hợp gồm NH
4
Cl, K
2
O, BaCl
2
, KHCO
3
với số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho chúng
Giáo Án 11-NC Nguyễn Việt Khoa
Trường THPT Minh Hà
vào nước đun nóng nhẹ thu được một dd B. Cho biết dd B là chất gì. Khối lượng là bao nhiêu ?.
Bài 2: Bố trí 4 bộ dụng cụ TN như hình vẽ rồi đổ vào mỗi cốc 100 ml dd khác nhau: cốc 1 đựng 100
ml dd Ba(OH)
2
; cốc 2 đựng 100 ml dd CH
3
COOH; cốc 3 đựng 100 ml dd KOH (các dd đều có
cùng nồng độ 0,001M), cốc 4 đựng nước cất.
Hãy so sánh độ sáng của đèn Đ (sáng, sáng yếu, khơng sáng) ở mỗi cốc trong các TN sau:
TN 1: Đóng khóa K
TN 2: Đổ tiếp vào mỗi cốc 100 ml dd MgCl
2
rồi đóng khóa K.
2. HDVN: - Học bài và làm BTvề nhà 7,8,9,10 - SGK ,Tr.20
- Về nhà xem trước bài sau
3. Rút KN:




Ngày soạn:
Tiết: 7
SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC –pH- CHẤT CHỈ THỊ AXIT- BAZƠ (TIẾT 2)
Giáo Án 11-NC Nguyễn Việt Khoa
Trường THPT Minh Hà
I –MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Tương tự tiết 1
II-CHUẨN BỊ
- DD axit loãng ( HCl , H
2
SO
4
) dd bazơ loãng ( NaOH ), nước cất, PP, giấy đo pH.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan - Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại
III-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu các ĐN môi trường axít, trung tính, bazơ theo nồng độ ion H
+
.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 5
HS nghiên cứu SGK => khái niệm về
pH
Từ [H
+
] => xác đònh pH của ba môi
trường
HS nêu tương quan giữa [H
+
] với pH
và độ tăng giảm axit bazơ


HS nêu chất dùng để nhận biết dd
axit , dd bazơ, sự thay đổi màu sắc
II-KHÁI IỆM VỀ pH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZƠ
1/ Khái niệm về pH:
Là đại lượng đặc trưng cho độ axit , bazơ
[H
+
]=1,0x10
- pH
M ; [H
+
]=1,0x10
-a
M thì pH= a
10
-1
10
-2
10
-3
10
-4
10
-5
10
-6
10
-7
10
-8
10
-9
10
-10
10
-11
10
-12
10
-13
10
-14
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
độ axit tăng trung tính độ kiềm tăng
2/ Chất chỉ thò axit bazơ
Là chất có màu biến đổi phụ phuộc vào giá trò pH của dd
VD: quỳ tím, dung dòch phenol phtalein, chất chỉ thò vạn
năng, máy đo pH

V. CỦNG CỐ - HDVN - RÚT KN:
1. Củng cố: - Nhắc lại các nội dung chính của bài
- GV yêu cầu HS làm các bài tập 1,2,3,4,5,6 - SGK, Tr. 20
2. HDVN: - Học bài và làm BTvề nhà 7,8,9,10 - SGK ,Tr.20
- Về nhà xem trước bài sau
3. Rút KN:




Ngày soạn:
Tiết: 8
LUYỆN TẬP AXIT – BAZƠ - MUỐI
Giáo Án 11-NC Nguyễn Việt Khoa
Trường THPT Minh Hà
I –MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức: - Củng cố khái niệm axit bazơ theo thuyết Arenyut và bronstê
- Củng cố các khái niệm về chất lưỡng tính , muối
- Ý nghóa hằng số phân li axit bazơ, tích số ion của nước
2- Kó năng: - Rèn luyện kó năng tính pH của dd axit bazơ
- Theo thuyết bronstêt xác đònh tính axit, bazơ, hay lưỡng tính
- Vận dụng biểu thức hằng số phân li axit , bazơ tích số ion của nước để tính [H
+
], pH
- Sử dụng chất chỉ thò axit-bazơ để xác đònh môi trường của dd các chất
3- Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc trong nghiên cưú khoa học.
II-CHUẨN BỊ: GV chuẩn bò hệ thống câu hỏi
- HS nghiên cứu SGK và kiến thức đã học để trả lời
III. PHƯƠNG PHÁP: - Trực quan - Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại
IV-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG1
- Trình bày khái niệm axit bazơ theo
thuyết Areniut và Bronstêt? Cho vd
- Chất lưỡng tính là gì? cho vd
Muối là gì? muối thường gặp chi làm
mấy loại lấy vd
- Viết biểu thức hằng số phân li của
một axit yếu và bazơ yếu
- Tích số ion của của nườc là gì
- Môi trường của dd được đánh dựa
vào [H
+
] và pH như thế nào
Chất chỉ thò nào dùng xác đònh môi
trường dd
HOẠT ĐỘNG 2
Bài tập 1.
GV yêu cầu hs cho biết các phân tử ,
ion thuộc chất axit hay bazơ . Viết PT
phân li => K
a
hoặc K
b
Bài tập 2
GV hướng dẫn HS HNO
2
là axit rất
yếu => [H
+
]<<[HNO
2
] < 10
-1
=> pH>1
Bài tập 3,4. tương tự: GV yêu cầu hs
làm
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM :
HS dựa vào SGK thực hiện thảo luận nhóm, trình bày đồng
thời nhận xét phần trả lời => Kết luận chung
II. BÀI TẬP:
Bài tập 1
HClO H
+
+ ClO
-
K
a
=
[ ][ ]
[ ]
H ClO
HClO
+ -
BrO
-
+ H
2
O  HBrO + OH
-
K
b
=
[ ][ ]
[ ]
HBrO OH
BrO
-
-
HNO
2
 H
+
+ NO
2
-
K
a
=
2
2
[ ][ ]
[ ]
H NO
HNO
+ -
NO
2
-
+ H
2
O  HNO
2
+ OH
-
K
b
=
2
2
[ ][ ]
[ ]
HNO OH
NO
-
-
BT2 đáp án A
BT3 đáp án C
BT4 đáp án C
Giáo Án 11-NC Nguyễn Việt Khoa
Trường THPT Minh Hà
Bài tập 5
GV hướng dẫn hs phân tích và lập
đường dẫn bài toán
( lưu ý cần nắm vững tỉ lệ số mol trong
PT )
Tính [H
+
] => pH
GV yêu cầu hs tính
số mol của HCl, NaOH, viết ptpư , dự
đoán chất còn dư sau phản ứng. Xác
đònh [ ] chất dư sau phản ứng
Bài tập 10
GV phân tích và đònh hướng cho hs
làm
Viết ptphân li của HNO
2
=> K
a
so sánh [H
+
] với [ NO
2
-
], [HNO
2
]
Tính [ HNO
2
] còn lại sau khi phân li
Bài tập 6,7,8,9: HS thảo luận => kết
quả
- GV: Yêu cầu HS lên bảng chữa bài
tập.
- GV: Yêu cầu HS lên bảng chữa bài
tập.
Bài tập 5:
a/ n
Mg
= 0,1 mol ; n
HCl
= 0,3 mol
Mg + 2HCl
®
MgCl
2
+ H
2
0,1 0,2
n
HCl
thừa 0,1 => [ H
+
] 1M => pH = 0
b/ n
NaOH
= 0,03 mol ; n
HCl
= 0,02 mol
HCl + NaOH
®
NaCl + H
2
O
Sau phản ứng n
NaOH
dư = 0,01 mol
[ NaOH] = [OH
-
]= 0,1M = 10
-1
M
[H
+
] =
14
1
10
10
-
-
= 10
-13
M => pH = 13
Bài tập 10
HNO
2
 H
+
+ NO
2
-

K
a
=
2
2
[ ][ ]
[ ]
H NO
HNO
+ -
; [ H
+
] = [NO
2
-
]
[HNO
2
] = 0,1 – [H
+
]
K
a
=
2
[ ]
0,1 [ ]
H
H
+
+
-
= 4,0x10
-14
[ H
+
]= 6,3x10
-3
M

III. BÀI TẬP THÊM:
Bài 1:
Trong một dd có chứa a mol Ca
2+
, b mol Mg
2+
, c mol Cl
-

d mol NO
3
-
.
a. Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d.
b. Nếu a = 0,01; c = 0,01; d = 0,03 thì b bằng bao nhiêu?
Bài 2:
Một dd có chứa 2 cation là Fe
2+
(0,1 mol) và Al
3+
(0,2 mol)
cùng 2 loại anion là Cl
-
(x mol) và SO
4
2-
(y mol). Tính x và
y biết rằng khi cô cạn dd thu được 46,9g chất rắn khan.
V. CỦNG CỐ - HDVN - RÚT KN:
1. Củng cố: - Nhắc lại các nội dung chính của bài
2. HDVN: - HS làm bài tập1,3,4 SBT/8
Xem bài mới :PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DD CÁC CHẤT ĐIỆN LI
3. Rút KN:





Ngày soạn:
Tiết: 9
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
(TIẾT 1)
I –MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giáo Án 11-NC Nguyễn Việt Khoa
Trường THPT Minh Hà
1- Kiến thức
- Bản chất và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li
- Phản ứng thuỷ phân của muối
2- Kó năng
- Viết pt ion rút gọn của phản ứng
- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li để biết được phản ứng
xảy ra hay không xảy ra
3- Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc trong nghiên cưú khoa học
II-CHUẨN BỊ
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, cốc thuỷ tinh
- Hoá chất: các dd, NaCl, Na
2
CO
3
, NaOH, HCl , CH
3
COOH, BaCl
2
,Cu(NO
3
)
2
, Na
2
SO
4
, nước.
- Thuốc thử: dd PP, quỳ tím
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan - Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại
IV-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV yêu cầu hs nhắc lại điều kiện xảy ra
phản ứng trao đổi ở lớp 9
HOẠT ĐỘNG 1
GV làm thí nghiệm: Cho BaCl
2
vào ống
nghiệm nhỏ dd Na
2
SO
4
vào
HS quan sát hiện tượng và viết pthh
GV hướng dẫn hs viết pt ion đầy đủ và
pt ion thu gọn
Lưu ý: Những chất điện li mạnh trong
dd tồn tại dưới dạng gì ? còn những chất
không tan hoặc điện li yếu viết dưới
dạng phân tử.
Từ PT ion thu gọn rút ra bản chất phản
ứng
HS nêu các dạng trộn lẫn dung dòch
xuất hiện chất kết tủa? và hoàn thành
VD2
HOẠT ĐỘNG 2
GV làm thí nghiệm theo phương pháp
chuẩn độ giữa dd axit và dd bazơ
HS nhận xét sự thay đổi màu của PP,
giải thích, viết PTPƯ.
GV yêu cầu hs hoàn thành PTPƯ của
bazơ ít tan với dd axit mạnh
GV làm thí nghiệm cho từ từ dd HCl vào
I – ĐIỀU KIỆN XẢY RA PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI
1/ Phản ứng tạo thành chất kết tủa
Thí nghiệm : SGK
PTPT: Na
2
SO
4
+ BaCl
2
®
BaSO
4

¯
+ 2 NaCl
PT ion 2Na
+
+ SO
4
2-
+ Ba
2+
+ 2Cl
-
®
BaSO
4
+ 2Na
+
+ 2Cl
-
PT ion rút gọn: Ba
2+
+ SO
4
2-

®
BaSO
4
Bản chất: là sự kết hợp giữa cation Ba
2+
với anion SO
4
2-
tạo
BaSO
4
không tan tách khỏi dd
VD CuCl
2
+ NaOH
®
2/ Phản ứng tạo thành chất điện li yếu
a- Phản ứng tạo thành nước.
VD1 NaOH + HCl
®
NaCl + H
2
O
Na
+
+ OH
-
+ H
+
+ Cl
-
®
Na
+
+ Cl
-
+ H
2
O
H
+
+ OH
-

®
H
2
O
Bản chất: Sự kết hợp giữa H
+
với OH
-
tạo H
2
O chất điện li
yếu
VD2 : HS hoàn thành ptpư
Mg(OH)
2
+ HCl
®
b- Phản ứng tạo thành axit yếu
Giáo Án 11-NC Nguyễn Việt Khoa
Trường THPT Minh Hà
ống nghiệm chứa dd CH
3
COONa. HS
quan sát và nhận xét trước và sau phản
ứng
HS vận dụng tính chất muối của axít
yếu tác dụng với axít mạnh để viết
PTPƯ, nêu bản chất.
HOẠT ĐỘNG 3
GV làm thí nghiệm cho dd Na
2
CO
3
vào
dd HCl.
HS quan sát , nêu hiện tượng ,giải thích
bằng PTPƯ, nêu bản chất.
Nếu làm thí nghiệm ngược lại thì hiện
tượng xảy ra như thế nào, giải thích
GV: Yêu cầu HS hoàn thành VD2
- GV: Yêu cầu HS nêu:
+ Bản chất của phản ứng trong dd chất
điện li.
+ Phản ứng trao đổi ion xảy ra trong các
trường hợp nào
VD: CH
3
COONa + HCl
®
CH
3
COOH + NaCl
CH
3
COO
-
+ Na
+
+ H
+
+Cl
-
®
CH
3
COOH + Na
+
+ Cl
-
CH
3
COO
-
+ H
+

®
CH
3
COOH
Bản chất là sự kết hợp giữa Cation H
+
với Anion CH
3
COO
-
tạo CH
3
COOH yếu hơn ( dd có mùi giấm )
3- Phản ứng tạo thành chất khí
VD1 2HCl + Na
2
CO
3

®
B 2NaCl + CO
2
­
+ H
2
O
2 H
+
+ 2Cl
-
+ 2Na
+
+ CO
3
2-

®
2Na
+
+ 2 Cl
-
+ CO
2
+ H
2
O
2H
+
+ CO
3
2-

®
CO
2

+ H
2
O
VD2: HCl + CaCO
3
Bản chất: Sự kết hợp giữa Cation H
+
với Anion CO
3
2-
tạo *
H
2
CO
3
kém bền phân huỷ thành khí CO
2
và H
2
O.
KẾT LUẬN CHUNG:
- Phản ứng xảy ra trong dd các chất điện li là phản ứng
giữa các ion.
- Phản ứng trao đổi trong dd các chất điện li là phản ứng
giữa các ion tạo thành chất không tan , chất điện li yếu ,
chất khí.
V. CỦNG CỐ - HDVN - RÚT KN:
1. Củng cố: - Nhắc lại các nội dung chính của bài.
- Bài tập SGK 1,2,4,9,10
2. HDVN: - Bài tập về nhà 3,5,7,8 SGK.
3. Rút KN:




Ngày soạn:
Tiết: 10
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
(TIẾT 2)
I –MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức: - Bản chất và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li
Giáo Án 11-NC Nguyễn Việt Khoa
Trường THPT Minh Hà
- Phản ứng thuỷ phân của muối
2- Kó năng: - Viết pt ion rút gọn của phản ứng
- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li để biết được phản
ứng xảy ra hay không xảy ra
3- Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc trong nghiên cưú khoa học
II-CHUẨN BỊ
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, cốc thuỷ tinh
- Hoá chất: các dd, NaCl, Na
2
CO
3
, NaOH, HCl , CH
3
COOH, BaCl
2
,Cu(NO
3
)
2
, Na
2
SO
4
, nước.
- Thuốc thử: dd PP, quỳ tím
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan - Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại
IV-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 4:
GV làm các thí nghiệm: cho quỳ vào
các ống nghiệm chứa các dung dòch
Ống1:Nước cất: quỳ không đổi màu
Ống2:dd CH
3
COONa:quỳ chuyển sang
xanh
Ống 3:dd NH
4
Cl: quỳ chuyển sang đỏ
HS nhận xét và kết luận môi trường các
dd
Nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng
trên trong các chất lỏng.
HOẠT ĐỘNG 5
HS nghiên cứu các thí dụ trong SGK, rút
ra nguyên tắc và kết luận về các môi
trường của các dung dòch muối.
Đối với các dd muối cả hai ion đều bò
thuỷ phân hoặc có một ion lưỡng tính
dd các muối đó có pH như thế nào
-HS nghiên cứu dd NaCO
3
và (NH
4
)
2
CO
3
Kết luận pH của hai dd này.
HS nghiên cứu SGK VD 3,4. GV giải
thích cho HS
Kết luận chung về pH của dd muối
II PHẢN ỨNG THUỶ PHÂN CỦA MUỐI
1/ Khái niệm sự thuỷ phân của muối:
Phản ứng trao đổi giữa muối và nước là phản ứng thuỷ
phân của muối
2/ Phản ứng thuỷ phân của muối
a- Khi muối trung hoà tạo bởi cation cuả bazơ mạnh và
anion gốc axit yếu tan trong nước thì gốc axít yếu bò thuỷ
phân, môi trường của dung dòch là kiềm ( pH > 7,0)
VD: CH
3
COONa, Na
2
CO
3
, K
2
S
b- Khi muối trung hoà tạo bởi cation của bazơ yếu và
anion gốc axit mạnh tan trong nước thì cation của bazơ
yếu bò thuỷ phân, môi trường của dung dòch là axit
( pH<7,0)
VD: Fe(NO
3
)
3
, NH
4
Cl , ZnBr
2
c- Khi muối trung hoà tạo bởi cation của bazơ mạnh và
anion gốc axit mạnh tan trong nước thì các ion không bò
thuỷ phân, môi trường của dung dòch vẫn là trung tính
( pH = 7,0)
VD: NaCl , KNO
3
, KI
d- Khi muối trung hoà tạo bởi cation của bazơ yếu và
anion gốc axit yếu tan trong nước thì cả cation và anion
đều bò thuỷ phân, môi trường của dung dòch phụ thuộc vào
độ thuỷ phân của hai ion đó.

V. CỦNG CỐ - HDVN - RÚT KN:
1. Củng cố: - Nhắc lại các nội dung chính của bài.
- Bài tập SGK 1,2,4,9,10
2. HDVN: - Bài tập về nhà 3,5,7,8 SGK.
- Xem trước bài luyện tập.
3. Rút KN:
Giáo Án 11-NC Nguyễn Việt Khoa
Trường THPT Minh Hà




Ngày soạn:
Tiết: 11
LUYỆN TẬP :
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

Giáo Án 11-NC Nguyễn Việt Khoa
Trường THPT Minh Hà
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dòch các chất điện li
2. Kỹ năng : Rèn luyện kó năng viết PTHH dưới dạng ion đầy đủ và rút gọn.
3- Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc trong nghiên cưú khoa học
II. CHUẨN BỊ :
Gv : Hệ thống câu hỏi của chương 1 và các bài tập liên quan .
Hs : Học lí thuyết của chương
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan - Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại
IV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
1. ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GIÁOVIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1
GV yêu cầu HS nhắc lại :
1. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi
ion trong dung dòch các chất điện li là
gì ? Cho VD viết PTHH ?
a) Tạo thành chất kết tủa
b) Tạo thành chất điện li yếu
c) Tạo thành chất khí
2. Phản ứng thuỷ phân của muối là gì ?
Những trường hợp nào xảy ra phản ứng
thủy phân ?
3. Phương trình ion rút gọn có ý nghóa
gì ? Nêu cách viết ptrình ion rút gọn ?
Hoạt động 2
GV đưa ra các bài tập
1 . Viết ptrình phân tử , phương trình ion
đầy đủ và rút gọn ( nếu có ) xảy ra trong
các dung dòch giữa các cặp chất sau :
a) NaNO
3
+ MgSO
4

®

b) Pb(NO
3
)
2
+ H
2
S
®

c) CH
3
COONa + HCl
®

d) Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4

®

e) Pb(OH)
2
+ NaOH
®

- GV: Yêu cầu HS làm bài tập 4
I . LÍ THUYẾT
HS dựa vào kiến thức đã học hoàn thành các câu hỏi
của GV
II . BÀI TẬP
Bài tập: Hs :
a) Không xảy ra phản ứng .
Pb
2+
+ H
2
S
®
PbS
¯
( đen ) + 2H
+
.
Bài 2 . Đáp án : B
Bài 3 : HS Viết các PTHH xảy ra :
SO
4
2-
+ H
2
O
2

®
SO
4
2-
+ H
2
O
SO
4
2-
+ Ba
2+

®
BaSO
4

¯
Bài 4 : Hoà tan các hoá chất vào nước , thu được các
dung dòch .
Muối ăn : Cl

+ Ag
+
®
AgCl
* Giấm :
2CH
3
COOH + CaCO
3

®
(CH
3
COO)
2
Ca + H
2
O+ CO
2

Bột nở : NH
4
+
+ OH

®
H
2
O

+ NH
3

* Phèn chua : khi hoà tan vào nước , xuất hiện kết tủa
keo màu trắng .
Al
3+
+ 3H
2
O

Al(OH)
3
+ 3H
+
Muối iot : 2 I



+ H
2
O
2

®
I
2
+ 2.OH

Giáo Án 11-NC Nguyễn Việt Khoa

Xem chi tiết: Giao an hoa hoc 11 NC


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét