- Gv: biểu diễn thí nghiệm đốt Cu, Fe trong
clo
nCl
2
: nH
2
= 1: 1 hỗn hợp nổ
vậy trong phản ứng với kim loại và hiđro
thì clo thể hiện tính oxi hoá mạnh
Hoạt động 4 : Clo tác dụng với nước
- Gv: viết phương trình phản ứng, y/c hs xác
định số oxi hoá của clo, từ đó suy ra vai trò
clo trong phản ứng trên.
- Gv: axit HClO là axit rất yếu (yếu hơn cả
axit cacbonic)nhưng có tính oxi hoá mạnh.
Giải thích vì sao phản ứng là thuận nghịch?
- Gv: vì sao clo ẩm có tính tẩy màu còn clo
khô thì không?
3. Tác dụng với nước
0 -1 +1
Cl
2
+ H
2
O HCl + HClO
Axit clohiđric A.hipoclorơ
0 -1 +1
Cl
2
+ 2NaOH NaCl + NaClO + H
2
O
nước Javel
Cl
2
vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá
HClO, NaClO là chất oxi hoá mạnh clo
ẩm, nước Javel có tính tẩy màu
III. Trạng thái tự nhiên
Hoạt động 5:
- Gv: nhắc lại thế nào là đồng vị?Clo có
mấy đồng vị bền?
- Gv: vì sao trong tự nhiên clo chỉ tồn tại ở
dạng hợp chất và chủ yếu là ở dạng hợp
chất nào?
III. Trạng thái tự nhiên
- Clo có 2 đồng vị bền:
35
Cl,
37
Cl, M =
35,5
- Clo phổ biến trong nước biển, trong chất
khoáng cacnalit KCl.MgCl
2
.6H
2
O
IV. Ứng dụng
Hoạt động 6
- Gv: cho biết clo có những ứng dụng gì?
IV. Ứng dụng:
(SGK)
V. Điều chế
Hoạt động 7:
- Gv: nêu nguyên tắc điều chế khí clo
trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu hs viết
các phản ứng minh họa
- Gv: diễn giải quy trình thí nghiệm theo
hình 5.3
- Gv: nêu phương pháp sản xuất clo trong
công nghiệp.
- Lưu ý: nếu không có màng ngăn thì Cl
2
tác dụng với NaOH tạo thành nước Javel
V. Điều chế:
1. Trong phòng thí nghiệm
Nguyên tắc: HCl + chất oxi hoá
mạnh(MnO
2
, KMnO
4
, KClO
3
, PbO
2
…)
Cl
2
Ví dụ:
HCl + MnO
2
HCl + KMnO
4
VN:
HCl + KClO
3
HCl + PbO
2
2. Trong công nghiệp:
2NaCl + 2H
2
O 2NaOH + Cl
2
+ H
2
Hoạt động 7: củng cố bằng BT 1,2/sgk/trang 101
4. Dặn dò:
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
5
Đpdd
Có màng ngăn
- BTVN: + làm tất cả BT còn lại trong SGK
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày 14 /01/2008
Tiết 39 §. Bài 23: HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIDRIC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
a) Hs biết:
- Hiđro clorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chất riêng, không giống với axit
clohiđric (không làm đổi màu quỳ tím, không tác dụng với đá vôi).
- Phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
b) Hs hiểu: Ngoài tính chất chung của axit, axit clohiđric còn có tính chất riêng là tính khử do nguyên
tố clo trong phân tử HCl có số oxi hoá thấp nhất là -1
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm (điều chế hiđro clorua và thử tính tan).
- Viết PTPƯ của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt động, oxit bazơ, bazơ, muối.
II. CHUẨN BỊ :
- Hoá chất: NaCl
tt
, H
2
SO
4 đặc
, giấy quỳ tím, nước cất
- Dụng cụ: Bình cầu, nút cao su có ống vuốt nhọn, đèn cồn, giá ống nghiệm, cốc thuỷ tinh lớn, thìa
thuỷ tinh, ống hút.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Gv đặt vấn đề
- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
- Kết hợp sách giáo khoa và hình ảnh trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức.
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 39
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Hs1: BT5/SGK/trang 101
Hs2: BT 7/SGK/trang101
3. Bài mới:
Hiđro clorua và axit clohiđric có gì giống và khác nhau? Axit clohiđric có tính chất hoá học
gì giống và khác so với các axit khác?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
GHI BẢNG
I. Hiđro clorua
1. Cấu tạo phân tử
Hoạt động 1:
-Gv: hãy viết CT e, CTCT và giải thích sự
phân cực của ptư HCl?
I.Hiđro clorua
1. Cấu tạo phân tử
2. Tính chất
Hoạt động 2:
2. Tính chất
- chất khí, không màu, mùi xốc
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
6
- Gv: điều chế khí HCl
- Hs: quan sát, nhận xét màu, mùi, tính tỉ
khối của nó so với không khí.
- nặng hơn không khí (d ≈ 1,6)
Hoạt động 3:
- Gv: biểu diễn thí nghiệm nghiên cứu độ
tan của hiđro clorua trong nước
- GV yêu cầu HS: quan sát, nêu hiện tượng,
giải thích:
+ Vì sao nước lại phun vào bình?
+ Vì sao dung dịch thu được làm quỳ tím
hoá đỏ?
- khí HCl tan rất nhiều trong nước
giải thích?
II. Axit clohiđric
1. Tính chất vật lí
Hoạt động 4 :
- cho hs quan sát dung dịch axit clohiđric
vừa điều chế (loãng) và lọ đựng dung
dịch HCl đặc, mở nút để thấy sự “bốc
khói”
- Gv: giải thích vì sao có hiện tượng “bốc
khói”?
II. Axit clohidrric
1. Tính chất vật lí
- chất lỏng, không màu,mùi xốc
- dung dịch đậm đặc nhất là 37%, “bốc
khói” trong không khí
giải thích?
2. Tính chất hoá học
a. Tính axit mạnh
Hoạt động 5:
- Gv: axit có những tính chất chung gì?
hs nêu các tính chất kèm theo điều kiện
(nếu có)
- Gv: Hãy hoàn thành các phản ứng sau
đây?
2. Tính chất hoá học
a. Tính axit mạnh
HCl + Mg ……… …………………
HCl + FeO ………………………….
HCl + Fe(OH)
3
.…………………….
HCl + CaSO
3
……+ SO
2
+… …
Hoạt động 6:
-Gv: nhắc lại các số oxi hoá của clo? từ đó
kết luận tính chất của axit HCl.
- Gv: nhắc lại nguyên tắc điều chế clo trong
phòng thí nghiệm? Nêu ví dụ? Xác định số
oxi hoá của các nguyên tố, chất oxi hoá chất
khử?
b. Tính khử
Ví dụ:
+4 -1 +2 0
PbO
2
+ 4HCl PbCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
c.o c.k
3. Điều chế
Hoạt động 7:
- Gv: nêu các thí nghiệm điều chế HCl
trong phòng thí nghiệm.
- Gv: hãy giải thích vì sao dùng NaCl tt và
H
2
SO
4 đặc
?
để thu được khí HCl vì khí HCl tan rất
nhiều trong nước.
- lưu ý: ở các nhiệt độ khác nhau sản phẩm
3. Điều chế
a. Trong phòng thí nghiệm (phương pháp
sunfat):
NaCl
tt
+ H
2
SO
4đặc
HCl
(HCl)
+ NaHSO
4
2NaCl
tt
+H
2
SO
4đặc
2HCl
(HCl)
+ Na
2
SO
4
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
7
<250
0
>400
0
tạo thành cũng khác nhau
-Gv: cho hs quan sát hình 5.7, gv trình bày
quy trình sản xuất HCl trong công nghiệp.
b. Trong công nghiệp:
- Lấy Cl
2
, H
2
từ quá trình điện phân dung
dịch NaCl có màng ngăn
H
2
+ Cl
2
2HCl
- Phương pháp sunfat:
2NaCl
tt
+H
2
SO
4đặc
2HCl
(HCl)
+ Na
2
SO
4
- Từ quá trình clo hoá các hợp chất hữa cơ
(chủ yếu là hiđrocacbon)
Hoạt động 8: Lấy các ví dụ chứng minh tính axit, tính khử của axit HCl?
4. Dặn dò:
- BTVN: + làm BT1, 3, 4,5 trong SGK/ trang 106
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày 14 /01/2008
Tiết 40 §. Bài 23 (tiếp): MUỐI CLORUA - LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: biết cách nhận biết ion clorua
2. Kĩ năng: - quan sát thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm
- giải các bài tập liên quan
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: -chuẩn bị một số bài tâp liên quan để học sinh luyện tập
- Hoá chất: dung dịch AgNO
3
, dung dịch NaCl, dung dịch HCl
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ
2. Học sinh: học bài và làm các bài tập về nhà
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Gv đặt vấn đề
- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
- Kết hợp sách giáo khoa để HS tự chiếm lĩnh kiến thức.
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 40
1. Ổn định lớp
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
8
t
0
>400
0
2. Kiểm tra bài cũ:
Hs1: BT5/SGK/trang 106
Hs2: BT1/SGK/trang106
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
GHI BẢNG
III. Muối clorua và nhận biết ion clorua
1. Một số muối clorua
Hoạt động 1:
- Gv: + nêu tính tan của muối clorua?
+ ứng dụng của muối NaCl và một số
muối clorua khác?
III. Muối clorua và nhận biết ion clorua
1. Một số muối clorua
- đa số các muối clorua tan nhiều trong
nước, trừ AgCl không tan, ít tan:CuCl,
PbCl
2
- ứng dụng: (SGK)
2.Nhận biết ion clorua
Hoạt động 2:
- Gv: cho hs làm thí nghiệm nhận biết ion
Cl
-
trong dung dịch HCl, NaCl và viết
PTPƯ
- Gv: kết luận cách nhận biết ion clorua
2.Nhận biết ion clorua
- dùng dung dịch AgNO
3
để nhận biết Cl
-
NaCl + AgNO
3
NaNO
3
+ AgCl↓ (trắng)
HCl + AgNO
3
HNO
3
+ AgCl↓ (trắng)
IV. Luyện tập:
Hs thảo luận theo nhóm các BT sau và gv
chỉ định một hs bất kì của nhóm trình bày
đáp án, lấy điểm cho cả nhóm
Hoạt động 3:
BT 5.11/SBT/37
BT 5.11/trang37/SBT:
Đáp án: a) V
HCl
= 0,8 lit
b) %V
HCl
= 80%
%V
Cl2
=20%
Hoạt động 4 :
- làm BT 5.13
BT 5.13/ trang 37/SBT
a) VCl
2
= 1,12 lit
b) VCl
2
= 1,4 lit
Hoạt động 5:
- BT 5.15, 5.16, 5.17, 5.18/SBT/trang 37,38
5.15 D 5.16 D
5.17 B 5.18 A
Hoạt động 6:
- BT 5.19/SBT/trang 39
- Hoà tan vào nướclọc bỏ CaSO
4
ít tan
- cho vào nước lọc một lượng dư dung dịch
BaCl
2
BaCl
2
+ CaSO
4
BaSO
4
↓ + CaCl
2
BaCl
2
+ Na
2
SO
4
BaSO
4
↓ + 2NaCl
lọc bỏ kết tủa BaSO
4
, nước lọc chứa CaCl
2
,
MgCl
2
, NaCl, BaCl
2 dư
- thêm vào nước lọc một lượng dung dịch
Na
2
CO
3
lấy dư
Na
2
CO
3
+ CaCl
2
CaCO
3
↓ + 2NaCl
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
9
Na
2
CO
3
+ MgCl
2
MgCO
3
↓ + 2NaCl
Na
2
CO
3
+ BaCl
2
BaCO
3
↓+ 2NaCl
- Lọc bỏ kết tủa, nước lọc chỉ chứa NaCl và
Na
2
CO
3
dư, cho tác dụng với dung dịch HCl
dư
Na
2
CO
3
+ 2HCl 2NaCl + CO
2
+ H
2
O
Khi cô cạn, HCl dư bay hơi hết, thu được
NaCl tinh khiết
Hoạt động 7:
- BT 5.22/SBT/trang 39
a) m
Cu
= 6,4 gam
b) m
hh
=12,4 gam
4. Dặn dò:
- BTVN: + làm BT 6,7/ SGK/trang 106 và 5.12, 5.14, 5.20/SBT/trang37, 38
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày /0 /2008 Tiết 41: §. Bài thực hành số 2: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KHÍ CLO
VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Cách điều chế khí clo và thử tính tẩy màu của clo ẩm.
- Điều chế dung dịch HCl và thử tính chất của dung dịch HCl
- Phân biệt các dung dịch HCl, HNO
3
, NaCl
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng lắp 1 bộ dụng cụ thí nghiệm đơn giản, các thao tác làm thí nghiệm an
toàn, hiệu quả và quan sát, giải thích hiện tượng thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên:chuẩn bị dụng cụ và hoá chất theo vở thực hành, kiểm tra trước độ kín của các nút
cao su và ống dẫn khí
2. Học sinh: ôn tập các kiến thức liên quan đến các thí nghiệm trong tiết thực hành. Xem trước
các thí nghiệm, dự đoán hiện tượng, viết các phương trình phản ứng có thể có.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 41
1. Ổn định lớp
Hoạt động 1:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hs1: nêu nguyên tắc điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm? Trong thí nghiệm 1, hoá chất
cần dùng là gì? Có thể thay KMnO
4
bằng KClO
3
không? Vì sao nên thay KMnO
4
bằng KClO
3
? có
thể thay được vì KClO
3
cũng là một chất oxi hoá mạnh và lượng KClO
3
cần dùng ít hơn.
Hs2: Clo ẩm có khả năng tẩy màu, vì sao?
Hs3: Nguyên tắc điều chế khí HCl trong phòng thí nghiệm? Để nhận biết gốc clorua, người ta
làm dùng thuốc thử gì?
3. Bài mới:
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
10
Hoạt động2: nhắc nhở về an toàn thí nghiệm:
- Hệ thống điều chế khí clo phải kín. Chuẩn bị một cốc đựng dung dịch NaOH để loại Cl
2
, HCl dư
(mở nút cao su, úp ngược ống nghiệm đựng khí vào dung dịch NaOH)
- Chú ý khi đun nóng: đun nhẹ, nếu sủi bọt mạnh thì tạm ngừng đun
- Cẩn thận khi sử dụng axit H
2
SO
4
đậm đặc
Hoạt động 3: thí nghiệm 1: Điều chế khí clo. Tính tẩy màu của clo ẩm
- Gv: lắp mẫu bộ thí nghiệm, hs quan sát, sau đó các nhóm tự lắp
- Dùng KMnO
4
khoảng 2 hạt ngô và bóp nhẹ bóp cao su cho 3-4 giọt axit HCl đặc nhỏ vào.
- Quan sát màu khí clo tạo thành và màu của mẩu quỳ ẩm trước và sau khi làm thí nghiệm.
khí clo chiếm dần thể tích ống nghiệm, quỳ ẩm mất màu
- Sau khi làm thí nghiệm thì úp ống nghiệm vào cốc đựng dung dịch NaOH
Hoạt động 4: thí nghiệm 2: Điều chế khí HCl
- Gv: hướng dẫn hs lắp dụng cụ thí nghiệm
- Lưu ý: cho khoảng 1 muỗng NaCl vào ống nghiệm (1), nhỏ dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc vào cho
thấm ướt lớp muối ăn. Rót 5ml nước cất vào ống nghiệm (2). Sau đó lắp dụng cụ như hình vẽ
trong vở thí nghiệm. Khi lắp ống nghiệm (1), nên thử cho đèn cồn vào để thử. Khi dừng thí
nghiệm.phải bỏ ống nghiệm (2) ra trước, sau đó mới tắt đèn cồn để nước không dâng từ ống
nghiệm (2) sang ống nghiệm (1) gây vỡ ống nghiệm. Cuối cùng dùng 1 mẩu quỳ tím nhúng vào
dung dịch trong ống nghiệm (2).
- Hướng dẫn hs quan sát thí nghiệm: khi đun nóng có khói trắng trong ống nghiệm (1). Thử tính
axit trong ống nghiệm (2)
Hoạt động 5: thí nghiệm3: Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch
- Gv: Hướng dẫn Hs đánh số 1,2,3 vào 3 ống nghiệm.
- Hs: Thảo luận về cách lựa chọn các hoá chất và cách thực hiện
- Gv: tóm tắt cách thực hiện:
- Hs thực hiện theo sơ đồ
- Lưu ý: hs có thể làm theo cách khác, thí dụ thử bằng dung dịch AgNO
3
trước, sau đó dùng bằng
giấy quỳ tím
Hoạt động 6: sau buổi thí nghiệm
- Gv nhận xét buổi thực hành
- Yêu cầu hs nộp phần ghi của tổ: hiện tượng. Về nhà hs hoàn thành vở thí nghiệm, tiết sau nộp lại
chấm điểm.
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
11
- Hs thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh phòng thí nghiệm.
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày /0 /2008
Tiết 42 §. Bài 24: SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
a) Hs biết: thành phần hoá học, ứng dụng và nguyên tắc sản xuất một số hợp chất có oxi của clo
b) Hs hiểu: Tính oxi hoá mạnh của một số hợp chất có oxi của clo(nước Gia-ven, clorua vôi)
2. Kĩ năng:
- Viết được các phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của hợp chất có oxi của clo và
điều chế nước Gia-ven, clorua vôi.
- Sử dụng có hiệu quả an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế
II. CHUẨN BỊ :
Gv: nước Gia – ven và clorua vôi
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Gv đặt vấn đề
- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
- Kết hợp sách giáo khoa
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 42
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Hs1: BT 5.13 /SBT/trang 37
Hs2: BT 7 /SGK/trang 106
3. Bài mới:\
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH VÀ GHI BẢNG
I. NƯỚC GIA-VEN II. CLORUA VÔI
Hoạt động 1:
1. Tính chất vật lý,
thành phần, cấu
tạo:
- Gv: cho hs quan sát
lọ đựng nước Gia-
ven, clorua vôi. Yêu
cầu nêu tính chất vật
lý?
- Gv cho hs biết
thành phần, cấu tạo
và vì sao gọi là nước
Gia-ven (tên một
1. Tính chất vật lý, thành phần,
cấu tạo:
- dung dịch không màu
- là dung dịch hỗn hợp muối
- chất bột, màu trắng, xốp
- CTPT: CaOCl
2
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
12
thành phố gần thủ đô
Pa-ri (Pháp) mà ở đó
lần đầu tiên nhà bác
học Bec-tô-lê
(C.Berthollet) điều
chế được dung dịch
hỗn hợp này
- Hs:xác định số oxi
hoá của clo dự
đoán tính chất hoá
học:tính oxi hoá
mạnh.
- Gv: vì sao nước
Gia-ven gọi là hỗn
hợp muối còn clorua
vôi gọi là muối hỗn
tạp? hỗn hợp
muối gồm nhiều
muối; muối hỗn tạp
là muối của một kim
loại với nhiều gốc
axit khác nhau
NaCl và NaClO
+1
NaClO là chất oxi hoá mạnh do
trong phân tử clo có số oxi hoá +1
- CTCT:
-1
Cl
Ca
+1
O- Cl
muối hỗn tạp
có tính oxi hoá mạnh
Hoạt động 2:
2. Tính chất: trong
không khí
-Gv: trong không khí
có hơi nước và khí
CO
2
, biết rằng
NaClO là muối của
axit yếu, yếu hơn axit
cacbonic, hãy cho
biết nước Gia-ven và
clorua vôi có để lâu
trong không khí được
không, vì sao?
- hs trả lời và viết
PTPƯ chứng minh
2. Tính chất: trong không khí:
Tác dụng dần với CO
2
trong
không khí:
NaClO+CO
2
+H
2
O NaHCO
3
+
HClO
không để được lâu trong không
khí
2CaOCl
2
+CO
2
+H
2
O
CaCO
3
+ CaCl
2
+ 2HClO
không bền trong không khí
Hoạt động 3:
3. Điều chế:
- gv: nêu cách điều
chế Gia- ven, clorua
vôi
3. Điều chế:
a. Phòng thí nghiệm:
Cl
2
+2NaOHNaCl+NaClO+H
2
O
b. Trong công nghiệp:
2NaCl+H
2
O 2NaOH+Cl
2
+H
2
anôt catôt
Vì không có màng ngăn nên:
Cl
2
+2NaOHNaCl+NaClO+H
2
O
Cl
2
+Ca(OH)
2
CaOCl
2
+H
2
O
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
13
pdd Đ
Không có m ng à
ng nă
Hoạt động 4:
-Gv: dựa vào thành
phần cấu tạo, tính
chất của nước Gia-
ven, clorua vôi hãy
nêu các ứng dụng?
- Gv: trong thực tế,
người ta dùng clorua
vôi nhiều hơn nước
Gia-ven, vì sao?
4. Ứng dụng:
- tẩy trắng
- khử trùng
- giống nước Gia-ven
- dùng trong công nghiệp
tinh chế dầu mỏ
rẻ hơn, hàm lượng
hipoclorit cao hơn nên dùng
nhiều hơn
Hoạt động 5:
Gv củng cố: qua việc nghiên cứu thành phần, cấu tạo, tính chất cũng như cách điều chế và
ứng dụng của nước Gia-ven, clorua vôi, ta thấy có nhiều điểm tương ứng giống nhau giữa
chúng. Do đó khi nghiên cứu hai hợp chất này chúng ta cần có sự so sánh để dễ nhớ.
4. Dặn dò:
- BTVN: + làm BT trong SGK/ trang 108
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày /0 /2008
Tiết 43, 44 §. Bài 25: FLO – BROM - IOT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
a) Hs biết: Sơ lược về tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế F
2
, Br
2
, I
2
và mọt số hợp chất của chúng
b) Hs hiểu:
- Sự giống và khác nhau về tính chất hoá học của flo, brom, iot so với clo.
- Phương pháp điều chế các đơn chất F
2
, Br
2
, I
2
- Vì sao tính oxi hoá lại giảm dần khi đi từ F
2
đến I
2
- Vì sao tính axit tăng theo chiều:
HF< HCl< HBr< HI
2. Kĩ năng: viết các PTPƯ minh hoạ cho tính chất hoá học của F
2
, Cl
2
, Br
2
, I
2
và so sánh khả năng
hoạt động hoá học của chúng
II. CHUẨN BỊ :
- Mẫu chất brom và iot
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét