Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

giao an

05/30/13
05/30/13
1
1
05/30/13
05/30/13
2
2
Th tư ng y 17 tháng 3 n m 2005
Môn toán
B i : Quãng đường
Ví dụ 1: Vận tốc của một ô tô là : 42km/giờ
ô tô đi trong 4 giờ. Tính quãng đường đi được?
Sơ đồ:

42,5km
? km
Bài giải
Quãng đường ô tô đi được là:
42,5 x 4 =
(Km/giờ) (giờ)
170
(km)
05/30/13
05/30/13
3
3
Th tư ng y 17 tháng 3 n m 2005
Môn toán
B i : Quãng đường
Ví dụ 2: Vận tốc của một người đi xe đạp là: 12km/giờ
Người đó đi trong 2giờ 20phút. Tính quãng đường đi được?
12km
Sơ đồ:
?km
Cách 1: Đổi 2giờ 20phút = . phút
140
Mỗi phút người đó đi được số km là
12 : 60 =
0,2 (km)
Số km đi được trong 140 phút là :
0,2 x 140 =
28 ( km )
05/30/13
05/30/13
4
4
Th tư ng y 17 tháng 3 n m 2005
Môn toán
B i : Quãng đường
Ví dụ 2: Vận tốc của một người đi xe đạp là: 12km/giờ
Người đó đi trong 2giờ 20phút. Tính quãng đường đi được?
* Cách 2: Đổi 2giờ 20phút = giờ
7
3
Quãng đường xe đạp đi được là:
12 x
7
3
= 28 ( km )
05/30/13
05/30/13
5
5
Th tư ng y 17 tháng 3 n m 2005
Môn toán
B i : Quãng đường

hãy quan sát phép tính ở cả hai ví dụ và nhận xét:
Muốn tính quãng đường ta làm thế nào?
Vd1:
Quãng đường ô tô đi được là:
Quãng đường xe đạp đi được là:
Vd2:
42,5 x 4 =

170(km) 12 x
7
3
= 28 ( km )
Vận tốc
Thờigian
Quãng đường
Vận tốc
Thờigian
Quãng đường
05/30/13
05/30/13
6
6
Th tư ng y 17 tháng 3 n m 2005
Môn toán
B i : Quãng đường

Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc
nhân với thời gian.
Công thức: S = v x t
05/30/13
05/30/13
7
7
Th tư ng y 17 tháng 3 n m 2005
Môn toán
B i : Quãng đường
* Luyện tập:
1) Điền số:
V
t
S
40km/giờ
4 giờ
30km/giờ
2giờ30phút
18km/giờ
1giờ20phút
5km/giờ
2/3giờ
= 2,5 giờ =4/3 giờ
05/30/13
05/30/13
8
8
Th tư ng y 17 tháng 3 n m 2005
Môn toán
B i : Quãng đường
* Luyện tập
2a) Tóm tắt : t = 4giờ
v = 32,5km/giờ
S = ? km
Bài giải
Quãng đường đi được là:
32,5 x 4 =
130 ( km )
đ/s: 130 km
05/30/13
05/30/13
9
9
Th tư ng y 17 tháng 3 n m 2005
Môn toán
B i : Quãng đường
* Luyện tập
2b) Tóm tắt : t = 2,5 giờ
v = 4,5 km/giờ
S = ? km
Đ/S : 11,25km
05/30/13
05/30/13
10
10
Th tư ng y 17 tháng 3 n m 2005
Môn toán
B i : Quãng đường
* Luyện tập
3) Tóm tắt : Thời điểm đi : 9giờ 45phút
Thời điểm đến: 11giờ
Biết V = 36 km/giờ
S = ?km
Bài giải
Thời gian đi từ A B là:
11giờ - 9giờ 45phút = 1giờ 15phút = 1,25giờ
Quãng đường AB là:
36 x 1,25 =
45 ( km )

Xem chi tiết: giao an


TOÁN ÔN THI -HÌNH 12


ky niem DaLat1995
GV:BÙI NGỌC LINH

0 0 0
0
Ax By Cz D
d(M ,( ))
2 2 2
A B C
α
+ + +
=
+ +
o
x
y
z
M
0
H
n


Khoảng cách
1-Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Trong khơng gian với hệ toạ độ Oxyz cho một điểm
M
o
= (x
o
; y
o
; z
o
) và một mặt phẳng (α):
Ax + By + Cz + D = 0
Gọi d(M
o
, (α)) là khoảng cách từ điểm M
o
đến mặt phẳng (α).
Tương tự như cách tính khoảng cách từ một điểm đến một
đường thẳng trong mặt phẳng ta tìm được :

α

2-Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Giả sử điểm M
1
khơng thuộc ∆. Khi đó hình bình hành M
o
M
1
M
2
M
3

với
                           
                                          
sẽ có diện tích
                           
                                        
Từ đó
                       
                                                            
                        
Khi M
1
∈ ∆ thì H ≡ M
1
nên M
1
H = 0 ; do đó cơng thức (*) cũng
đúng cho trường hợp M
1
thuộc đường thẳng ∆. Vậy nếu kí hiệu d(M
1
,
∆) là khoảng cách từ một điểm M
1
đến đường thẳng ∆ thì :

0
y
x
z
M
0
M
1
M
2
M
3
H
0 3 1 2
M MM M u= =
uuuuuur uuuuuur
r
0 1
1
0 3
M ,
(*)
M u
S
M H
M M u
 
 
= =
uuuuuur
r
r
0 1
M ,S M u
 
=
 
uuuuuur
r
0 1
1
M ,
( , )
M u
d M
u
 
 
∆ =
uuuuuur
r
r

0 0 0
x-x y-y z-z
:
a b c
∆ = =

3-Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Cho hai đường thẳng ∆ và ∆’ chéo nhau. Đường thẳng ∆ đi qua điểm M
o
, có
vectơ chỉ phương . Đường thẳng ∆’ đi qua điểm M’
o
có vectơ chỉ phương .

Ta hãy tìm khoảng cách giữa ∆ và ∆’. Gọi H là hình hộp
M
0
M
1
M
2
M
3
.M’
0
M’
1
M’
2
M’
3
với
                           
                                                       
Khi đó khoảng cách giữa hai đường thẳng ∆ và ∆’ bằng khoảng cách giữa hai
mặt phẳng đáy của hình hộp trên, tức là chiều cao của hình hộp.
Nếu gọi d(∆, ∆’) là khoảng cách giữa hai đường thẳng ∆ và ∆’ thì :
               
                                                                      
                                  
Vậy

u
r
u'
r
0 1
M M u=
uuuuuur
r
0 3
M' ' 'M u=
uuuuuuuur
r
0 1 2 3
0 1 0 3 0 0
0 0
H
M
0 1 0 3
M ,M .M '
[ , '].M '
V
d( , ')
[ , ']
S
[M ,M
M M M
M M M
u u M
u u
M M
 
 
∆ ∆ = = =
uuuuuur uuuuuur uuuuuuuur
uuuuuuur
r r
uuuuuur uuuuuur
r r
0 0
[ , '].M '
d( , ')
[ , ']
u u M
u u
∆ ∆ =
uuuuuuur
r r
r r

0 1 2 3
0 1 0 3 0 0 0 0
H
M
0 1 0 3
[M ,M .M ' [ , '].M '
V
d( , ')
[ , ']
S
[M ,M
M M M
M M M u u M
u u
M M
∆ ∆ = = =
uuuuuur uuuuuur uuuuuuur uuuuuuur
r r
uuuuuur uuuuuur
r r
0 0
[ , '].M '
d( , ')
[ , ']
u u M
u u
∆ ∆ =
uuuuuuur
r r
r r
x
z
y
o

∆’
u

'u

M’
0
M’
3
M’
1
M’
2
M
0
M
3
M
1
M
2


Bài tập1 :
Tìm khoảng cách từ điểm M
0
(1;-1;2) , M
1
(3;4;1) ,
M
2
(-1;4;3) đến mặt phẳng:x+2y+2z-10=0
GIẢI:
0
1(1) 2(-1) 2(2) 10 7
7
d(M ,( ))
3
2 2 2 9
1 2 2
α
+ + − −
= = =
+ +
Khoảng cách từ điểm M
1
(3;4;1) dến (α): x+2y+2z-10=0 là:
1
1(3) 2(4) 2(1) 10 3
d(M ,( )) 1
2 2 2 9
1 2 2
α
+ + −
= = =
+ +
Khoảng cách từ điểm M
0
(1;-1;2) dến (α) :x+2y+2z-10=0 là:
Khoảng cách từ điểm M
2
(-1;4;3) dến (α) :x+2y+2z-10=0 là:
2
1(-1) 2(4) 2(3) 10 3
d(M ,( )) 1
2 2 2 9
1 2 2
α
+ + −
= = =
+ +

Bài 2: Tìm tập hợp các điểm cách đều hai mặt
phẳng:2x-y+4z+5=0 và 3x+5y-z-1=0
GIẢI: M(x;y;z) cách đều hai mặt phẳng:2x-y+4z+5=0 và
3x+5y-z-1=0 nên ta có:
2x-y 4z 5
2 2 2
2 (-1) 4
+ +
+ +

=
3x 5y-z-1
2 2 2
3 5 (-1)
+
+ +

2x-y 4z 5
3
+ +
3x 5y-z-1
5
+
=
( ) ( )
( ) ( )
2x-y 4z 5 3 5 1
3 5
2x-y 4z 5 3 5 1
3 5
x y z
x y z

+ + + − −
=


⇔ ⇔

+ + + − −
= −


(2 5 3 3) ( 5 5 3) (4 5 3) 5 5 3 0
(2 5 3 3) ( 5 5 3) (4 5 3) 5 5 3 0
x y z
x y z

− − + + + + + =

+ − − + − + − =



Bài 3:Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng:Ax+By+Cz+D=0và
Ax+By+Cz+D’=0 vơi D≠D’
GIẢI: Điểm M
0
(x
0
;y
0
;z
0
) thuộc mặt thứ nhất hay:
Ax
0
+By
0
+Cz
0
+D=0 hay:Ax
0
+By
0
+Cz
0
=-D
Khoảng cách từ M
0
dến mặt thứ hai là:
0 0 0
0
Ax By Cz D' '
d(M ,( ))
2 2 2 2 2 2
A B C A B C
D D
α
+ + + − +
= =
+ + + +
Bài 4:Trên trục Oz tìm điểm cách đều điểm (2;3;4) và mặt
phẳng:2x+3y+z-17=0
GIẢI: Giả sử điểm cần tìm là:M
0
(0;0;z
0
) ta có:
0
2 2 2
0
2.0 3.0 4z -17
2 3 ( 4)
2 2 2
2 3 1
z
+ +
= + + −
+ +
0
2
0
17
13 ( 4)
14
z
z

⇔ = + −
Giải ra được z
0
=3

BÀI 5:
Trên trục Oy tìm điểm cách đều haiø mặt phẳng:x+y-z+1=0 và
x-y+z-5=0
GIẢI: Giả sử điểm cần tìm là:M
0
(0;y
0
;0) ta có:
0 0
0 y 0 1 0 y 0 5
2 2 2 2 2 2
1 1 ( 1) 1 ( 1) 1
+ + + − + −
=
+ + − + − +
Giải ra được y
0
=-3
0 0
1 5y y+ = − −

Bài 6:Tính khoảng cách từ điểm M
0
(2;3;1) và M
1
(1;-1;1) đến
đường thẳng :
x 2 y-1 z 1
1 2 -2
+ +
= =
Giải:
0
(4; 2;2)MM =
uuuuur
M(-2;1;-1)∈∆
0
2 2 2
2 2 2 1 1 2
M ,
2 2 2 4 4 2
10 2
( )
0'
3
2 2 2 9
1 2 ( 2)
M u
d M
− −
+ +
 
 
∆ = = =
+ + −
uuuuur
r

1
(3; 2; 2)MM = −
uuuuur
M(-2;1;-1)∈∆
0
2 2 2
2 2 2 1 1 2
M ,
2 2 2 3 3 2
8 2
( )
0'
3
2 2 2 9
1 2 ( 2)
M u
d M
− −
+ +
 
− −
 
∆ = = =
+ + −
uuuuur
r
M
1
(1;-1;1)
Bài 7:Tính khoảng cách từ điểm (2;3;-1) tới đường thẳng:
{
x y-2z-1 0
x 3y 2z 2 0
+ =
+ + + =
Giải:
{
x y-2z-1 0
x 3y 2z 2 0
+ =
+ + + =
5
x 4
2
3
y 2
2
t
t
z t



= +




= − −


=

Đường thẳng này qua điểm:
5 3
( ; ;0)
2 2
M −
0
1 9
( ; ; 1)
2 2
MM = − −
uuuuur
M
0
(2;3;-1)
Véc tơ chỉ phương:
(4; 2;1)u = −
r

2 2 2
2 1 1 4 4 2
9 1 1 9
1 1
205
2 2 2 2
( )
0'
2 2 2 14
4 ( 2) 1
d M
− −
+ +
− − − −
∆ = =
+ − +
Bài 8:tính khoảng cách giữa các cặp đường thẳng sau:
1
) 1
1
x t
a y t
z
= +


= − −


=


2 3
2 3
3
x t
y t
z t
= −


= − +


=

Giải:
0 0
[ , '].M '
d( , ')
[ , ']
u u M
u u
∆ ∆ =
uuuuuuur
r r
r r
Ta có:
0
(1; 1;1)M −
0
' (2; 2;0)M −
0 0
' (1; 1; 1)M M = − −
uuuuuuur
(1; 1;0)u −
r
'( 1;1;1)u −
r
d( , ') 0∆ ∆ =

{
2x-z-1 0
)
-x-y 4 0
b
=
+ =
{
3x y-2 0
3y 3z 6 0
+ =
− − =

Bài 8:Tính khoảng cách giữa các cặp đường thẳng sau:
4
1 2
x t
y t
z t
=


= −


= − +

{
2x-z-1 0
-x-y 4 0
=
+ =

Giải
Đường thẳng qua điểm M
0
(0;4;-1)
Véc tơ chỉ phương :
(1; 1;2)u −
r
{
3x y-2 0
3y 3z 6 0
+ =
− − =
2 3
3
x t
y t
z t
=


= −


= −


Đường thẳng qua điểm M’
0
(0;2;0)
Véc tơ chỉ phương :
'(1; 3; 3)u − −
r
0 0
' (0; 2;1)M M = −
uuuuuuur
( )
-1 2 2 1 1-1
, ' ; ; 9;5; 2
-3 3 -3 1 1 -3
u u
 
 
= = −
 ÷
 

 
r ur
0
0
u,u ' M M ' 9.0 2.5 ( 2).1 12
 
⇔ = − + − = −
 
r r uuuuur
0 0
[ , '].M '
12
12
d( , ')
[ , ']
2 2 2 110
9 5 2
u u M
u u

∆ ∆ = = =
+ +
uuuuuuur
r r
r r

c/
Bài 8:Tính khoảng cách giữa các cặp đường thẳng sau:
x 1 y 3 z 4
2 1 -2
− + −
= =
x 2 y-1 z 1
-4 -2 4
+ +
= =

Đương thẳng thứ nhất qua điểm M
0
(1;-3;4)
Véc tơ chỉ phương :
(2;1; 2)u −
r
Đương thẳng qua điểm M’
0
(-2;1;-1)
Véc tơ chỉ phương :
'(2;1; 2)u −
r
0 0
' ( 3;4; 5)M M = − −
uuuuuuur
Giải
0
0
u,u ' M M ' 0.( 3) _ 0.4 0.( 5) 0
 
⇔ = − + + − =
 
r r uuuuur
Hai đường thẳng này song song nên có khoảng cách là:
2 2 2
1 2 2 2 2 1
4 5 5 3 3 4
( , ') ( )
0'
2 2 2
2 1 ( 2)
9 256 121 386
3 3
d d M
− −
+ +
− − − −
∆ ∆ = ∆ = =
+ + −
+ +
= =

Xem chi tiết: TOÁN ÔN THI -HÌNH 12


Quyết định 136/2005/QĐ-UB về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC, DI CHUYỂN MỒ MẢ, CÂY TRỒNG,
VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Kèm theo quyết định số 136/2005 / QĐ-UB ngày 28/ 01/ 2005 về việc ban hành quy định về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất)
Phần I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC, DI CHUYỂN MỒ
MẢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
I. CƠ SỞ TÍNH TOÁN
- Căn cứ TCVN 2748-1991 “Phân cấp nhà và công trình- Nguyên tắc cơ bản”.
- Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất.
- Căn cứ chỉ tiêu Suất vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập I của Viện Kinh tế - Bộ Xây dựng ban hành năm
2003.
II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
1. Độ cao nhà:
- Đối với nhà mái chảy không có trần tính từ mặt nền nhà đến quá giang; đối với nhà có trần tính từ nền
nhà đến trần nhà; đối với nhà bán mái tính từ nền nhà đến đỉnh cột quân hoặc đỉnh tường biên.
- Đối với nhà mái bằng tính từ mặt nền nhà đến mặt trên tấm sàn mái.
- Độ cao của nhà tính cho mỗi tầng.
2. Vật kiến trúc:
Vật kiến trúc bao gồm giếng khoan, giếng đào, sân, cầu thang, trần, gác xép, tường rào, bể chứa nước,
cổng, ô văng cửa…
3. Diện tích sàn của 1 tầng:
- Đối với nhà mái bằng: Là diện tích mặt bằng xây dựng của tầng đó, gồm cả tường xây hoặc phần tường
chung thuộc về công trình và diện tích mặt bằng của lô gia, ban công, hành lang, hộp kỹ thuật, ống khói,
trừ diện tích ô trống cầu thang chiếm chỗ.
- Đối với nhà tạm và nhà cấp IV: Là diện tích hình chiếu bằng của mái trên mặt bằng xây dựng gọi là diện
tích xây dựng (giới hạn chiều rộng nhô ra của mái trước, mái sau so với mặt ngoài cột hiên và tường hậu
tối đa là 0,3 m).
B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
I. QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TÍNH TOÁN BỒI THƯỜNG NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN
TRÚC, MỒ MẢ
1. Phạm vi áp dụng:
- Giá bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc, mồ mả này được quy định trọn gói là giá trị thực của tài
sản không kèm theo các hệ số, các phụ phí, các chính sách hỗ trợ nào khác. Mức giá này áp dụng cho
việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
- Đối tượng bồi thường thiệt hại:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu tài sản hợp pháp có đất bị Nhà nước thu hồi.
+ Phải có các điều kiện ghi trong Điều 8, Điều 19 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của
Chính phủ.
- Nguyên tắc bồi thường tài sản: Căn cứ Điều 18 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của
Chính phủ và mục 1 phần III Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính.
- Việc sử dụng đất phục vụ cho các công trình công ích của làng, xã bằng hình thức huy động sự đóng góp
của dân thì không áp dụng giá bồi thường này.
2. Hướng dẫn thực hiện:
2.1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác:
2.1.1. Đối với nhà ở, vật kiến trúc phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân: Bồi thường bằng giá trị xây
mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương trong bảng đơn giá này.
Mức bồi thường nhà, vật
kiến trúc
=
Giá trị xây mới của nhà
và vật kiến trúc
+(-)
Một khoản tiền bằng tỷ lệ % trên giá
trị xây mới của nhà và vật kiến trúc
(nếu có)
2.1.2. Đối với nhà, vật kiến trúc xây dựng khác với quy định 2.1.1:
Mức bồi thường nhà, vật
kiến trúc
=
Giá trị hiện có của nhà
và vật kiến trúc
+(-)
Một khoản tiền bằng tỷ lệ % trên giá
trị hiện có của nhà và vật kiến trúc
(nếu có)
- Giá trị xây mới của nhà và vật kiến trúc = Diện tích xây dựng (sàn) x Đơn giá xây dựng mới x Hệ số bồi
thường theo khu vực (áp dụng cho 2.1.1).
- Giá trị hiện có của nhà và vật kiến trúc = Diện tích xây dựng (sàn) x Đơn giá xây dựng mới x Tỷ lệ % giá
trị còn lại của nhà và vật kiến trúc x Hệ số bồi thường theo khu vực (áp dụng cho 2.1.2).
- Khoản cộng, trừ bằng tỷ lệ % trên giá trị xây mới hoặc hiện có của nhà, vật kiến trúc là khoản tăng giảm
khi áp dụng khung giá nhà và vật kiến trúc có 1 số điểm khác loại nhà đã nêu trong khung giá định áp
dụng. Mức tăng, giảm giá từ 10 ÷ 20%.
- Trong quá trình tính toán bồi thường những công trình có kết cấu mỹ thuật, kỹ thuật cao hơn so với quy
định trong bảng giá thì được cộng từ 5 ÷15% so với mức giá chuẩn.
- Tỷ lệ % giá trị còn lại của nhà, vật kiến trúc là mức tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây mới của nhà,
vật kiến trúc có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, vật kiến trúc bị thiệt hại (áp dụng cho 2.1.2).
2.1.3. Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
Mức bồi thường bằng giá trị xây mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Trường hợp nếu
công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường.
2.2. Đối với nhà, công trình bị tháo dỡ một phần:
- Trường hợp phá dỡ 1 phần (dọc nhà hoặc ngang nhà) phần còn lại vẫn tồn tại và sử dụng được thì chỉ
tính bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị tháo dỡ và cộng 30% giá trị bồi thường phần diện tích phải
phá dỡ để chi phí sửa chữa, hoàn thiện công trình.
Diện tích công trình phải phá dỡ được tính như sau: Nếu vào 1 phần gian tính hết cả gian, vào 1 phần hiên
tính hết cả hiên.
- Trường hợp phá dỡ ngang nhà: Nếu diện tích phá dỡ ≥ 50% thì bồi thường 100%. Nếu diện tích phá dỡ
<50% thì bồi thường diện tích phải phá dỡ và cộng 30% giá trị bồi thường phần diện tích phải phá dỡ để
chi phí sửa chữa, hoàn thiện công trình.
- Trường hợp phá dỡ dọc nhà vào toàn bộ kết cấu chịu lực chính của công trình (công trình không còn khả
năng chịu lực) thì được bồi thường 100% diện tích xây dựng của nhà, công trình.
Việc chi trả kinh phí bồi thường cho các hộ bị ảnh hưởng trên được thực hiện như sau: Chủ hộ phải cam
kết thực hiện tháo dỡ di chuyển theo phương án và tiến độ được duyệt. Phần kinh phí được Chủ đầu tư
giữ lại 20% sau khi chủ hộ đã thực hiện đúng mới trả tiếp.
- Trường hợp đối với nhà sau khi phá dỡ <50% diện tích mà công trình phụ, cầu thang ở phía trước thì hỗ
trợ 60% giá trị bồi thường các công trình phụ, cầu thang bị ảnh hưởng để sắp xếp lại mặt bằng công trình.
- Hỗ trợ xắp xếp lại sau khi tháo dỡ nhà chính: Nhà chính phải tháo dỡ hết, khi đó các công trình phụ nằm
ở phía trước, trường hợp này không được tính bồi thường mà chỉ tính hỗ trợ để sắp xếp lại trên diện tích
sử dụng hợp pháp đúng bằng diện tích xây dựng của nhà chính phải phá dỡ và phù hợp với quy hoạch
hiện trạng của hộ gia đình. Mức hỗ trợ là 60% mức bồi thường công trình phụ bị ảnh hưởng để xây dựng
lại nhà chính.
2.3. Nhà, vật kiến trúc gắn liền với đất khi thu hồi không được bồi thường:
- Xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép xây dựng.
- Xây dựng sau ngày 01/7/2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã được xác
định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt.
- Xây dựng sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố.
- Xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 Nghị định số
197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thông báo không được phép xây dựng. Người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự
tháo dỡ hoặc phải chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.
2.4. Nhà, vật kiến trúc không được phép xây dựng thì tuỳ theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà
vật kiến trúc được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:
- Xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 Nghị định
số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ được bồi thường 100% giá trị.
- Xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm
hành lang bảo vệ công trình đã cắm mốc mức hỗ trợ 80% mức bồi thường.
- Xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ nhưng tại thời điểm xây dựng vi phạm quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã cắm mốc mức hỗ trợ 60% mức bồi
thường.
2.5. Bồi thường di chuyển mồ mả:
Đối với việc di chuyển mồ mả mức tiền bồi thường tính cho chi phí về đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và
các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Riêng đối với các ngôi mộ tổ, mộ Thành Hoàng Làng ngoài
đơn giá bồi thường mồ mả theo quy định tại bảng đơn giá này, còn được bồi thường các khối lượng kiến
trúc theo mức độ kỹ, mỹ thuật tương ứng.
2.6. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu: Khảo sát đo vẽ
hiện trạng, thiết kế và lập dự toán kinh phí xây dựng mới công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương
với công trình bị thiệt hại. Sau đó việc tính toán bồi thường thực hiện theo các trình tự đã quy định.
2.7. Bồi thường đối với tài sản, vật kiến trúc xây dựng theo chuyên ngành (Hệ thống máy móc, dây chuyền
sản xuất, lò bột nhẹ…) được thực hiện như sau:
- Giá trị hiện có của công trình được tính theo giá xây dựng mới tại thời điểm bồi thường có tiêu chuẩn kỹ
thuật tương đương với công trình bị phá dỡ di chuyển, giá xây dựng mới là mức giá chuẩn do UBND tỉnh
Hà Nam ban hành thống nhất trên địa bàn tỉnh.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán đối với các công trình xây dựng chuyên ngành do Chủ đầu tư công
trình thực hiện, được các cơ quan chuyên ngành thẩm định (tại thời điểm bồi thường).
Sau đó việc bồi thường thực hiện theo các trình tự đã quy định.
(Riêng đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ di chuyển được thì chỉ được bồi
thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt).
2.8. Bồi thường nhà, vật kiến trúc xây dựng trên đất vườn, đất ao hợp pháp:
- Đối với đất vườn, đất ao được coi như là đất ở theo Luật đất đai, mức bồi thường 100% giá trị.
- Đối với đất vườn, đất ao không được coi như là đất ở theo Luật đất đai, mức bồi thường 90% giá trị.
2.9. Bồi thường nhà, vật kiến trúc đối với các hộ đa canh:
Các hộ thực hiện đa canh trên diện tích đất nông nghiệp được giao, hoặc thuê của xã được thực hiện bồi
thường theo nội dung mục 2.1.2 của quy định này. Căn cứ đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hợp
đồng kinh tế giữa hai bên là cơ sở để xác định phạm vi nhà, vật kiến trúc bị ảnh hưởng khi thu hồi đất:
- Đối với nhà, vật kiến trúc phải tháo dỡ trong phạm vi quy định, bồi thường 100% giá trị.
- Đối với nhà, vật kiến trúc phải tháo dỡ ngoài phạm vi quy định, hỗ trợ 60% giá trị.
2.10. Trường hợp mốc GPMB chiếm dụng vào nhà, vật kiến trúc ≤1m, có thể vận dụng cho phép để lại
không phải bồi thường sau khi có ý kiến chấp thuận của các cấp có thẩm quyền.
2.11. Đối với nhà có kích thước móng thực tế lớn hơn móng định hình của loại nhà tương ứng, thì được
bổ sung thêm kinh phí bồi thường vật kiến trúc tăng lên. Kích thước móng định hình được quy định như
sau:
- Đối với nhà cấp IV: Chiều rộng đáy móng B = 0,8 m; chiều rộng đỉnh móng b = 0,33 m; chiều cao móng H
= 1,2 m.
- Đối với nhà cấp II và III: Chiều rộng đáy móng B = 1,2 m; chiều rộng đỉnh móng b = 0,33 m; chiều cao
móng H = 1,5 m.
2.12. Các công trình xây dựng do yêu cầu kỹ thuật phải đóng cọc BTCT giữa vùng dân cư, sau khi thực
hiện đúng quy trình kỹ thuật mà làm nứt, nát, hư hỏng các công trình ngoài mốc GPMB thì giải quyết bồi
thường hư hỏng theo trình tự sau:
- Căn cứ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng, Chủ đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng xác
định phạm vi ảnh hưởng do đóng cọc gây ra.
- Chủ đầu tư phối hợp cùng Hội đồng bồi thường GPMB lập biên bản xác định nguyên trạng các công trình
của các hộ trong phạm vi ảnh hưởng trước khi đóng cọc, sau khi đóng cọc và lập dự toán sửa chữa (nếu
có) theo định mức dự toán, đơn giá hiện hành.
- Ngoài việc bồi thường để sửa chữa còn được bồi thường do giảm tuổi thọ công trình. Mức bồi thường do
giảm tuổi thọ công trình bằng hiệu của giá trị bồi thường theo chất lượng trước và sau khi đóng cọc.
2.13. Đơn giá bồi thường nhà ở thông dụng tại Mục II Phần II được quy định như sau:
- Chiều cao ≤3,3 m cho nhà có chiều cao từ 2,7 m ữ 3,3 m; Chiều cao >3,3 m cho nhà có chiều cao từ 3,3
m ữ 3,9 m.
- Đối với nhà có chiều cao < 2,7 m hoặc > 3,9 m thì đơn giá được điều chỉnh giảm hoặc tăng 10% đơn giá
tương ứng trong biểu.
2.14. Đối với các công trình có thể tháo dỡ di chuyển đến chỗ mới lắp đặt (nhà khung kết cấu thép…) thì
đơn giá bồi thường phải trừ đi 180.000,0 đ/m2.
2.15. Đối với nhà, công trình nằm bên trong mốc GPMB nhưng sát mốc và thấp hơn mặt đường, khi xây
dựng công trình xong, đường cao ngang mái nhà hoặc không còn lối vào: Thực hiện hỗ trợ chi phí cải tạo
lối vào nhà và xử lý thoát nước, mức hỗ trợ là 2.000.000,0 đ/1hộ.
2.16. Hỗ trợ di chuyển đồng hồ công tơ điện, đồng hồ nước, điện thoại cố định, mức hỗ trợ bồi thường lấy
theo thông báo của cơ quan chuyên ngành tại thời điểm lập.
II. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ.
1. Đơn giá bồi thường nhà tạm, nhà tranh tre:
STT Kết cấu nhà
Đơn vị
tính
Chiều cao nhà
Chiều cao
≤ 2,7 m
Chiều cao
> 2,7m
1 - Cột, kèo, đòn tay tre; mái lợp mái rơm, rạ, lá gồi
- Vách nứa
đ/m2 xd 100.000 120.000
2 - Cột, kèo, đòn tay tre; mái lợp rơm, rạ, lá gồi
- Vách rơm đất
đ/m2 xd 110.000 130.000
3 - Cột, kèo, đòn tay tre; mái rơm, rạ, lá gồi
- Vách Toóc-xi
đ/m2 xd 135.000 150.000
4 - Cột gỗ; kèo đòn tay tre; mái rơm, rạ, lá gồi
- Vách Toóc-xi
đ/m2 xd 165.000 190.000
5 - Cột, kèo gỗ; đòn tay tre; mái rơm, rạ, lá gồi
- Tường xây gạch 110 bổ trụ
đ/m2 xd 195.000 215.000
6 - Cột, kèo gỗ; đòn tay tre; mái rơm, rạ, lá gồi
- Tường xây gạch 220
đ/m2 xd 220.000 250.000
2. Đơn giá bồi thường nhà ở thông dụng:
STT Kết cấu nhà
Đơn vị
tính
Chiều cao nhà
Chiều cao
≤ 3,3 m
Chiều cao >
3,3m
1 Nhà ở cấp IV, không có khu phụ trong nhà đ/m2 xd 675.000 735.000
2 Nhà ở cấp IV, có khu phụ trong nhà đ/m2 xd 764.000 830.000
3
Nhà ở cấp IV; cột, kèo, xà gồ, cầu phong, ly tô gỗ; mái
ngói 22 v/m 2; không có khu phụ
đ/m2 xd 871.000 946.000
4 Nhà ở 1 tầng mái bằng cấp II, cấp III; không có khu phụ
trong nhà
đ/m2 sàn 880.000 955.000
5 Nhà ở 1 tầng mái bằng cấp II, cấp III; có khu phụ trong
nhà
đ/m2 sàn 993.000 1.085.000
6 Nhà ở 2 tầng cấp II, cấp III; mái ngói; không có khu phụ
trong nhà
đ/m2 sàn 1.050.000 1.145.000
7 Nhà ở 2 tầng cấp II, cấp III; mái ngói; có khu phụ trong
nhà
đ/m2 sàn
1.190.000 1.298.000
8 Nhà ở 2 tầng cấp II, cấp III; kết cấu xây gạch; sàn, mái
bê tông cốt thép đổ tại chỗ
đ/m2 sàn 1.367.000 1.489.000
9
Nhà ở 2 tầng cấp II, cấp III; kết cấu khung chịu lực bằng
bê tông cốt thép; tường bao xây gạch; sàn, mái bê tông
cốt thép đổ tại chỗ
đ/m2 sàn 1.513.000 1.650.000
10 Nhà ở 3 tầng cấp II; kết cấu xây gạch; sàn panel, mái
bằng
đ/m2 sàn 1.462.000 1.594.000
11
Nhà ở 3 tầng cấp II; kết cấu khung BTCT; tường bao
xây gạch; sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ
đ/m2 sàn 1.610.000 1.753.000
12
Nhà ở cấp I; kết cấu khung bê tông cốt thép; tường bao
xây gạch; sàn panel, mái bằng
đ/m2 sàn 1.668.000 1.818.000
Ghi chú:
- Đối với nhà có khu phụ là nhà có khu phụ cho mỗi tầng.
- Từ mục 8 đến mục 12 nhà có khu phụ.
- Đối với nhà có tầng không có khu phụ trừ giảm 140.000,0 đ/m2.
- Khối lượng kết cấu, vật kiến trúc trên mái như dàn leo, chòi thang, gác xép, bể nước… được tính bổ sung
vào giá trị bồi thường.
3. Đơn giá bồi thường công trình phục vụ giáo dục, công cộng:
STT Loại công trình, đặc điểm công trình Đơn vị tính Đơn giá
A
1
2
3
4
B
1
2
3
4
C
1
2
3
4
5
D
1
2
Nhà trẻ, mẫu giáo
Nhà khung tre, gỗ; mái lá gồi hoặc rơm rạ; vách toóc-xi
Nhà gạch, gỗ; mái lá gồi hoặc rơm rạ
Nhà một tầng xây gạch, mái ngói
Nhà một tầng xây gạch, mái bằng
Trường học
Nhà xây gạch một tầng, mái ngói
Nhà xây gạch một tầng, mái bằng
Nhà xây gạch hai tầng
Nhà xây gạch kết hợp khung hai tầng
Nhà xí tắm
Nhà xí tiểu thường xây gạch, mái ngói
Nhà xí tự hoại xây gạch, mái ngói
Nhà tắm xây gạch, mái ngói hoặc Phibrô xi măng
Nhà tắm mái bằng BTCT
Nhà xí tự hoại mái bằng BTCT
Nhà y tế
Nhà 1 tầng cấp IV, mái ngói
Nhà 1 tầng xây gạch, mái bằng
đ/m2 xd
đ/m2 xd
đ/m2 xd
đ/m2 sàn
đ/m2 xd
đ/m2 sàn
đ/m2 sàn
đ/m2 sàn
đ/m2 xd
đ/m2 xd
đ/m2 xd
đ/m2 sàn
đ/m2 sàn
đ/m2 xd
đ/m2 sàn
214.000
280.000
600.000
745.000
600.000
745.000
785.000
950.000
330.000
560.000
282.000
358.000
680.000
480.000
745.000
4. Đơn giá bồi thường công trình nhà khung kết cấu thép:
STT Đặc điểm công trình Đơn vị tính Đơn giá
1 Nhà khung: Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ < 9 m; đ/m2xd 946.000,0
mái lợp tôn; tường xây gạch chỉ; nền đổ bê tông; chiều cao
>6 m
2
Nhà khung: Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ < 12
m; mái lợp tôn; tường xây gạch chỉ; nền đổ bê tông; chiều
cao >6 m
đ/m2xd 1.050.000,0
3
Nhà khung: Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ < 18
m; mái lợp tôn; tường xây gạch chỉ; nền đổ bê tông; chiều
cao >6 m
đ/m2xd 1.180.000,0
5. Đơn giá bồi thường vật kiến trúc:
STT Vật kiến trúc Đơn vị tính Đơn giá
1 Gác xép BTCT đ/m2 220.000
2 Gác xép gỗ nhóm 3, 4 đ/m2 180.000
3 Bể phốt xây gạch chỉ đ/m3 450.000
4
Cầu thang gỗ hoặc thép góc đơn giản có tay vịn, rộng 0,6 ÷
0,8 m
đ/md 770.000
5
Cầu thang BTCT có lồng cầu thang rộng 1,6 ÷2,5 m
đ/md 1.950.000
6
Cầu thang BTCT ngàm vào một bên tường không có lồng
cầu thang
đ/md 1.145.000
7 Sân gạch chỉ đ/m2 28.000
8 Sân bê tông xỉ, gạch vỡ; láng vữa xi măng đ/m2 20.000
9
Giếng nước ống bê tông, gạch cuốn D 70 ÷90
đ/m sâu 295.000
10
Giếng nước UNICEF có cả bể lắng lọc, bể chứa dung tích 3
m3; sân 2 m2 và bơm tay:
+ Sâu ≤30 m đ/ cái 1.550.000
+ Sâu 31-50 m đ/cái 2.050.000
+ Sâu > 50 m đ/ cái 3.050.000
+ Nếu không có bể lắng lọc và bể chứa đ/m 25.000
11
Hệ thống điện chiếu sáng cho nhà:
- Nhà cấp IV + Nhà tạm 1% tổng giá trị bồi thường
- Nhà cấp II, III đi nổi 2% tổng giá trị bồi thường
- Nhà cấp II, III đi chìm 3% tổng giá trị bồi thường
12
Hệ thống nước sinh hoạt cho nhà:
- Nhà cấp IV 1% tổng giá trị bồi thường
- Nhà cấp II, III 3% tổng giá trị bồi thường
13
Bể chứa nước sinh hoạt xây gạch chỉ, có nắp dưới đất, có
dung tích:
Từ: 1 m3 – 20 m3 đ/m3 320.000
21 m3 – 30 m3 đ/m3 390.000
Trên 31 m3 đ/m3 450.000
14
Bể chứa nước sinh hoạt xây gạch chỉ, có nắp trên mái nhà,
có dung tích:
Từ: 1m3 – 20m3 đ/m3 410.000
21m3 – 30m3 đ/m3 490.000
Trên 31 m3 đ/m3 560.000
15 Vật kiến trúc khác tính theo khối xây gạch chỉ đ/m3 280.000
16 Bê tông đổ tại chỗ không cốt thép đ/m3 520.000
17 Bê tông đổ tại chỗ có cốt thép đ/m3 1.100.000
18 Chòi cầu thang, mái BTCT đ/m2 250.000
19 Chòi cầu thang, mái ngói đ/m2 200.000
20 Giàn leo BTCT (thanh bê tông) đ/m3 3.000.000
6. Đơn giá bồi thường di chuyển mồ mả:
STT Loại mồ mả Đơn vị tính Đơn giá
1
2
Mả hung táng
Mả cát táng
đ/mộ
đ/mộ
650.000,0
550.000,0
Ghi chú:
1. Công việc di chuyển mồ mả bao gồm: Xiên thăm dò, đào bốc rửa, chi phí mua tiểu sành. Các chi phí
hương hoa theo tục lệ, vận chuyển đi nơi khác theo quy định, chôn cất hoàn chỉnh. Tính bồi thường một
lần theo bảng giá.
2. Những ngôi mộ có xây được tính bổ sung chi phí xây dựng lại theo đúng thực trạng và theo đơn giá vật
liệu xây dựng bình quân tới chân công trình xây dựng cơ bản ở địa phương tại thời điểm bồi thường.
C. CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO
PHỤ LỤC SỐ I (PHẦN I)
HỆ SỐ BỒI THƯỜNG THEO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
STT Chất lượng còn lại của công trình bồi thường
Mức giảm chi phí bồi
thường (%)
Hệ số tính bồi
thường
1
2
3
4
5
Từ dưới 60%
Từ 61 – 70%
Từ 71 – 80%
Từ 81 – 90%
>90% và công trình mới XD
40
30
20
10
0,60
0,70
0,80
0,90
1,00
PHỤ LỤC SỐ II (PHẦN I)
HỆ SỐ BỒI THƯỜNG THEO KHU VỰC GIÁ
STT Khu vực xây dựng Hệ số khu vực
1
2
3
4
5
Khu vực nông thôn.
Khu vực thị trấn, huyện lỵ
Khu vực giáp ranh thị trấn, huyện lỵ
Khu vực nội thị xã Phủ Lý.
Khu vực giáp ranh nội thị xã Phủ Lý
0,90
1,00
0,95
1,15
1,10
PHỤ LỤC SỐ III (PHẦN I)
PHÂN CẤP NHÀ
1. Nhà tạm:
Vật liệu chủ yếu tranh tre, luồng nứa, gỗ không chống cháy được, không thu hồi được vật liệu, xây bằng
vật liệu rẻ tiền, không trát và niên hạn sử dụng dưới 5 năm.
2. Nhà cấp IV:
- Chất lượng sử dụng: Thấp (bậc IV).
- Chất lượng xây dựng công trình:
+ Niên hạn sử dụng < 20 năm (bậc IV).
+ Bậc chịu lửa bậc V.
- Móng xây bằng đá, gạch chỉ vữa tam hợp.
- Tường xây gạch 220, vữa tam hợp.
- Nền láng vữa xi măng, hoặc lát gạch chỉ, gạch hoa xi măng
- Cửa gỗ nhóm V.
- Trần cót ép hoặc không có trần.
- Mái lợp ngói hoặc lợp Phibrô xi măng.
- Công trình không chống cháy được.
3. Nhà cấp III - cấp II:
- Chất lượng sử dụng: trung bình hoặc khá.
- Chất lượng xây dựng công trình:
+ Niên hạn sử dụng 20-100 năm.
+ Bậc chịu lửa bậc IV hoặc III.
- Nền xử lý bằng cọc tre, gỗ hoặc bằng cát.
- Móng xây bằng gạch đặc, vữa XM, hoặc BTCT.
- Tường xây gạch 220, vữa tam hợp.
- Nền sàn lát gạch men.
- Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm III (nếu là nhà cấp II hệ thống cửa 2 lớp).
- Mái ngói hoặc mái bằng bê tông cốt thép.
- Công trình không thể cháy nhanh hoặc chống cháy được.
4. Nhà cấp I:
- Chất lượng sử dụng: Cao (bậc I).
- Chất lượng xây dựng công trình:
+ Niên hạn sử dụng trên 100 năm, từ 6 tầng trở lên (bậc I).
+ Bậc chịu lửa bậc I hoặc II.
- Nền xử lý bằng cọc BTCT, móng BTCT.
- Nhà khung BTCT chịu lực, tường xây gạch 220 .
- Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm II trong kính ngoài chớp, có khuôn.
- Sàn mái bằng BTCT, trần bằng vật liệu không cháy.
- Công trình có hệ thống chống cháy.
- Có lắp đặt thang máy và các thiết bị phục vụ.
PHỤ LỤC SỐ IV (PHẦN I)
BẢNG CHẤT LƯỢNG SỬ DỤNG CỦA NGÔI NHÀ Ở:
Chất lượng
sử dụng
Mức độ tiện nghi sử dụng
Mức độ hoàn thiện bề
mặt bên trong, bên ngoài
nhà
Mức độ trang thiết bị điện,
nước
Bậc I Cao: Cao: Cao:
Có đủ các phòng: Ngủ, ăn,
tiếp khách, bếp, vệ sinh
riêng biệt và cùng tầng với
căn hộ.
Sử dụng các loại vật liệu
hoàn thiện (trát ốp lát)
và trang trí cấp cao
- Có đầy đủ thiết bị điện,
nước, vệ sinh.
- Chất lượng thiết bị cao cấp.
Bậc II
Tương đối cao:
Có các phòng ngủ, sinh
hoạt, bếp, vệ sinh riêng biệt
và cùng tầng với căn hộ
Tương đối cao:
Có sử dụng một số vật
liệu ốp trang trí.
Tương đối cao:
- Có đầy đủ thiết bị điện,
nước, vệ sinh.
- Chất lượng thiết bị: Tốt.
Bậc III
Trung bình:
- Phòng ngủ, phòng sinh
hoạt, bếp sử dụng riêng và
cùng tầng với căn hộ.
- Phòng vệ sinh chung cho
nhiều căn hộ và có thể khác
tầng.
Trung bình
Trung bình:
- Cấp điện, cấp nước tới
từng căn hộ, từng phòng.
- Chất lượng thiết bị vệ sinh:
Trung bình.
Bậc IV
ở mức tối thiểu:
- Chỉ có 1-2 phòng sử dụng
chung
- Bếp, vệ sinh sử dụng
chung cho nhiều căn hộ.
Thấp:
Chỉ trát vữa, quét vôi
không có ốp lát.
ở mức tối thiểu:
- Cấp điện chiếu sáng cho
các phòng.
- Cấp nước chỉ tới bếp, vệ
sinh tập trung.
- Chất lượng thiết bị vệ sinh:
Thấp.
PHỤ LỤC SỐ V (PHẦN I)
BIỂU XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH KHI THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG
STT Kết cấu Tỷ lệ chất lượng còn lại
> 90%
81÷90% 71÷80% 61÷70%
< 60%
1
Kết cấu bằng bê
tông cốt thép
(khung cột, dầm,
sàn, mái, tấm
đan)
Mới xây
dựng, bê tông
chưa có hiện
tượng nứt
Lớp trát bảo
vệ bị bong
chóc ít, bê
tông bắt đầu
bị nứt
Bê tông nứt,
cốt thép bắt
đầu rỉ
Bê tông có
nhiều vết
nứt, cốt thép
có chỗ bị
cong vênh
Bê tông bị
nứt dạn
nhiều chỗ,
cốt thép
cong vênh
nhiều
2
Kết cấu gạch đá
(móng tường)
Mới xây dựng
chưa có hiện
tượng nứt
Lớp trát bảo
vệ bị bong
chóc, có xuất
hiện vết nứt
nhỏ
Vết nứt rộng
sâu và tới
gạch, đá
Lớp trát
bong chóc
nhiều, có
nhiều chỗ
vết nứt rộng
Gạch bắt
đầu mục,
các vết nứt
thông suốt
bề mặt
3
Kết cấu bằng gỗ
hoặc sắt (kết cấu
đỡ mái)
Mới xây dựng
chưa mối mọt
và rỉ
Bắt đầu bị
mối mọt và rỉ
Bị mối mọt
hoặc rỉ nhiều
chỗ
Bị mục hoặc
rỉ ăn sâu
nhiều chỗ
kết cấu bắt
đầu bị cong
vênh
Kết cấu bị
cong vênh
nhiều chỗ,
có chỗ bắt
đầu bị đứt
hoặc đứt
rời
4 Mái bằng ngói tôn Mới xây dựng
Nhỏ hơn 20%
diện tích mái
bị hư hỏng
20-30% diện
tích mái bị hư
hỏng
30-40% diện
tích mái bị
hư hỏng
> 40% diện
tích mái bị
hỏng
Phần II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT.
A. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
I- PHẠM VI ÁP DỤNG:
Bồi thường cây trồng vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo qui định tại điều
36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
II- NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH
1. Bồi thường cây trồng vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) theo qui định Điều 24 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và
điểm 1 phần III Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004.
2. Đối với cây trồng hàng năm mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một vụ thu
hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước
liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo thời giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương
tại thời điểm thu hồi đất.
3. Đối với cây trồng lâu năm: cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng qui định tại khoản 1
điều 2 Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất
nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây, giá trị này không
bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm được xác định theo qui định tại
mục 5.2 Thông tư 116/2204/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính.
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH
1. Giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi được xác định theo đơn giá qui định tại phần B.
2. Đối với cây trồng lâu năm:
2.1. Đối với cây lấy gỗ đã đến thời kỳ thu hoạch giá trị bồi thường xác định theo đơn giá qui định trừ đi giá
trị thu hồi. Giá trị thu hồi xác định bằng 20% giá trị bồi thường.
2.2. Đối với cây lâu năm đến thời hạn thanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ, mức chi phí tối đa không
quá 5% giá trị bồi thường.
2.3. Trường hợp cây lâu năm chưa có trong bảng giá qui định được xác định theo cây trồng chính tại địa
phương hoặc xác định theo giá trị kinh tế của loại cây tương đương theo mức giá qui định trong bảng giá
tuỳ theo từng loại cây trồng.
3. Đối với cây trồng hàng năm:
3.1. Đối với cây lúa được tính bằng giá trị sản lượng của một vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu
hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề trên địa bàn tỉnh (số liệu năng
suất cây trồng do cơ quan Thống kê cung cấp). Đơn giá trung bình trên địa bàn tỉnh tại thời điểm thu hồi
đất, (theo thông báo giá của sở Tài chính).
3.2. Tại thời điểm thu hồi đất cây trồng hàng năm đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.
3.3. Tại thời điểm thu hồi đất cây trồng hàng năm chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường theo qui
định.
3.4. Tại thời điểm thu hồi đất mà trên đất thu hồi không có cây trồng, nhưng thời gian từ thời điểm thông
báo thu hồi đất đến thời điểm thu hồi đất, người có đất bị thu hồi phải ngừng sản xuất thì được hỗ trợ.
Mức hỗ trợ tính bằng 30% giá trị sản lượng của 1 vụ tại mục 3.1
4. Đối với vật nuôi:
4.1. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường.
4.2. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường. Giá trị
bồi thường theo đơn giá qui định trừ đi tỷ lệ thu hồi. Tỷ lệ thu hồi từ 30 đến 40% tuỳ theo đặc điểm từng
loại vật nuôi, Hội đồng BTHT xác định mức thu hồi cho phù hợp.
5. Đối với cây trồng, vật nuôi, di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây
ra, mức bồi thường căn cứ vào thực tế Hội đồng bồi thường hỗ trợ (BTHT) xác định nhưng mức tối đa
không quá 40% giá trị bồi thường của cây con cùng loại trong bảng giá qui định.
6. Hỗ trợ cây trồng, vật nuôi trên đất bị ảnh hưởng:
6.1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất ở nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép
chuyển mục đích từ đất vườn, đất ao, đất sản xuất nông nghiệp (trong cùng 1 khuôn viên với đất ở bị thu
hồi) sang làm đất ở thì được bồi thường cây trồng và vật nuôi trên phần diện tích đất được phép chuyển
mục đích. Mức bồi thường được tính theo qui định .

Tài liệu Windows XP Professional SP2 Corporate Integrated 17th December ppt

Windows XP Professional SP2 Corporate Integrated 17th December



Original Windows XP Professional SP2 Corporate CD Integrated with all security
updates and hotfixes up to 17th December 2007
slipstreamed IE7 & Media Player 11

No serial is needed
Code:
http://rapidshare.com/files/77383171/VRMPVOL_EN.part1.rar
http://rapidshare.com/files/77388764/VRMPVOL_EN.part2.rar
http://rapidshare.com/files/77394699/VRMPVOL_EN.part3.rar
http://rapidshare.com/files/77400869/VRMPVOL_EN.part4.rar
http://rapidshare.com/files/77407476/VRMPVOL_EN.part5.rar
http://rapidshare.com/files/77412224/VRMPVOL_EN.part6.rar
__________________
Key đây: HJ3MH-43VB9-92JFK-QFPDV-BD3GB
Windows XP Professional SP2 Corporate Integrated 17th Dec



-Original Windows XP Professional SP2 Corporate CD Integrated with all security
updates and hotfixes up to 17th December 2007
slipstreamed IE7 & Media Player 11

- No serial is needed !

** - This package have included new version of NERO,soo you can easier burn your CD.

** - Use new version of NERO 8.2.8.0 Micro, to burn your image !!


Download:
Code:
http://rapidshare.com/files/77997737/VRMPVOL_EN.part1.rar
http://rapidshare.com/files/77917766/VRMPVOL_EN.part2.rar
http://rapidshare.com/files/77932748/VRMPVOL_EN.part3.rar
http://rapidshare.com/files/77955007/VRMPVOL_EN.part4.rar
http://rapidshare.com/files/77967931/VRMPVOL_EN.part5.rar
http://rapidshare.com/files/77987471/VRMPVOL_EN.part6.rar


Đã hiể
n
Part 1
Part 2

Part 3

Part 4

Part 5

Micros
o
ETH0

TEAM
E
Micros
o
RELEA
Release
Release
Progra
m
Protecti
o
Platfor
m
Langua
g
Image
T
INSTA
L
1. Unra
r
2. Instal
l
Latest
W
RELEA
NOTES
This rel
e
security
Windo
w
of the f
e
except t
h
b
een tot
a
Union c
o
Enjoy!
Code:
http://ra
p
egrated.
D

n
thị
o
ft.Windo
w
E
TH0 PRE
o
ft Window
SE INFO
Date .[ 20
0
Size .[ 41
x
m
Type .[ O
S
o
n [ Gate
s
m
[ Win
d
g
e [ Eng
T
ype [ IS
O
L
L NOTES
r
and burn
w
l
using this
W
GA ****
*
SE

e
ase includ
e
updates u
n
w
s XP Prof
e
e
atures of o
t
h
at Windo
w
a
lly remov
e
o
mpliant.
p
idshare.c
o
D
ecember.
2

w
s.XP.Pro
f
SENTS
s XP Profe
s
0
8-01-01
15mb
S

s
?
d
ows
lish
O


w
ith Nero
cd-key: **
*
in ETH0
d
e
s all hotfi
x
n
til Decem
b
e
ssional N
c
t
her versio
n
w
s Media P
e
d to be Eu
r
o
m/files/80
6
2
007-ETH
0
f
essional.N
s
sional N
C
********
*
d
ir
x
es and
b
er 2007.
c
ontains all
n
s of XP,
layer has
r
opean
6
02542/M
S
0
.part1.ra
r

.Corporat
e
C
orporate S
P
*
********
*

S
.Windows.
e
.SP2. Int
e
P
2 Integrat
e
*
********
XP.Profes
s
e
grated.De
c
e
d Decem
b

s
ional.N.C
o
c
ember.20
0
b
er 2007
o
rporate.SP
2
0
7-
2
.In
t
http://rapidshare.com/files/80602392/MS.Windows.XP.Professional.N.Corporate.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part2.rar
http://rapidshare.com/files/80595678/MS.Windows.XP.Professional.N.Corporate.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part3.rar
http://rapidshare.com/files/80595237/MS.Windows.XP.Professional.N.Corporate.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part4.rar
http://rapidshare.com/files/80595082/MS.Windows.XP.Professional.N.Corporate.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part5.rar
http://rapidshare.com/files/80595014/MS.Windows.XP.Professional.N.Corporate.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part6.rar
http://rapidshare.com/files/80594957/MS.Windows.XP.Professional.N.Corporate.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part7.rar



Microsoft.Windows.XP.Professional.N.Corporate.SP2. Integrated.December.2007-
ETH0

TEAM ETH0 PRESENTS
Microsoft Windows XP Professional N Corporate SP2 Integrated December 2007
RELEASE INFO
Release Date .[ 2008-01-01
Release Size .[ 41x15mb
Program Type .[ OS
Protection [ Gates?
Platform [ Windows
Language [ English
Image Type [ ISO
INSTALL NOTES
1. Unrar and burn with Nero
2. Install using this cd-key: ****************************
Latest WGA ***** in ETH0 dir
RELEASE
NOTES
This release includes all hotfixes and
security updates until December 2007.
Windows XP Professional N contains all
of the features of other versions of XP,
except that Windows Media Player has
been totally removed to be European
Union compliant.
Enjoy!
Code:
http://rapidshare.com/files/80602542/MS.Windows.XP.Professional.N.Corporate.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part1.rar
http://rapidshare.com/files/80602392/MS.Windows.XP.Professional.N.Corporate.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part2.rar
http://rapidshare.com/files/80595678/MS.Windows.XP.Professional.N.Corporate.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part3.rar
http://rapidshare.com/files/80595237/MS.Windows.XP.Professional.N.Corporate.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part4.rar
http://rapidshare.com/files/80595082/MS.Windows.XP.Professional.N.Corporate.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part5.rar
http://rapidshare.com/files/80595014/MS.Windows.XP.Professional.N.Corporate.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part6.rar
http://rapidshare.com/files/80594957/MS.Windows.XP.Professional.N.Corporate.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part7.rar



Microsoft.Windows.XP.Professional.Corporate.SP2.In tegrated.December.2007-
ETH0

TEAM ETH0 PRESENTS

Microsoft Windows XP Professional Corporate SP2 Integrated December 2007

RELEASE INFO

Release Date .[ 2008-01-01
Release Size .[ 41x15mb
Program Type .[ OS
Protection [ Gates?
Platform [ Windows
Language [ English
Image Type [ ISO

INSTALL NOTES

1. Unrar and burn with Nero
2. Install using this cd-key:

Latest WGA ***** in ETH0 dir

RELEASE
NOTES

This release includes all hotfixes and
security updates until December 2007.

Enjoy!
Code:
http://rapidshare.com/files/80513782/MWPCIDE.part1.rar
http://rapidshare.com/files/80514685/MWPCIDE.part2.rar
http://rapidshare.com/files/80515676/MWPCIDE.part3.rar
http://rapidshare.com/files/80516714/MWPCIDE.part4.rar
http://rapidshare.com/files/80517623/MWPCIDE.part5.rar
http://rapidshare.com/files/80512870/MWPCIDE.part6.rar

MS.XP.Media.Center.Edition.2005.******.SP2.Integra ted.June.2007-ETH0


TEAM ETH0 PRESENTS
Windows XP Media Center Edition 2005 ****** SP2 Integrated June 2007
- RELEASE INFO -
- Release Date .[ 2007-06-27 -
Release Size .[ 2CD
Program Type .[ OS
Protection [ Gates?
- Platform [ Windows -
Language [ English
Image Type [ ISO
INSTALL NOTES
- 1. Unrar and burn with Nero -
- 2. Install using this cd-key:
3. After install is completed, boot
your system into safe mode and
run AntiWPA3.cmd that is located
in the ETH0\WPA.***** dir on the
cd. Read the readme.txt for more
info about the *****.
Latest WGA ***** in ETH0 dir
PHP Code:
http://rapidshare.com/files/67163960/MWXPMCE2005.June.2007-ETH0.part01.rar
http://rapidshare.com/files/67161463/MWXPMCE2005.June.2007-ETH0.part02.rar
http://rapidshare.com/files/67158817/MWXPMCE2005.June.2007-ETH0.part03.rar
http://rapidshare.com/files/67156886/MWXPMCE2005.June.2007-ETH0.part04.rar
http://rapidshare.com/files/67155146/MWXPMCE2005.June.2007-ETH0.part05.rar
http://rapidshare.com/files/67153272/MWXPMCE2005.June.2007-ETH0.part06.rar
http://rapidshare.com/files/67151273/MWXPMCE2005.June.2007-ETH0.part07.rar
http://rapidshare.com/files/67149321/MWXPMCE2005.June.2007-ETH0.part08.rar
http://rapidshare.com/files/67148077/MWXPMCE2005.June.2007-
ETH0.part09.rar


ALL_NFO_Release Date_2008-01-05_ETH0 - 23 Kb
Code:
http://www.shareonall.com/ALL_NFO_Release_Date_2008-01-05_ETH0_pmih.rar
Code:
http://rapidshare.com/files/81987554/Microsoft.Windows.XP.Home.N.Retail.SP2.Integra
ted.December.2007-ETH0.part1.rar
http://rapidshare.com/files/81991607/Microsoft.Windows.XP.Home.N.Retail.SP2.Integra
ted.December.2007-ETH0.part2.rar
http://rapidshare.com/files/81986003/Microsoft.Windows.XP.Home.N.Retail.SP2.Integra
ted.December.2007-ETH0.part3.rar
http://rapidshare.com/files/81985722/Microsoft.Windows.XP.Home.N.Retail.SP2.Integra
ted.December.2007-ETH0.part4.rar
http://rapidshare.com/files/81985686/Microsoft.Windows.XP.Home.N.Retail.SP2.Integra
ted.December.2007-ETH0.part5.rar
http://rapidshare.com/files/81985573/Microsoft.Windows.XP.Home.N.Retail.SP2.Integra
ted.December.2007-ETH0.part6.rar
http://rapidshare.com/files/81985221/Microsoft.Windows.XP.Home.N.Retail.SP2.Integra
ted.December.2007-ETH0.part7.rar

http://rapidshare.com/files/81910352/Microsoft.Windows.XP.Home.OEM.SP2.Integrated
.December.2007-ETH0.part1.rar
http://rapidshare.com/files/81949744/Microsoft.Windows.XP.Home.OEM.SP2.Integrated
.December.2007-ETH0.part2.rar
http://rapidshare.com/files/81943308/Microsoft.Windows.XP.Home.OEM.SP2.Integrated
.December.2007-ETH0.part3.rar
http://rapidshare.com/files/81942630/Microsoft.Windows.XP.Home.OEM.SP2.Integrated
.December.2007-ETH0.part4.rar
http://rapidshare.com/files/81942043/Microsoft.Windows.XP.Home.OEM.SP2.Integrated
.December.2007-ETH0.part5.rar
http://rapidshare.com/files/81942002/Microsoft.Windows.XP.Home.OEM.SP2.Integrated
.December.2007-ETH0.part6.rar
http://rapidshare.com/files/81941924/Microsoft.Windows.XP.Home.OEM.SP2.Integrated
.December.2007-ETH0.part7.rar

http://rapidshare.com/files/81949871/Microsoft.Windows.XP.Home.Retail.SP2.Integrate
d.December.2007-ETH0.part1.rar
http://rapidshare.com/files/81966783/Microsoft.Windows.XP.Home.Retail.SP2.Integrate
d.December.2007-ETH0.part2.rar
http://rapidshare.com/files/81966658/Microsoft.Windows.XP.Home.Retail.SP2.Integrate
d.December.2007-ETH0.part3.rar
http://rapidshare.com/files/81966611/Microsoft.Windows.XP.Home.Retail.SP2.Integrate
d.December.2007-ETH0.part4.rar
http://rapidshare.com/files/81966233/Microsoft.Windows.XP.Home.Retail.SP2.Integrate
d.December.2007-ETH0.part5.rar
http://rapidshare.com/files/81959730/Microsoft.Windows.XP.Home.Retail.SP2.Integrate
d.December.2007-ETH0.part6.rar
http://rapidshare.com/files/81958161/Microsoft.Windows.XP.Home.Retail.SP2.Integrate
d.December.2007-ETH0.part7.rar

http://rapidshare.com/files/81979899/Microsoft.Windows.XP.Home.Upgrade.SP2.Integra
ted.December.2007-ETH0.part1.rar
http://rapidshare.com/files/81976373/Microsoft.Windows.XP.Home.Upgrade.SP2.Integra
ted.December.2007-ETH0.part2.rar
http://rapidshare.com/files/81976249/Microsoft.Windows.XP.Home.Upgrade.SP2.Integra
ted.December.2007-ETH0.part3.rar
http://rapidshare.com/files/81976228/Microsoft.Windows.XP.Home.Upgrade.SP2.Integra
ted.December.2007-ETH0.part4.rar
http://rapidshare.com/files/81975780/Microsoft.Windows.XP.Home.Upgrade.SP2.Integra
ted.December.2007-ETH0.part5.rar
http://rapidshare.com/files/81970074/Microsoft.Windows.XP.Home.Upgrade.SP2.Integra
ted.December.2007-ETH0.part6.rar
http://rapidshare.com/files/81968423/Microsoft.Windows.XP.Home.Upgrade.SP2.Integra
ted.December.2007-ETH0.part7.rar

http://rapidshare.com/files/81941914/Microsoft.Windows.XP.Professional.N.Retail.SP2.I
ntegrated.December.2007-ETH0.part1.rar
http://rapidshare.com/files/81933999/Microsoft.Windows.XP.Professional.N.Retail.SP2.I
ntegrated.December.2007-ETH0.part2.rar
http://rapidshare.com/files/81933387/Microsoft.Windows.XP.Professional.N.Retail.SP2.I
ntegrated.December.2007-ETH0.part3.rar
http://rapidshare.com/files/81933351/Microsoft.Windows.XP.Professional.N.Retail.SP2.I
ntegrated.December.2007-ETH0.part4.rar
http://rapidshare.com/files/81933303/Microsoft.Windows.XP.Professional.N.Retail.SP2.I
ntegrated.December.2007-ETH0.part5.rar
http://rapidshare.com/files/81933253/Microsoft.Windows.XP.Professional.N.Retail.SP2.I
ntegrated.December.2007-ETH0.part6.rar
http://rapidshare.com/files/81932881/Microsoft.Windows.XP.Professional.N.Retail.SP2.I
ntegrated.December.2007-ETH0.part7.rar

http://rapidshare.com/files/81926965/Microsoft.Windows.XP.Professional.OEM.SP2.Inte
grated.December.2007-ETH0.part1.rar
http://rapidshare.com/files/81926966/Microsoft.Windows.XP.Professional.OEM.SP2.Inte
grated.December.2007-ETH0.part2.rar
http://rapidshare.com/files/81926391/Microsoft.Windows.XP.Professional.OEM.SP2.Inte
grated.December.2007-ETH0.part3.rar
http://rapidshare.com/files/81922155/Microsoft.Windows.XP.Professional.OEM.SP2.Inte
grated.December.2007-ETH0.part4.rar
http://rapidshare.com/files/81921802/Microsoft.Windows.XP.Professional.OEM.SP2.Inte
grated.December.2007-ETH0.part5.rar
http://rapidshare.com/files/81919200/Microsoft.Windows.XP.Professional.OEM.SP2.Inte
grated.December.2007-ETH0.part6.rar
http://rapidshare.com/files/81919195/Microsoft.Windows.XP.Professional.OEM.SP2.Inte
grated.December.2007-ETH0.part7.rar

http://rapidshare.com/files/81919197/Microsoft.Windows.XP.Professional.Retail.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part1.rar
http://rapidshare.com/files/81918741/Microsoft.Windows.XP.Professional.Retail.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part2.rar
http://rapidshare.com/files/81914428/Microsoft.Windows.XP.Professional.Retail.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part3.rar
http://rapidshare.com/files/81910616/Microsoft.Windows.XP.Professional.Retail.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part4.rar
http://rapidshare.com/files/81910586/Microsoft.Windows.XP.Professional.Retail.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part5.rar
http://rapidshare.com/files/81910546/Microsoft.Windows.XP.Professional.Retail.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part6.rar
http://rapidshare.com/files/81910434/Microsoft.Windows.XP.Professional.Retail.SP2.Int
egrated.December.2007-ETH0.part7.rar

http://rapidshare.com/files/81958121/Microsoft.Windows.XP.Professional.Upgrade.SP2.I
ntegrated.December.2007-ETH0.part1.rar
http://rapidshare.com/files/81958051/Microsoft.Windows.XP.Professional.Upgrade.SP2.I
ntegrated.December.2007-ETH0.part2.rar
http://rapidshare.com/files/81958011/Microsoft.Windows.XP.Professional.Upgrade.SP2.I
ntegrated.December.2007-ETH0.part3.rar
http://rapidshare.com/files/81957898/Microsoft.Windows.XP.Professional.Upgrade.SP2.I
ntegrated.December.2007-ETH0.part4.rar
http://rapidshare.com/files/81951239/Microsoft.Windows.XP.Professional.Upgrade.SP2.I
ntegrated.December.2007-ETH0.part5.rar
http://rapidshare.com/files/81950428/Microsoft.Windows.XP.Professional.Upgrade.SP2.I
ntegrated.December.2007-ETH0.part6.rar
http://rapidshare.com/files/81949873/Microsoft.Windows.XP.Professional.Upgrade.SP2.I
ntegrated.December.2007-ETH0.part7.rar

http://rapidshare.com/files/81929726/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Co
rporate.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part01.rar
http://rapidshare.com/files/81932749/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Co
rporate.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part02.rar
http://rapidshare.com/files/81943525/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Co
rporate.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part03.rar
http://rapidshare.com/files/81946498/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Co
rporate.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part04.rar
http://rapidshare.com/files/81949574/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Co
rporate.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part05.rar
http://rapidshare.com/files/81952922/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Co
rporate.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part06.rar
http://rapidshare.com/files/81956318/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Co
rporate.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part07.rar
http://rapidshare.com/files/81959918/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Co
rporate.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part08.rar
http://rapidshare.com/files/81961575/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Co
rporate.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part09.rar

http://rapidshare.com/files/81964957/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Ret
ail.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part01.rar
http://rapidshare.com/files/81968671/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Ret
ail.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part02.rar
http://rapidshare.com/files/81972584/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Ret
ail.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part03.rar
http://rapidshare.com/files/81976378/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Ret
ail.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part04.rar
http://rapidshare.com/files/81980124/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Ret
ail.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part05.rar
http://rapidshare.com/files/81983858/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Ret
ail.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part06.rar
http://rapidshare.com/files/81935905/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Ret
ail.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part07.rar
http://rapidshare.com/files/81938962/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Ret
ail.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part08.rar
http://rapidshare.com/files/81940533/Microsoft.Windows.XP.Tablet.PC.Edition.2005.Ret
ail.SP2.Integrated.December.2007-ETH0.part09.rar
Microsoft Windows XP Professionsl N Corporste sP2 Integrated December 2oo7 -
ETH0



M!cr0$0ft W!nd0w$ XP Pr0fe$$!0n@l N C0rp0r@te $P2 Integr@ted December
2oo7 - ETH0

Operating System | 600 MB | RS & MU Link Link


Product Features


* Automatically keep your PC up-to-date with the latest security enhancements including
the W!nd0w$ Security Center, W!nd0w$ Firewall.
* W!nd0w$ XP Profe$$ional provides rich, wireless network support, helping you simply
and easily connect to wireless networks whether in your home, office, or out on the road.
* Quickly set up and connect all the computers, printers, devices, and an Internet
connection in your home with the all new Network Setup Wizard.
* Encrypting File System provides an additional level of file protection from hackers and
data theft by transparently encrypting files with a randomly generated key.
* Clean, simple design of W!nd0w$ XP Profe$$ional puts the features you use most
often at your fingertips, helping you find them quickly


RELEASE INFO
Release Date .[ 01-01-2008 ]
Release Size .[]600MB]
Program Type .[ OS
Protection [ Gates]
Platform [ Windows]
Language [ English]
Image Type [ ISO]

INSTALL NOTES

1. Unrar and burn with Nero
2. Install using this cd-key:
ADDON


Latest WG@ cr@ck in ETH0 dir :[Read NFO file for more]:
After install is completed, boot
your system into safe mode and
run AntiWPA3.cmd that is located
in the ETH0WPA.Cr@ck dir on the
cd. Read the readme.txt for more
info about the crack

This release includes all hotfixes and security updates until December 2007.

W!nd0w$ XP Profe$$ional N contains all of the features of other versions of XP, except
that W!nd0w$ Media Player has been totally removed to be European Union compliant.

Enjoy!



Homepage


::::::::::::::::::::::::::::::::::::DOWNLOAD LINKS ::::::::::::::::::::::::::::::::::::

RapidShare Part 1

RapidShare Part 2

RapidShare Part 3

RapidShare Part 4

RapidShare Part 5

RapidShare Part 6


Mirro

MegaUpload Part 1

MegaUpload Part 2

MegaUpload Part 3

MegaUpload Part 4

MegaUpload Part 5

MegaUpload Part 6

Try this:

XP8BF-F8HPF-PY6BX-K24PJ-TWT6M
http://www.megaupload.com/?d=VZ7PGDUO
http://www.megaupload.com/?d=5J9O6RG3
http://www.megaupload.com/?d=C3OJMHX0
http://www.megaupload.com/?d=LKDKMLHQ
http://www.megaupload.com/?d=2LQ5S1UI
http://www.megaupload.com/?d=04GVSEFP

Code:
http://www.megaupload.com/?d=XHFS9VQJ
http://www.megaupload.com/?d=RB05DJ87
http://www.megaupload.com/?d=VQNK82XY
http://www.megaupload.com/?d=GDU8DYDZ
http://www.megaupload.com/?d=HCPX22TC
http://www.megaupload.com/?d=K7EPD21C
http://www.megaupload.com/?d=55EA8883
Quote:
XP8BF-F8HPF-PY6BX-K24PJ-TWT6M
Microsoft Windows XP Professional Corporate SP2 Integrated December 2006 |
ISO | 557 Mb



Code:
Microsoft Windows XP Professional Corporate SP2 Integrated December 2006 - part 1
http://www.ftp2share.com/file/9409/m part1.rar.html

Microsoft Windows XP Professional Corporate SP2 Integrated December 2006 - part 2
http://www.ftp2share.com/file/9412/m part2.rar.html

Microsoft Windows XP Professional Corporate SP2 Integrated December 2006 - part 3
http://www.ftp2share.com/file/9414/m part3.rar.html

Microsoft Windows XP Professional Corporate SP2 Integrated December 2006 - part 4
http://www.ftp2share.com/file/9416/m part4.rar.html

Microsoft Windows XP Professional Corporate SP2 Integrated December 2006 - part 5
http://www.ftp2share.com/file/9418/m part5.rar.html

Microsoft Windows XP Professional Corporate SP2 Integrated December 2006 - part 6
http://www.ftp2share.com/file/9420/m part6.rar.html

Microsoft Windows XP Professional N Corporate SP2 Integrated


Windows XP Professional N contains all
of the features of other versions of XP,
except that Windows Media Player has
been totally removed to be European
Union compliant.
Code:
http://www.ftp2share.com/file/21737/ part1.rar.html
http://www.ftp2share.com/file/21742/ part2.rar.html
http://www.ftp2share.com/file/21745/ part3.rar.html

Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2008/NĐ-CP Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2008

NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
ngày 03 tháng 6 năm 2008 (sau đây gọi tắt là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp).
Điều 2. Người nộp thuế
Người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
a. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp
nhà nước, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Đầu tư, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh
bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và quy định tại các văn bản pháp luật khác
dưới các hình thức: công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư
nhân; công ty Nhà nước; các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; các bên trong hợp đồng phân chia sản
phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, công ty điều hành chung;
b. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước
ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c. Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu
thuế theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.
d. Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
đ. Tổ chức khác ngoài tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này có hoạt động sản xuất, kinh doanh
và có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.
2. Tổ chức được thành lập và hoạt động (hoặc đăng ký hoạt động) theo quy định của pháp luật Việt Nam,
cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại nguồn trong trường hợp mua dịch vụ
(kể cả mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của doanh nghiệp quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc khấu trừ thuế quy định tại khoản này.
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập
khác quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và có thu nhập quy định tại
khoản 2 Điều này thì thu nhập này được xác định là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở.
2. Thu nhập khác bao gồm:
a. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn
đã đầu tư vào doanh nghiệp, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán và các hình
thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;
b. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại Điều 13 Nghị định này;
c. Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức,
thu về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật. Cho thuê tài
sản dưới mọi hình thức;
d. Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác;
đ. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ bao gồm: lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi
cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác
trong hợp đồng cho vay vốn. Thu nhập từ bán ngoại tệ;
e. Hoàn nhập các khoản dự phòng, các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng
không hết theo kỳ hạn trích lập;
g. Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được;
h. Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ;
i. Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra;
k. Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế trừ (-) đi khoản bị phạt,
trả bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật;
l. Các khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật nhận được, trừ khoản tài trợ quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị
định này;
m. Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi chia, tách,
sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, trừ trường hợp đánh giá tài sản cố định khi chuyển
doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần.
Doanh nghiệp nhận tài sản được hạch toán theo giá đánh giá lại khi xác định chi phí được trừ quy định tại
Điều 9 Nghị định này;
n. Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
o. Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
3. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 2
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng
dịch vụ, cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
đang kinh doanh tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.
Thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập từ dịch vụ thực hiện ngoài lãnh thổ
Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị ở nước ngoài; quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến
đầu tư và xúc tiến thương mại ở nước ngoài; môi giới bán hàng hóa ở nước ngoài; đào tạo ở nước ngoài;
chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế cho phía nước ngoài.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này.
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Thu nhập được miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Đối với thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế gồm:
thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu,
bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
2. Đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thu nhập từ
kinh doanh sản phẩm sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ sản xuất sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần
đầu tiên áp dụng tại Việt Nam, thời gian miễn thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất
sản phẩm theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm hoặc sản xuất
theo công nghệ mới.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định tại khoản này.
3. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 51% số lao động
bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV.
Thu nhập được miễn thuế quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều
3 Nghị định này.
4. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả các đối tượng khác thì
phần thu nhập được miễn thuế được xác định theo tỷ lệ giữa số người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội so với tổng số người học của cơ sở.
5. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp
trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên
doanh, liên kết đang được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Chương IV Nghị định này.
6. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật,
từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
Trường hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ trên thì phải nộp lại thuế
thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 25% tính trên số tiền nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích.
Tổ chức nhận tài trợ quy định tại khoản này là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp
luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê.
Chương 2.
CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Điều 5. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất.
Kỳ tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và quy định của pháp
luật quản lý thuế.
Doanh nghiệp được lựa chọn kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài chính nhưng phải đăng ký với
cơ quan thuế trước khi thực hiện.
Điều 6. Xác định thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập tính
thuế
=
Thu nhập
chịu thuế
-

Thu nhập
được miễn
thuế
+
Các khoản lỗ
được kết
chuyển theo
quy định

2. Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Thu nhập chịu
thuế
=
Doanh
thu
-
Chi phí
được trừ
+
Các khoản
thu nhập
khác
Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là
tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh. Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được
bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn.
Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh
doanh còn thu nhập.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ vào
thu nhập hoặc lỗ của các hoạt động kinh doanh khác.
3. Việc xác định thu nhập chịu thuế đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh được quy định như sau:
a. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại điểm
b khoản này) được xác định bằng tổng số tiền thu theo hợp đồng chuyển nhượng trừ (-) giá mua phần vốn
được chuyển nhượng, trừ (-) chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng;
b. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán trừ (-) giá mua của chứng
khoán được chuyển nhượng, trừ (-) các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng chứng khoán;
c. Đối với thu nhập từ bản quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được xác định bằng tổng số tiền thu
được trừ (-) giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, trừ (-) chi phí
duy trì, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao và các khoản chi được trừ
khác;
d. Đối với thu nhập về cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu cho thuê trừ (-) các khoản trích khấu
hao cơ bản, chi phí duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và các
chi phí khác được trừ liên quan đến việc cho thuê tài sản.
đ. Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản) bằng số tiền thu từ chuyển nhượng, thanh
lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và
các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản;
e. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) giá mua của số lượng
ngoại tệ bán ra (không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ cuối năm tài chính, chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn
trước hoạt động sản xuất kinh doanh);
g. Chênh lệch do đánh giá lại tài sản cố định khi góp vốn là phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại với giá
trị còn lại của tài sản cố định, được phân bổ theo số năm còn được trích khấu hao của tài sản cố định đánh
giá lại tại doanh nghiệp góp vốn;
Đối với tài sản cố định được điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp, là phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại so với giá trị ghi trên sổ sách kế toán hoặc so với giá trị
còn lại của tài sản cố định.
Đối với tài sản không phải là tài sản cố định là phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại với giá trị ghi trên sổ
sách kế toán;
h. Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài là tổng các
khoản thu nhập trước thuế.
4. Thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được xác định theo từng hợp đồng dầu khí.
Điều 7. Xác định lỗ và chuyển lỗ
1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm (-) về thu nhập chịu thuế được xác định theo công
thức quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này;
2. Doanh nghiệp có lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời
gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
3. Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải được hạch toán riêng và chỉ được bù trừ với thu nhập
chịu thuế của hoạt động này, thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 5 năm liên tục, kể từ năm tiếp sau năm
phát sinh lỗ.
Điều 8. Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả
trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu
được tiền.
Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính
thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng. Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh
nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán ra là thời điểm chuyển
giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung
ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.
3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hóa trả tiền một lần,
không bao gồm tiền lãi trả góp, trả chậm;
b. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ được xác định theo giá bán của
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng, tiêu dùng nội
bộ;
c. Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về
nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
d. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên
thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm
trả tiền trước.
đ. Đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãi cho vay, doanh thu về cho thuê tài
chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế;
e. Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác
trong kỳ tính thuế;
g. Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu cước vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh
trong kỳ tính thuế;
h. Đối với điện, nước sạch là số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng;
i. Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm là số tiền phải thu về phí bảo hiểm gốc; phí dịch vụ
đại lý (bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng
bồi thường 100%); phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về kinh doanh
bảo hiểm trừ (-) các khoản hoàn hoặc giảm phí bảo hiểm, phí nhận tái bảo hiểm, các khoản hoàn hoặc giảm
hoa hồng nhượng tái bảo hiểm;
Trường hợp đồng bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân
bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Đối với hợp đồng bảo hiểm thỏa thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số
tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ.
k. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công
trình xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu,
máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị;
l. Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hoạt động hợp tác kinh doanh mà không thành lập pháp
nhân:
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu
bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng;
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm
thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng;
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận
trước thuế thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng.
m. Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược là số tiền thu từ hoạt
động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ (-) số tiền đã trả thưởng cho khách;
n. Đối với kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh
phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ
tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật;
o. Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là toàn bộ doanh thu bán dầu, khí theo hợp
đồng giao dịch sòng phẳng trong kỳ tính thuế.
p. Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính phái sinh thực
hiện trong kỳ tính thuế
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định tại Điều này và đối với một số trường hợp đặc thù khác.
Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ
các điều kiện sau đây:
a. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu
tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của
người dân tự khai thác trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt, mua đồ dùng, tài sản của
hộ gia đình, cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra và dịch vụ mua của cá nhân không kinh doanh phải có
chứng từ thanh toán chi trả tiền cho người bán và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện
theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp kinh doanh ký và chịu trách nhiệm.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Một số trường hợp được quy định như sau:
a. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do
thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi
thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ (-) phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá
nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật
b. Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam
vượt mức tính theo công thức sau:
Chi phí quản lý kinh
doanh do công ty ở
nước ngoài phân bổ
cho cơ sở thường trú
tại Việt Nam trong kỳ
tính thuế
=
Doanh thu tính thuế của cơ sở
thường trú tại Việt Nam trong kỳ
tính thuế
x
Tổng số chi phí
quản lý kinh
doanh của công ty
ở nước ngoài
trong kỳ tính thuế
Tổng doanh thu của công ty ở
nước ngoài, bao gồm cả doanh thu
của các cơ sở thường trú ở các
nước khác trong kỳ tính thuế
c. Phần chi vượt mức theo quy định về trích lập dự phòng;
d. Phần trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của Bộ Tài chính, bao gồm: khấu hao đối với ô
tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch,
khách sạn) tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe; khấu hao của tàu bay dân dụng, du
thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách, kinh doanh du lịch, khách sạn;
đ. Các khoản trích trước vào chi phí không đúng với quy định của pháp luật;
Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích
trước đối với hoạt động đã hạch toán doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng,
các khoản trích trước khác theo quy định của Bộ Tài chính.
e. Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ
của doanh nghiệp; lãi vay vốn để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí;
g. Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới (không bao gồm hoa hồng môi giới bảo
hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, hoa hồng đại lý bán hàng đúng giá); chi tiếp tân,
khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của
cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 là phần chi vượt quá 15% trong ba năm
đầu, kể từ khi được thành lập;
Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định trên đây; đối với hoạt động thương mại không
bao gồm giá mua hàng hóa bán ra.
h. Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp
đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên 35% không được tính vào
chi phí được trừ;
Các chi phí không được tính vào chi phí thu hồi gồm:
- Các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Chi phí phát sinh trước khi hợp đồng dầu khí có hiệu lực, trừ trường hợp đã được thỏa thuận trong hợp
đồng dầu khí hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Các loại hoa hồng dầu khí và các khoản chi khác không tính vào chi phí thu hồi theo hợp đồng;
- Lãi đối với khoản đầu tư cho tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí;
- Tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại.
i. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuế, phí, lệ phí
và thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của Bộ Tài chính;
k. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế;
l. Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế; chênh
lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về chi phí được trừ và không được trừ quy định tại Điều này.
Điều 10. Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp.
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 15
Nghị định này.
2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài
nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng
mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh
theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Tài nguyên quý hiếm khác quy định tại khoản này bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram,
antimoan, đá quý, đất hiếm.
Điều 11. Phương pháp tính thuế
1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế
suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập đối với thu nhập phát sinh ở nước ngoài thì được trừ
số thuế thu nhập đã nộp, nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với kinh doanh bất động sản bằng thu nhập từ kinh doanh
bất động sản nhân (x) với thuế suất 25%.
3. Đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam,
cụ thể như sau:
a. Dịch vụ: 5%, riêng trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ
1%;
b. Tiền bản quyền: 10%;
c. Thuê tàu bay (kể cả thuê động cơ, phụ tùng tàu bay), tàu biển: 2%;
d. Thuê máy móc, thiết bị phương tiện vận tải (trừ quy định tại điểm c khoản này): 5%;
đ. Lãi tiền vay: 10%;
e. Chuyển nhượng chứng khoán: 0,1%;
g. Xây dựng, vận tải, tái bảo hiểm ra nước ngoài và hoạt động khác: 2%.
4. Đối với hoạt động khai thác dầu khí có quy định việc hạch toán doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ trong
hợp đồng thì thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp được xác định bằng ngoại tệ.
Điều 12. Nơi nộp thuế
1. Doanh nghiệp nộp thuế tại địa phương nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản
xuất hạch toán phụ thuộc ở địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng
trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.
Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch
toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ của doanh nghiệp
nhân (x) với tỷ lệ giữa chi phí phát sinh tại cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh
nghiệp.
Việc nộp thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây
dựng hạch toán phụ thuộc.
Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
2. Đơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh
doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có hoạt động kinh doanh đó.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn về nơi nộp thuế quy định tại Điều này.
Chương 3.
THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 13. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển
nhượng quyền thuê đất; thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy
định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền
với đất.
Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động
chuyển nhượng bất động sản trừ giá vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt
động chuyển nhượng bất động sản.
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng.
Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định thì tính theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định
tại thời điểm chuyển nhượng bất động sản.
2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là thời điểm bàn giao bất động sản.
Trường hợp có thu tiền trước theo tiến độ thì thời điểm xác định doanh thu tính số thuế thu nhập doanh
nghiệp tạm nộp thì thời điểm thu tiền. Bộ Tài chính hướng dẫn việc tạm nộp thuế quy định tại khoản này.
3. Chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ:
a. Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:
- Đối với đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất thì giá vốn là số tiền sử dụng đất,
số tiền cho thuê đất thực nộp ngân sách nhà nước;
- Đối với đất nhận quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân khác thì căn cứ vào hợp đồng và chứng từ trả tiền
hợp pháp khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất; trường hợp không có hợp đồng và chứng từ trả tiền
hợp pháp thì giá vốn được tính theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy
định tại thời điểm doanh nghiệp nhận chuyển nhượng bất động sản;
- Đối với đất nhận góp vốn thì giá vốn là giá thỏa thuận khi góp vốn;
- Đối với đất nhận thừa kế, được biếu, tặng, cho mà không xác định được giá vốn thì xác định theo giá các
loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm nhận thừa kế,
cho, biếu, tặng.
Trường hợp đất nhận thừa kế, cho, biếu, tặng trước năm 1994 thì giá vốn được xác định theo giá các loại
đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định năm 1994 căn cứ vào Bảng
khung giá các loại đất quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ.
b. Chi phí bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;
c. Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất.
d. Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng;
đ. Giá trị kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có trên đất;
e. Chi phí khác liên quan đến bất động sản được chuyển nhượng.
Chương 4.
ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Điều 15. Thuế suất ưu đãi
1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:
a. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực:
- Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng
hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do
Thủ tướng Chính phủ quyết định;
- Sản xuất sản phẩm phần mềm.
2. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có quy
mô lớn, công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư, thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể
kéo dài nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm. Thủ tướng Chính phủ quyết định
việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% quy định tại khoản này theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
3. Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với phần thu nhập của doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung
là lĩnh vực xã hội hóa).
Danh mục các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa quy định tại khoản này do Thủ tướng Chính phủ quy
định.
4. Thuế suất ưu đãi 20% áp dụng trong thời gian 10 năm đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu
tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Thuế suất ưu đãi 20% áp dụng trong suốt thời gian hoạt động đối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và
quỹ tín dụng nhân dân.
Đối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân sau khi hết thời hạn áp dụng mức thuế suất
10% quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%.
6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh
nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.
Điều 16. Miễn thuế, giảm thuế
1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
a. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này;
b. Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới
trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới
từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.
4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có
thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm
đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Trong năm tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn
thuế, giảm thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay năm đó
hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ năm tính thuế tiếp theo.
Điều 17. Giảm thuế cho các trường hợp khác
1. Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ, gồm:
a. Chi đào tạo lại nghề;
b. Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho cô giáo dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và
quản lý;
c. Chi khám sức khoẻ thêm trong năm;
d. Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con. Căn cứ quy định của pháp luật về lao động, Bộ Tài
chính phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định cụ thể mức chi bồi dưỡng quy định tại
khoản này;
đ. Lương, phụ cấp trả cho thời gian lao động nữ được nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú theo chế độ
nhưng vẫn làm việc.
2. Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số
chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số để đào tạo nghề, tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.
Điều 18. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
Việc trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại
Điều 17 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10%
trên thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
Hàng năm, doanh nghiệp tự quyết định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học theo quy định trên đây và lập
Báo cáo trích, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Mẫu Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do Bộ Tài chính
quy định.
2. Doanh nghiệp đang hoạt động mà có thay đổi về hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập thì doanh nghiệp
mới thành lập từ việc đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc
quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi, hợp nhất,
sáp nhập.
Doanh nghiệp có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng hết khi chia, tách thì doanh nghiệp
mới thành lập từ việc chia, tách được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ phát triển
khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi chia, tách. Việc phân chia Quỹ phát triển khoa học và
công nghệ do doanh nghiệp quyết định và đăng ký với cơ quan Thuế.
Điều 19. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế); trường hợp có khoản doanh
thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác
định theo tỷ lệ giữa chi phí được trừ hoặc doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế
trên tổng chi phí được trừ hoặc doanh thu của doanh nghiệp.
2. Thu nhập không được áp dụng quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp gồm: các khoản thu nhập
được quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập từ hoạt
động khai thác khoáng sản.
3. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng
một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
4. Trong thời gian được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong năm tính thuế mà doanh nghiệp
không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp và quy định tại Điều này thì năm tính thuế đó không được hưởng ưu đãi thuế mà phải nộp thuế theo
mức thuế suất 25%.
5. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Điều 15 và Điều 16
Nghị định này là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau:
a. Doanh nghiệp thành lập trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của pháp luật;
b. Doanh nghiệp thành lập do chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, trừ trường hợp giao,
khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước;
c. Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mới thành lập mà chủ doanh nghiệp
là chủ hộ kinh doanh cá thể và không có thay đổi về ngành nghề kinh doanh trước đây;
d. Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà
người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp
vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò
là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh
nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp
cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
Chương 5.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
2. Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp số 09/2003/QH11, Luật Dầu khí và các văn bản pháp luật của Chính phủ ban hành trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi theo quy định của Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11, Luật Dầu khí và các văn bản pháp luật của Chính phủ đã ban hành
cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi
và thời gian miễn, giảm thuế) thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì doanh nghiệp được áp
dụng ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại.
Việc xác định thời gian còn lại để hưởng ưu đãi thuế được tính liên tục kể từ khi thực hiện quy định về ưu
đãi thuế tại các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư trong nước và
về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Cơ sở kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận
ưu đãi đầu tư trước ngày nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ
chức Thương mại thế giới (ngày 11 tháng 01 năm 2007) mà có thu nhập từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa
(trừ xuất khẩu hàng dệt may) và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do
đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu theo quy định tại các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam, về khuyến khích đầu tư trong nước và thuế thu nhập doanh nghiệp thì được tiếp tục hưởng ưu đãi
thuế theo quy định tại các văn bản pháp luật này đến hết năm 2011.
3. Doanh nghiệp có hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà
đang áp dụng mức thuế suất cao hơn mức 10% thì được chuyển sang áp dụng mức thuế suất 10% kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng sản xuất đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 đang đầu tư xây dựng
dở dang, trong năm 2009 mới hoàn thành và đi vào sản xuất, kinh doanh thì được tiếp tục hưởng ưu đãi
thuế về điều kiện đầu tư mở rộng quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 và các
văn bản pháp luật của Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
5. Doanh nghiệp đang được hưởng thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp số 09/2003/QH11 và các văn bản pháp luật của Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, nhưng đến hết kỳ tính thuế 2008 nếu:
a. Chưa có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế; trường
hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế,
giảm thuế được tính từ năm thứ tư;
b. Đã có doanh thu nhưng chưa đủ 3 năm, kể từ khi có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được
tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ
năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
c. Đã có doanh thu từ 3 năm trở lên thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm tính thuế 2009.
6. Doanh nghiệp thành lập từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả tiền phạt nếu có),
đồng thời được kế thừa các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả các khoản lỗ chưa được kết chuyển)
của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện chuyển lỗ theo quy định của pháp luật.
7. Việc giải quyết những tồn tại về thuế, quyết toán thuế, miễn, giảm thuế trước ngày 01 tháng 01 năm
2009 được thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật về
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, pháp luật về khuyến khích đầu tư trong nước và các văn bản quy phạm
pháp luật khác ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 21. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- BQL KKTCKQT Bờ Y;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC
DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ)
STT Tỉnh Địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn
Địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn
1 Bắc Kạn Toàn bộ các huyện và thị xã
2 Cao Bằng Toàn bộ các huyện và thị xã
3 Hà Giang Toàn bộ các huyện và thị xã
4 Lai Châu Toàn bộ các huyện và thị xã
5 Sơn La Toàn bộ các huyện và thị xã
6 Điện Biên Toàn bộ các huyện và thành phố
Điện Biên

7 Lào Cai Toàn bộ các huyện Thành phố Lào Cai
8 Tuyên Quang Các huyện Na Hang, Chiêm Hóa Các huyện Hàm Yên, Sơn
Dương, Yên Sơn và thị xã Tuyên
Quang
9 Bắc Giang Huyện Sơn Động Các huyện Lục Ngạn, Lục Nam,
Yên Thế, Hiệp Hòa
10 Hòa Bình Các huyện Đà Bắc, Mai Châu Các huyện Kim Bôi, Kỳ Sơn,
Lương Sơn, Lạc Thủy, Tân Lạc,
Cao Phong, Lạc Sơn, Yên Thủy
11 Lạng Sơn Các huyện Bình Gia, Đình Lập,
Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định,
Văn Lãng, Văn Quan
Các huyện Bắc Sơn, Chi Lăng,
Hữu Lũng
12 Phú Thọ Các huyện Thanh Sơn, Yên Lập Các huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa,
Phù Ninh, Sông Thao, Thanh Ba,
Tam Nông, Thanh Thủy
13 Thái Nguyên Các huyện Võ Nhai, Định Hóa Các huyện Đại Từ, Phổ Yên, Phú
Lương, Phú Bình, Đồng Hỷ
14 Yên Bái Các huyện Lục Yên, Mù Căng
Chải, Trạm Tấu
Các huyện Trấn Yên, Văn Chấn,
Văn Yên, Yên Bình, thị xã Nghĩa
Lộ
15 Quảng Ninh Các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu,
huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải
đảo thuộc tỉnh
Huyện Vân Đồn
16 Hải Phòng Các huyện đảo Bạch Long Vĩ,
Cát Hải

17 Hà Nam Các huyện Lý Nhân, Thanh Liêm
18 Nam Định Các huyện Giao Thủy, Xuân
Trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng
19 Thái Bình Các huyện Thái Thụy, Tiền Hải
20 Ninh Bình Các huyện Nho Quan, Gia Viễn,
Kim Sơn, Tam Điệp, Yên Mô
21 Thanh Hóa Các huyện Mường Lát, Quan
Hóa, Bá Thước, Lang Chánh,
Thường Xuân, Cẩm Thủy, Ngọc
Lạc, Như Thanh, Như Xuân
Các huyện Thạch Thành, Nông
Cống
22 Nghệ An Các huyện Kỳ Sơn, Tương Các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn,
Dương, Con Cuông, Quế Phong,
Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh Sơn
Thanh Chương
23 Hà Tĩnh Các huyện Hương Khê, Hương
Sơn, Vũ Quang
Các huyện Đức Thọ, Kỳ Anh,
Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm
Xuyên, Can Lộc
24 Quảng Bình Các huyện Tuyên Hóa, Minh
Hóa, Bố Trạch
Các huyện còn lại
25 Quảng Trị Các huyện Hướng Hóa, Đắc
Krông
Các huyện còn lại
26 Thừa Thiên
Huế
Huyện A Lưới, Nam Đông Các huyện Phong Điền, Quảng
Điền, Hương Trà, Phú Lộc, Phú
Vang
27 Đà Nẵng Huyện đảo Hoàng Sa
28 Quảng Nam Các huyện Đông Giang, Tây
Giang, Nam Giang, Phước Sơn,
Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp
Đức, Tiên Phước, Núi Thành và
đảo Cù Lao Chàm
Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên
29 Quảng Ngãi Các huyện Ba Tơ, Trà Bồng, Sơn
Tây, Sơn Hà, Minh Long, Bình
Sơn, Tây Trà và huyện đảo Lý
Sơn
Các huyện Nghĩa Hành, Sơn
Tịnh
30 Bình Định Các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh,
Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn
Các huyện Hoài Ân, Phù Mỹ
31 Phú Yên Các huyện Sông Hinh, Đồng
Xuân, Sơn Hòa, Phú Hòa
Các huyện Sông Cầu, Đông Hòa,
Tây Hòa, Tuy An
32 Khánh Hòa Các huyện Khánh Vĩnh, Khánh
Sơn, huyện đảo Trường Sa và
các đảo thuộc tỉnh
Các huyện Vạn Ninh, Diên
Khánh, Ninh Hòa, thị xã Cam
Ranh
33 Ninh Thuận Toàn bộ các huyện
34 Bình Thuận Huyện đảo Phú Quý Các huyện Bắc Bình, Tuy Phong,
Đức Linh, Tánh Linh, Hàm
Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam
35 Đắk Lắk Toàn bộ các huyện
36 Gia Lai Toàn bộ các huyện và thị xã
37 Kon Tum Toàn bộ các huyện và thị xã
38 Đắk Nông Toàn bộ các huyện
39 Lâm Đồng Toàn bộ các huyện Thị xã Bảo Lộc
40 Bà Rịa - Vũng
Tàu
Huyện đảo Côn Đảo Huyện Tân Thành
41 Tây Ninh Các huyện Tân Biên, Tân Châu,
Châu Thành, Bến Cầu
Các huyện còn lại
42 Bình Phước Các huyện Lộc Ninh, Bù Đăng,
Bù Đốp
Các huyện Đồng Phú, Bình
Long, Phước Long, Chơn Thành