ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC, DI CHUYỂN MỒ MẢ, CÂY TRỒNG,
VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Kèm theo quyết định số 136/2005 / QĐ-UB ngày 28/ 01/ 2005 về việc ban hành quy định về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất)
Phần I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC, DI CHUYỂN MỒ
MẢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
I. CƠ SỞ TÍNH TOÁN
- Căn cứ TCVN 2748-1991 “Phân cấp nhà và công trình- Nguyên tắc cơ bản”.
- Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất.
- Căn cứ chỉ tiêu Suất vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập I của Viện Kinh tế - Bộ Xây dựng ban hành năm
2003.
II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
1. Độ cao nhà:
- Đối với nhà mái chảy không có trần tính từ mặt nền nhà đến quá giang; đối với nhà có trần tính từ nền
nhà đến trần nhà; đối với nhà bán mái tính từ nền nhà đến đỉnh cột quân hoặc đỉnh tường biên.
- Đối với nhà mái bằng tính từ mặt nền nhà đến mặt trên tấm sàn mái.
- Độ cao của nhà tính cho mỗi tầng.
2. Vật kiến trúc:
Vật kiến trúc bao gồm giếng khoan, giếng đào, sân, cầu thang, trần, gác xép, tường rào, bể chứa nước,
cổng, ô văng cửa…
3. Diện tích sàn của 1 tầng:
- Đối với nhà mái bằng: Là diện tích mặt bằng xây dựng của tầng đó, gồm cả tường xây hoặc phần tường
chung thuộc về công trình và diện tích mặt bằng của lô gia, ban công, hành lang, hộp kỹ thuật, ống khói,
trừ diện tích ô trống cầu thang chiếm chỗ.
- Đối với nhà tạm và nhà cấp IV: Là diện tích hình chiếu bằng của mái trên mặt bằng xây dựng gọi là diện
tích xây dựng (giới hạn chiều rộng nhô ra của mái trước, mái sau so với mặt ngoài cột hiên và tường hậu
tối đa là 0,3 m).
B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
I. QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TÍNH TOÁN BỒI THƯỜNG NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN
TRÚC, MỒ MẢ
1. Phạm vi áp dụng:
- Giá bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc, mồ mả này được quy định trọn gói là giá trị thực của tài
sản không kèm theo các hệ số, các phụ phí, các chính sách hỗ trợ nào khác. Mức giá này áp dụng cho
việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
- Đối tượng bồi thường thiệt hại:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu tài sản hợp pháp có đất bị Nhà nước thu hồi.
+ Phải có các điều kiện ghi trong Điều 8, Điều 19 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của
Chính phủ.
- Nguyên tắc bồi thường tài sản: Căn cứ Điều 18 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của
Chính phủ và mục 1 phần III Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính.
- Việc sử dụng đất phục vụ cho các công trình công ích của làng, xã bằng hình thức huy động sự đóng góp
của dân thì không áp dụng giá bồi thường này.
2. Hướng dẫn thực hiện:
2.1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác:
2.1.1. Đối với nhà ở, vật kiến trúc phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân: Bồi thường bằng giá trị xây
mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương trong bảng đơn giá này.
Mức bồi thường nhà, vật
kiến trúc
=
Giá trị xây mới của nhà
và vật kiến trúc
+(-)
Một khoản tiền bằng tỷ lệ % trên giá
trị xây mới của nhà và vật kiến trúc
(nếu có)
2.1.2. Đối với nhà, vật kiến trúc xây dựng khác với quy định 2.1.1:
Mức bồi thường nhà, vật
kiến trúc
=
Giá trị hiện có của nhà
và vật kiến trúc
+(-)
Một khoản tiền bằng tỷ lệ % trên giá
trị hiện có của nhà và vật kiến trúc
(nếu có)
- Giá trị xây mới của nhà và vật kiến trúc = Diện tích xây dựng (sàn) x Đơn giá xây dựng mới x Hệ số bồi
thường theo khu vực (áp dụng cho 2.1.1).
- Giá trị hiện có của nhà và vật kiến trúc = Diện tích xây dựng (sàn) x Đơn giá xây dựng mới x Tỷ lệ % giá
trị còn lại của nhà và vật kiến trúc x Hệ số bồi thường theo khu vực (áp dụng cho 2.1.2).
- Khoản cộng, trừ bằng tỷ lệ % trên giá trị xây mới hoặc hiện có của nhà, vật kiến trúc là khoản tăng giảm
khi áp dụng khung giá nhà và vật kiến trúc có 1 số điểm khác loại nhà đã nêu trong khung giá định áp
dụng. Mức tăng, giảm giá từ 10 ÷ 20%.
- Trong quá trình tính toán bồi thường những công trình có kết cấu mỹ thuật, kỹ thuật cao hơn so với quy
định trong bảng giá thì được cộng từ 5 ÷15% so với mức giá chuẩn.
- Tỷ lệ % giá trị còn lại của nhà, vật kiến trúc là mức tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây mới của nhà,
vật kiến trúc có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, vật kiến trúc bị thiệt hại (áp dụng cho 2.1.2).
2.1.3. Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
Mức bồi thường bằng giá trị xây mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Trường hợp nếu
công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường.
2.2. Đối với nhà, công trình bị tháo dỡ một phần:
- Trường hợp phá dỡ 1 phần (dọc nhà hoặc ngang nhà) phần còn lại vẫn tồn tại và sử dụng được thì chỉ
tính bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị tháo dỡ và cộng 30% giá trị bồi thường phần diện tích phải
phá dỡ để chi phí sửa chữa, hoàn thiện công trình.
Diện tích công trình phải phá dỡ được tính như sau: Nếu vào 1 phần gian tính hết cả gian, vào 1 phần hiên
tính hết cả hiên.
- Trường hợp phá dỡ ngang nhà: Nếu diện tích phá dỡ ≥ 50% thì bồi thường 100%. Nếu diện tích phá dỡ
<50% thì bồi thường diện tích phải phá dỡ và cộng 30% giá trị bồi thường phần diện tích phải phá dỡ để
chi phí sửa chữa, hoàn thiện công trình.
- Trường hợp phá dỡ dọc nhà vào toàn bộ kết cấu chịu lực chính của công trình (công trình không còn khả
năng chịu lực) thì được bồi thường 100% diện tích xây dựng của nhà, công trình.
Việc chi trả kinh phí bồi thường cho các hộ bị ảnh hưởng trên được thực hiện như sau: Chủ hộ phải cam
kết thực hiện tháo dỡ di chuyển theo phương án và tiến độ được duyệt. Phần kinh phí được Chủ đầu tư
giữ lại 20% sau khi chủ hộ đã thực hiện đúng mới trả tiếp.
- Trường hợp đối với nhà sau khi phá dỡ <50% diện tích mà công trình phụ, cầu thang ở phía trước thì hỗ
trợ 60% giá trị bồi thường các công trình phụ, cầu thang bị ảnh hưởng để sắp xếp lại mặt bằng công trình.
- Hỗ trợ xắp xếp lại sau khi tháo dỡ nhà chính: Nhà chính phải tháo dỡ hết, khi đó các công trình phụ nằm
ở phía trước, trường hợp này không được tính bồi thường mà chỉ tính hỗ trợ để sắp xếp lại trên diện tích
sử dụng hợp pháp đúng bằng diện tích xây dựng của nhà chính phải phá dỡ và phù hợp với quy hoạch
hiện trạng của hộ gia đình. Mức hỗ trợ là 60% mức bồi thường công trình phụ bị ảnh hưởng để xây dựng
lại nhà chính.
2.3. Nhà, vật kiến trúc gắn liền với đất khi thu hồi không được bồi thường:
- Xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép xây dựng.
- Xây dựng sau ngày 01/7/2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã được xác
định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt.
- Xây dựng sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố.
- Xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 Nghị định số
197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thông báo không được phép xây dựng. Người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự
tháo dỡ hoặc phải chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.
2.4. Nhà, vật kiến trúc không được phép xây dựng thì tuỳ theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà
vật kiến trúc được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:
- Xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 Nghị định
số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ được bồi thường 100% giá trị.
- Xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm
hành lang bảo vệ công trình đã cắm mốc mức hỗ trợ 80% mức bồi thường.
- Xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ nhưng tại thời điểm xây dựng vi phạm quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã cắm mốc mức hỗ trợ 60% mức bồi
thường.
2.5. Bồi thường di chuyển mồ mả:
Đối với việc di chuyển mồ mả mức tiền bồi thường tính cho chi phí về đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và
các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Riêng đối với các ngôi mộ tổ, mộ Thành Hoàng Làng ngoài
đơn giá bồi thường mồ mả theo quy định tại bảng đơn giá này, còn được bồi thường các khối lượng kiến
trúc theo mức độ kỹ, mỹ thuật tương ứng.
2.6. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu: Khảo sát đo vẽ
hiện trạng, thiết kế và lập dự toán kinh phí xây dựng mới công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương
với công trình bị thiệt hại. Sau đó việc tính toán bồi thường thực hiện theo các trình tự đã quy định.
2.7. Bồi thường đối với tài sản, vật kiến trúc xây dựng theo chuyên ngành (Hệ thống máy móc, dây chuyền
sản xuất, lò bột nhẹ…) được thực hiện như sau:
- Giá trị hiện có của công trình được tính theo giá xây dựng mới tại thời điểm bồi thường có tiêu chuẩn kỹ
thuật tương đương với công trình bị phá dỡ di chuyển, giá xây dựng mới là mức giá chuẩn do UBND tỉnh
Hà Nam ban hành thống nhất trên địa bàn tỉnh.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán đối với các công trình xây dựng chuyên ngành do Chủ đầu tư công
trình thực hiện, được các cơ quan chuyên ngành thẩm định (tại thời điểm bồi thường).
Sau đó việc bồi thường thực hiện theo các trình tự đã quy định.
(Riêng đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ di chuyển được thì chỉ được bồi
thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt).
2.8. Bồi thường nhà, vật kiến trúc xây dựng trên đất vườn, đất ao hợp pháp:
- Đối với đất vườn, đất ao được coi như là đất ở theo Luật đất đai, mức bồi thường 100% giá trị.
- Đối với đất vườn, đất ao không được coi như là đất ở theo Luật đất đai, mức bồi thường 90% giá trị.
2.9. Bồi thường nhà, vật kiến trúc đối với các hộ đa canh:
Các hộ thực hiện đa canh trên diện tích đất nông nghiệp được giao, hoặc thuê của xã được thực hiện bồi
thường theo nội dung mục 2.1.2 của quy định này. Căn cứ đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hợp
đồng kinh tế giữa hai bên là cơ sở để xác định phạm vi nhà, vật kiến trúc bị ảnh hưởng khi thu hồi đất:
- Đối với nhà, vật kiến trúc phải tháo dỡ trong phạm vi quy định, bồi thường 100% giá trị.
- Đối với nhà, vật kiến trúc phải tháo dỡ ngoài phạm vi quy định, hỗ trợ 60% giá trị.
2.10. Trường hợp mốc GPMB chiếm dụng vào nhà, vật kiến trúc ≤1m, có thể vận dụng cho phép để lại
không phải bồi thường sau khi có ý kiến chấp thuận của các cấp có thẩm quyền.
2.11. Đối với nhà có kích thước móng thực tế lớn hơn móng định hình của loại nhà tương ứng, thì được
bổ sung thêm kinh phí bồi thường vật kiến trúc tăng lên. Kích thước móng định hình được quy định như
sau:
- Đối với nhà cấp IV: Chiều rộng đáy móng B = 0,8 m; chiều rộng đỉnh móng b = 0,33 m; chiều cao móng H
= 1,2 m.
- Đối với nhà cấp II và III: Chiều rộng đáy móng B = 1,2 m; chiều rộng đỉnh móng b = 0,33 m; chiều cao
móng H = 1,5 m.
2.12. Các công trình xây dựng do yêu cầu kỹ thuật phải đóng cọc BTCT giữa vùng dân cư, sau khi thực
hiện đúng quy trình kỹ thuật mà làm nứt, nát, hư hỏng các công trình ngoài mốc GPMB thì giải quyết bồi
thường hư hỏng theo trình tự sau:
- Căn cứ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng, Chủ đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng xác
định phạm vi ảnh hưởng do đóng cọc gây ra.
- Chủ đầu tư phối hợp cùng Hội đồng bồi thường GPMB lập biên bản xác định nguyên trạng các công trình
của các hộ trong phạm vi ảnh hưởng trước khi đóng cọc, sau khi đóng cọc và lập dự toán sửa chữa (nếu
có) theo định mức dự toán, đơn giá hiện hành.
- Ngoài việc bồi thường để sửa chữa còn được bồi thường do giảm tuổi thọ công trình. Mức bồi thường do
giảm tuổi thọ công trình bằng hiệu của giá trị bồi thường theo chất lượng trước và sau khi đóng cọc.
2.13. Đơn giá bồi thường nhà ở thông dụng tại Mục II Phần II được quy định như sau:
- Chiều cao ≤3,3 m cho nhà có chiều cao từ 2,7 m ữ 3,3 m; Chiều cao >3,3 m cho nhà có chiều cao từ 3,3
m ữ 3,9 m.
- Đối với nhà có chiều cao < 2,7 m hoặc > 3,9 m thì đơn giá được điều chỉnh giảm hoặc tăng 10% đơn giá
tương ứng trong biểu.
2.14. Đối với các công trình có thể tháo dỡ di chuyển đến chỗ mới lắp đặt (nhà khung kết cấu thép…) thì
đơn giá bồi thường phải trừ đi 180.000,0 đ/m2.
2.15. Đối với nhà, công trình nằm bên trong mốc GPMB nhưng sát mốc và thấp hơn mặt đường, khi xây
dựng công trình xong, đường cao ngang mái nhà hoặc không còn lối vào: Thực hiện hỗ trợ chi phí cải tạo
lối vào nhà và xử lý thoát nước, mức hỗ trợ là 2.000.000,0 đ/1hộ.
2.16. Hỗ trợ di chuyển đồng hồ công tơ điện, đồng hồ nước, điện thoại cố định, mức hỗ trợ bồi thường lấy
theo thông báo của cơ quan chuyên ngành tại thời điểm lập.
II. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ.
1. Đơn giá bồi thường nhà tạm, nhà tranh tre:
STT Kết cấu nhà
Đơn vị
tính
Chiều cao nhà
Chiều cao
≤ 2,7 m
Chiều cao
> 2,7m
1 - Cột, kèo, đòn tay tre; mái lợp mái rơm, rạ, lá gồi
- Vách nứa
đ/m2 xd 100.000 120.000
2 - Cột, kèo, đòn tay tre; mái lợp rơm, rạ, lá gồi
- Vách rơm đất
đ/m2 xd 110.000 130.000
3 - Cột, kèo, đòn tay tre; mái rơm, rạ, lá gồi
- Vách Toóc-xi
đ/m2 xd 135.000 150.000
4 - Cột gỗ; kèo đòn tay tre; mái rơm, rạ, lá gồi
- Vách Toóc-xi
đ/m2 xd 165.000 190.000
5 - Cột, kèo gỗ; đòn tay tre; mái rơm, rạ, lá gồi
- Tường xây gạch 110 bổ trụ
đ/m2 xd 195.000 215.000
6 - Cột, kèo gỗ; đòn tay tre; mái rơm, rạ, lá gồi
- Tường xây gạch 220
đ/m2 xd 220.000 250.000
2. Đơn giá bồi thường nhà ở thông dụng:
STT Kết cấu nhà
Đơn vị
tính
Chiều cao nhà
Chiều cao
≤ 3,3 m
Chiều cao >
3,3m
1 Nhà ở cấp IV, không có khu phụ trong nhà đ/m2 xd 675.000 735.000
2 Nhà ở cấp IV, có khu phụ trong nhà đ/m2 xd 764.000 830.000
3
Nhà ở cấp IV; cột, kèo, xà gồ, cầu phong, ly tô gỗ; mái
ngói 22 v/m 2; không có khu phụ
đ/m2 xd 871.000 946.000
4 Nhà ở 1 tầng mái bằng cấp II, cấp III; không có khu phụ
trong nhà
đ/m2 sàn 880.000 955.000
5 Nhà ở 1 tầng mái bằng cấp II, cấp III; có khu phụ trong
nhà
đ/m2 sàn 993.000 1.085.000
6 Nhà ở 2 tầng cấp II, cấp III; mái ngói; không có khu phụ
trong nhà
đ/m2 sàn 1.050.000 1.145.000
7 Nhà ở 2 tầng cấp II, cấp III; mái ngói; có khu phụ trong
nhà
đ/m2 sàn
1.190.000 1.298.000
8 Nhà ở 2 tầng cấp II, cấp III; kết cấu xây gạch; sàn, mái
bê tông cốt thép đổ tại chỗ
đ/m2 sàn 1.367.000 1.489.000
9
Nhà ở 2 tầng cấp II, cấp III; kết cấu khung chịu lực bằng
bê tông cốt thép; tường bao xây gạch; sàn, mái bê tông
cốt thép đổ tại chỗ
đ/m2 sàn 1.513.000 1.650.000
10 Nhà ở 3 tầng cấp II; kết cấu xây gạch; sàn panel, mái
bằng
đ/m2 sàn 1.462.000 1.594.000
11
Nhà ở 3 tầng cấp II; kết cấu khung BTCT; tường bao
xây gạch; sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ
đ/m2 sàn 1.610.000 1.753.000
12
Nhà ở cấp I; kết cấu khung bê tông cốt thép; tường bao
xây gạch; sàn panel, mái bằng
đ/m2 sàn 1.668.000 1.818.000
Ghi chú:
- Đối với nhà có khu phụ là nhà có khu phụ cho mỗi tầng.
- Từ mục 8 đến mục 12 nhà có khu phụ.
- Đối với nhà có tầng không có khu phụ trừ giảm 140.000,0 đ/m2.
- Khối lượng kết cấu, vật kiến trúc trên mái như dàn leo, chòi thang, gác xép, bể nước… được tính bổ sung
vào giá trị bồi thường.
3. Đơn giá bồi thường công trình phục vụ giáo dục, công cộng:
STT Loại công trình, đặc điểm công trình Đơn vị tính Đơn giá
A
1
2
3
4
B
1
2
3
4
C
1
2
3
4
5
D
1
2
Nhà trẻ, mẫu giáo
Nhà khung tre, gỗ; mái lá gồi hoặc rơm rạ; vách toóc-xi
Nhà gạch, gỗ; mái lá gồi hoặc rơm rạ
Nhà một tầng xây gạch, mái ngói
Nhà một tầng xây gạch, mái bằng
Trường học
Nhà xây gạch một tầng, mái ngói
Nhà xây gạch một tầng, mái bằng
Nhà xây gạch hai tầng
Nhà xây gạch kết hợp khung hai tầng
Nhà xí tắm
Nhà xí tiểu thường xây gạch, mái ngói
Nhà xí tự hoại xây gạch, mái ngói
Nhà tắm xây gạch, mái ngói hoặc Phibrô xi măng
Nhà tắm mái bằng BTCT
Nhà xí tự hoại mái bằng BTCT
Nhà y tế
Nhà 1 tầng cấp IV, mái ngói
Nhà 1 tầng xây gạch, mái bằng
đ/m2 xd
đ/m2 xd
đ/m2 xd
đ/m2 sàn
đ/m2 xd
đ/m2 sàn
đ/m2 sàn
đ/m2 sàn
đ/m2 xd
đ/m2 xd
đ/m2 xd
đ/m2 sàn
đ/m2 sàn
đ/m2 xd
đ/m2 sàn
214.000
280.000
600.000
745.000
600.000
745.000
785.000
950.000
330.000
560.000
282.000
358.000
680.000
480.000
745.000
4. Đơn giá bồi thường công trình nhà khung kết cấu thép:
STT Đặc điểm công trình Đơn vị tính Đơn giá
1 Nhà khung: Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ < 9 m; đ/m2xd 946.000,0
mái lợp tôn; tường xây gạch chỉ; nền đổ bê tông; chiều cao
>6 m
2
Nhà khung: Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ < 12
m; mái lợp tôn; tường xây gạch chỉ; nền đổ bê tông; chiều
cao >6 m
đ/m2xd 1.050.000,0
3
Nhà khung: Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ < 18
m; mái lợp tôn; tường xây gạch chỉ; nền đổ bê tông; chiều
cao >6 m
đ/m2xd 1.180.000,0
5. Đơn giá bồi thường vật kiến trúc:
STT Vật kiến trúc Đơn vị tính Đơn giá
1 Gác xép BTCT đ/m2 220.000
2 Gác xép gỗ nhóm 3, 4 đ/m2 180.000
3 Bể phốt xây gạch chỉ đ/m3 450.000
4
Cầu thang gỗ hoặc thép góc đơn giản có tay vịn, rộng 0,6 ÷
0,8 m
đ/md 770.000
5
Cầu thang BTCT có lồng cầu thang rộng 1,6 ÷2,5 m
đ/md 1.950.000
6
Cầu thang BTCT ngàm vào một bên tường không có lồng
cầu thang
đ/md 1.145.000
7 Sân gạch chỉ đ/m2 28.000
8 Sân bê tông xỉ, gạch vỡ; láng vữa xi măng đ/m2 20.000
9
Giếng nước ống bê tông, gạch cuốn D 70 ÷90
đ/m sâu 295.000
10
Giếng nước UNICEF có cả bể lắng lọc, bể chứa dung tích 3
m3; sân 2 m2 và bơm tay:
+ Sâu ≤30 m đ/ cái 1.550.000
+ Sâu 31-50 m đ/cái 2.050.000
+ Sâu > 50 m đ/ cái 3.050.000
+ Nếu không có bể lắng lọc và bể chứa đ/m 25.000
11
Hệ thống điện chiếu sáng cho nhà:
- Nhà cấp IV + Nhà tạm 1% tổng giá trị bồi thường
- Nhà cấp II, III đi nổi 2% tổng giá trị bồi thường
- Nhà cấp II, III đi chìm 3% tổng giá trị bồi thường
12
Hệ thống nước sinh hoạt cho nhà:
- Nhà cấp IV 1% tổng giá trị bồi thường
- Nhà cấp II, III 3% tổng giá trị bồi thường
13
Bể chứa nước sinh hoạt xây gạch chỉ, có nắp dưới đất, có
dung tích:
Từ: 1 m3 – 20 m3 đ/m3 320.000
21 m3 – 30 m3 đ/m3 390.000
Trên 31 m3 đ/m3 450.000
14
Bể chứa nước sinh hoạt xây gạch chỉ, có nắp trên mái nhà,
có dung tích:
Từ: 1m3 – 20m3 đ/m3 410.000
21m3 – 30m3 đ/m3 490.000
Trên 31 m3 đ/m3 560.000
15 Vật kiến trúc khác tính theo khối xây gạch chỉ đ/m3 280.000
16 Bê tông đổ tại chỗ không cốt thép đ/m3 520.000
17 Bê tông đổ tại chỗ có cốt thép đ/m3 1.100.000
18 Chòi cầu thang, mái BTCT đ/m2 250.000
19 Chòi cầu thang, mái ngói đ/m2 200.000
20 Giàn leo BTCT (thanh bê tông) đ/m3 3.000.000
6. Đơn giá bồi thường di chuyển mồ mả:
STT Loại mồ mả Đơn vị tính Đơn giá
1
2
Mả hung táng
Mả cát táng
đ/mộ
đ/mộ
650.000,0
550.000,0
Ghi chú:
1. Công việc di chuyển mồ mả bao gồm: Xiên thăm dò, đào bốc rửa, chi phí mua tiểu sành. Các chi phí
hương hoa theo tục lệ, vận chuyển đi nơi khác theo quy định, chôn cất hoàn chỉnh. Tính bồi thường một
lần theo bảng giá.
2. Những ngôi mộ có xây được tính bổ sung chi phí xây dựng lại theo đúng thực trạng và theo đơn giá vật
liệu xây dựng bình quân tới chân công trình xây dựng cơ bản ở địa phương tại thời điểm bồi thường.
C. CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO
PHỤ LỤC SỐ I (PHẦN I)
HỆ SỐ BỒI THƯỜNG THEO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
STT Chất lượng còn lại của công trình bồi thường
Mức giảm chi phí bồi
thường (%)
Hệ số tính bồi
thường
1
2
3
4
5
Từ dưới 60%
Từ 61 – 70%
Từ 71 – 80%
Từ 81 – 90%
>90% và công trình mới XD
40
30
20
10
0,60
0,70
0,80
0,90
1,00
PHỤ LỤC SỐ II (PHẦN I)
HỆ SỐ BỒI THƯỜNG THEO KHU VỰC GIÁ
STT Khu vực xây dựng Hệ số khu vực
1
2
3
4
5
Khu vực nông thôn.
Khu vực thị trấn, huyện lỵ
Khu vực giáp ranh thị trấn, huyện lỵ
Khu vực nội thị xã Phủ Lý.
Khu vực giáp ranh nội thị xã Phủ Lý
0,90
1,00
0,95
1,15
1,10
PHỤ LỤC SỐ III (PHẦN I)
PHÂN CẤP NHÀ
1. Nhà tạm:
Vật liệu chủ yếu tranh tre, luồng nứa, gỗ không chống cháy được, không thu hồi được vật liệu, xây bằng
vật liệu rẻ tiền, không trát và niên hạn sử dụng dưới 5 năm.
2. Nhà cấp IV:
- Chất lượng sử dụng: Thấp (bậc IV).
- Chất lượng xây dựng công trình:
+ Niên hạn sử dụng < 20 năm (bậc IV).
+ Bậc chịu lửa bậc V.
- Móng xây bằng đá, gạch chỉ vữa tam hợp.
- Tường xây gạch 220, vữa tam hợp.
- Nền láng vữa xi măng, hoặc lát gạch chỉ, gạch hoa xi măng
- Cửa gỗ nhóm V.
- Trần cót ép hoặc không có trần.
- Mái lợp ngói hoặc lợp Phibrô xi măng.
- Công trình không chống cháy được.
3. Nhà cấp III - cấp II:
- Chất lượng sử dụng: trung bình hoặc khá.
- Chất lượng xây dựng công trình:
+ Niên hạn sử dụng 20-100 năm.
+ Bậc chịu lửa bậc IV hoặc III.
- Nền xử lý bằng cọc tre, gỗ hoặc bằng cát.
- Móng xây bằng gạch đặc, vữa XM, hoặc BTCT.
- Tường xây gạch 220, vữa tam hợp.
- Nền sàn lát gạch men.
- Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm III (nếu là nhà cấp II hệ thống cửa 2 lớp).
- Mái ngói hoặc mái bằng bê tông cốt thép.
- Công trình không thể cháy nhanh hoặc chống cháy được.
4. Nhà cấp I:
- Chất lượng sử dụng: Cao (bậc I).
- Chất lượng xây dựng công trình:
+ Niên hạn sử dụng trên 100 năm, từ 6 tầng trở lên (bậc I).
+ Bậc chịu lửa bậc I hoặc II.
- Nền xử lý bằng cọc BTCT, móng BTCT.
- Nhà khung BTCT chịu lực, tường xây gạch 220 .
- Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm II trong kính ngoài chớp, có khuôn.
- Sàn mái bằng BTCT, trần bằng vật liệu không cháy.
- Công trình có hệ thống chống cháy.
- Có lắp đặt thang máy và các thiết bị phục vụ.
PHỤ LỤC SỐ IV (PHẦN I)
BẢNG CHẤT LƯỢNG SỬ DỤNG CỦA NGÔI NHÀ Ở:
Chất lượng
sử dụng
Mức độ tiện nghi sử dụng
Mức độ hoàn thiện bề
mặt bên trong, bên ngoài
nhà
Mức độ trang thiết bị điện,
nước
Bậc I Cao: Cao: Cao:
Có đủ các phòng: Ngủ, ăn,
tiếp khách, bếp, vệ sinh
riêng biệt và cùng tầng với
căn hộ.
Sử dụng các loại vật liệu
hoàn thiện (trát ốp lát)
và trang trí cấp cao
- Có đầy đủ thiết bị điện,
nước, vệ sinh.
- Chất lượng thiết bị cao cấp.
Bậc II
Tương đối cao:
Có các phòng ngủ, sinh
hoạt, bếp, vệ sinh riêng biệt
và cùng tầng với căn hộ
Tương đối cao:
Có sử dụng một số vật
liệu ốp trang trí.
Tương đối cao:
- Có đầy đủ thiết bị điện,
nước, vệ sinh.
- Chất lượng thiết bị: Tốt.
Bậc III
Trung bình:
- Phòng ngủ, phòng sinh
hoạt, bếp sử dụng riêng và
cùng tầng với căn hộ.
- Phòng vệ sinh chung cho
nhiều căn hộ và có thể khác
tầng.
Trung bình
Trung bình:
- Cấp điện, cấp nước tới
từng căn hộ, từng phòng.
- Chất lượng thiết bị vệ sinh:
Trung bình.
Bậc IV
ở mức tối thiểu:
- Chỉ có 1-2 phòng sử dụng
chung
- Bếp, vệ sinh sử dụng
chung cho nhiều căn hộ.
Thấp:
Chỉ trát vữa, quét vôi
không có ốp lát.
ở mức tối thiểu:
- Cấp điện chiếu sáng cho
các phòng.
- Cấp nước chỉ tới bếp, vệ
sinh tập trung.
- Chất lượng thiết bị vệ sinh:
Thấp.
PHỤ LỤC SỐ V (PHẦN I)
BIỂU XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH KHI THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG
STT Kết cấu Tỷ lệ chất lượng còn lại
> 90%
81÷90% 71÷80% 61÷70%
< 60%
1
Kết cấu bằng bê
tông cốt thép
(khung cột, dầm,
sàn, mái, tấm
đan)
Mới xây
dựng, bê tông
chưa có hiện
tượng nứt
Lớp trát bảo
vệ bị bong
chóc ít, bê
tông bắt đầu
bị nứt
Bê tông nứt,
cốt thép bắt
đầu rỉ
Bê tông có
nhiều vết
nứt, cốt thép
có chỗ bị
cong vênh
Bê tông bị
nứt dạn
nhiều chỗ,
cốt thép
cong vênh
nhiều
2
Kết cấu gạch đá
(móng tường)
Mới xây dựng
chưa có hiện
tượng nứt
Lớp trát bảo
vệ bị bong
chóc, có xuất
hiện vết nứt
nhỏ
Vết nứt rộng
sâu và tới
gạch, đá
Lớp trát
bong chóc
nhiều, có
nhiều chỗ
vết nứt rộng
Gạch bắt
đầu mục,
các vết nứt
thông suốt
bề mặt
3
Kết cấu bằng gỗ
hoặc sắt (kết cấu
đỡ mái)
Mới xây dựng
chưa mối mọt
và rỉ
Bắt đầu bị
mối mọt và rỉ
Bị mối mọt
hoặc rỉ nhiều
chỗ
Bị mục hoặc
rỉ ăn sâu
nhiều chỗ
kết cấu bắt
đầu bị cong
vênh
Kết cấu bị
cong vênh
nhiều chỗ,
có chỗ bắt
đầu bị đứt
hoặc đứt
rời
4 Mái bằng ngói tôn Mới xây dựng
Nhỏ hơn 20%
diện tích mái
bị hư hỏng
20-30% diện
tích mái bị hư
hỏng
30-40% diện
tích mái bị
hư hỏng
> 40% diện
tích mái bị
hỏng
Phần II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT.
A. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
I- PHẠM VI ÁP DỤNG:
Bồi thường cây trồng vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo qui định tại điều
36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
II- NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH
1. Bồi thường cây trồng vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) theo qui định Điều 24 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và
điểm 1 phần III Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004.
2. Đối với cây trồng hàng năm mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một vụ thu
hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước
liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo thời giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương
tại thời điểm thu hồi đất.
3. Đối với cây trồng lâu năm: cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng qui định tại khoản 1
điều 2 Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất
nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây, giá trị này không
bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm được xác định theo qui định tại
mục 5.2 Thông tư 116/2204/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính.
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH
1. Giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi được xác định theo đơn giá qui định tại phần B.
2. Đối với cây trồng lâu năm:
2.1. Đối với cây lấy gỗ đã đến thời kỳ thu hoạch giá trị bồi thường xác định theo đơn giá qui định trừ đi giá
trị thu hồi. Giá trị thu hồi xác định bằng 20% giá trị bồi thường.
2.2. Đối với cây lâu năm đến thời hạn thanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ, mức chi phí tối đa không
quá 5% giá trị bồi thường.
2.3. Trường hợp cây lâu năm chưa có trong bảng giá qui định được xác định theo cây trồng chính tại địa
phương hoặc xác định theo giá trị kinh tế của loại cây tương đương theo mức giá qui định trong bảng giá
tuỳ theo từng loại cây trồng.
3. Đối với cây trồng hàng năm:
3.1. Đối với cây lúa được tính bằng giá trị sản lượng của một vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu
hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề trên địa bàn tỉnh (số liệu năng
suất cây trồng do cơ quan Thống kê cung cấp). Đơn giá trung bình trên địa bàn tỉnh tại thời điểm thu hồi
đất, (theo thông báo giá của sở Tài chính).
3.2. Tại thời điểm thu hồi đất cây trồng hàng năm đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.
3.3. Tại thời điểm thu hồi đất cây trồng hàng năm chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường theo qui
định.
3.4. Tại thời điểm thu hồi đất mà trên đất thu hồi không có cây trồng, nhưng thời gian từ thời điểm thông
báo thu hồi đất đến thời điểm thu hồi đất, người có đất bị thu hồi phải ngừng sản xuất thì được hỗ trợ.
Mức hỗ trợ tính bằng 30% giá trị sản lượng của 1 vụ tại mục 3.1
4. Đối với vật nuôi:
4.1. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường.
4.2. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường. Giá trị
bồi thường theo đơn giá qui định trừ đi tỷ lệ thu hồi. Tỷ lệ thu hồi từ 30 đến 40% tuỳ theo đặc điểm từng
loại vật nuôi, Hội đồng BTHT xác định mức thu hồi cho phù hợp.
5. Đối với cây trồng, vật nuôi, di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây
ra, mức bồi thường căn cứ vào thực tế Hội đồng bồi thường hỗ trợ (BTHT) xác định nhưng mức tối đa
không quá 40% giá trị bồi thường của cây con cùng loại trong bảng giá qui định.
6. Hỗ trợ cây trồng, vật nuôi trên đất bị ảnh hưởng:
6.1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất ở nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép
chuyển mục đích từ đất vườn, đất ao, đất sản xuất nông nghiệp (trong cùng 1 khuôn viên với đất ở bị thu
hồi) sang làm đất ở thì được bồi thường cây trồng và vật nuôi trên phần diện tích đất được phép chuyển
mục đích. Mức bồi thường được tính theo qui định .
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét