Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Công nghệ sản xuất bột ngọt

Báo cáo cơng nghệ sản xuất mì chính 2010
1. Nguồn ngun liệu
• Để lên men sản xuất axit glutamic, người ta dùng ngun liệu chủ yếu là dịch có
đường, hoặc rỉ đường, hoặc các nguồn ngun liệu tinh bột đã qua giai đoạn
đường hóa. Khoai mì là ngun liệu tinh bột được sử dụng nhiều nhất hiện nay.
Ngồi ra còn có các nguồn dinh dưỡng bổ sung như muối amơn, photphat,
sulfat, biotin, vitamin B…
• Trong thực tế sản xuất, người ta dùng rỉ đường làm mơi trường lên men thay
cho cao bắp. Rỉ đường thường pha lỗng đến 13 – 14% và thanh trùng trước khi
lên men. Nếu là ngun liệu chứa tinh bột, thì tinh bột phải được thủy phân (q
trình dịch hóa và đuờng hóa) nhờ enzym a -b- amylaza rồi sau đó mới bổ sung
thêm dinh dưỡng vào mơi trường lên men.
2. Chủng vi sinh:
• Tham gia vào q trình lên men sản xuất axit glutamic, chủng vi sinh thường sử
dụng là: Corynebacterium Glutanicum, Brevibacterium Lactofermentus,
Micrococus Glutamicus; nhưng chủ yếu nhất vẫn là chủng Corynebacterium
Glutamicum (loại vi khuẩn này đã được nhà vi sinh vật Nhật Bản Kinosita phát
hiện từ 1956, có khả năng lên men từ tinh bột, ngơ, khoai, khoai mì để tạo ra
axit glutamic).
• Giống vi khuẩn thuần khiết này được lấy từ ống thạch nghiêng tại các cơ sở giữ
giống, sau đó được cấy truyền, nhân sinh khối trong mơi trường lỏng (như đã
nói ở phần trên). Khối lượng sinh khối đuợc nhân lên đến u cầu phù hợp cho
quy trình sản xuất đại trà. Trước khi nhân, cấy, mơi trường lỏng phải được
thanh trùng bằng phương pháp Pasteur.
• Chủng vi khuẩn giống phải có khả năng tạo ra nhiều axit glutamic, tốc độ sinh
trưởng phát triển nhanh, có tính ổn định cao trong thời gian dài, chịu được nồng
độ axit cao, mơi trường ni cấy đơn giản, dễ áp dụng trong thực tế sản xuất.
3. Kỹ thuật sản xuất axit glutamic và bột ngọt:
• Bột ngọt (còn gọi là mì chính) là một trong 20 axit amin cấu tạo nên phân tử
protein được sử dụng nhiều trong thực tế cuộc sống vì cơng dụng của nó. Axit
glutamic sản xuất bằng phương pháp lên men vi khuẩn, với ngun liệu là
đường. Q trình này được xúc tác nhờ hệ enzym có sẵn trong vi khuẩn, chuyển
hóa qua nhiều giai đoạn trung gian với nhiều phản ứng khác nhau tạo ra nhiều
sản phẩm phụ, và cuối cùng là sản phẩm axit glutamic. Thực chất của q trình
Nhóm Chim cánh cụt biết bay
Lớp 07SH112-khoa CN Sinh học và mơi trường Trang 5
Báo cáo cơng nghệ sản xuất mì chính 2010
này là đuờng đuợc chuyển hóa (q trình đường phân theo Enbden –
Meyerhoff), rồi sau đó thơng qua chu trình Krebs của q trình hơ hấp hiếu khí
của vi khuẩn, sản phẩm axit glutamic được hình thành. Sự hình thành axit
glutamic phụ thuộc vào sự tích tụ axit a - xêtoglutaric trong tế bào vi khuẩn và
sự có mặt của NH3 và enzym xúc tác là glutamat dehydrogenaza.
• Phương pháp lên men vi khuẩn là phương pháp được sử dụng rộng rãi hiện nay
trên thế giới để sản xuất axit glutamic và bột ngọt. Hằng năm, sản lượng bột
ngọt cả thế giới sản xuất theo phương pháp này khoảng 25 – 30 vạn tấn. Ở Việt
Nam cũng có nhiều nhà máy sản xuất bột ngọt bằng phương pháp lên men như
VeDan, Ajino Moto, Việt Trì, Thiên Hương…
• Để sản xuất bột ngọt từ axit glutamic bằng phương pháp lên men, quy trình
cơng nghệ được triển khai theo các giai đoạn sau:
3.1 Chuẩn bị dịch lên men:
• Mơi trường lên men được chuẩn bị sẵn từ các ngun liệu đường hoặc tinh bột
(như đã nêu ở phần trên) được thanh trùng kỹ trước khi cấy vi khuẩn lên men
glutamic vào. gọi là corynebacterium glutamicum.
3.2 Giai đoạn lên men:
• Dung dịch nhân sinh khối vi khuẩn, dung dịch lên men được chuyển vào các
dụng cụ, thiết bị lên men, sau corynebacterium glutamicum vào, cho lên men
trong điều kiện thống khí, giữ ở nhiệt độ 32 – 370C trong thời gian 38 – 40
giờ. Kết thúc q trình lên men, lượng acid glutamic có thể đạt 50 – 60g/ lít.
• Trong thời gian lên men, pH sẽ chuyển dần sang acid do sự hình thành acid
glutamic do đó người ta thường bổ sung thêm dinh dưỡng vào mơi trường
nguồn amơn (NH4Cl, (NH4)2SO4, urê) để giữ ổn định độ pH cho vi khuẩn hoạt
động tốt.
• Khơng được để điều kiện lên men là yếm khí vì sản phẩm tạo ra sẽ là acid
lactic. Để tạo thống khí, trong các thiết bị lên men bố trí bộ phận khuấy trộn
dịch với tốc độ V = 450 vòng/ phút.
3.3 Tinh sạch acid glutamic:
Nhóm Chim cánh cụt biết bay
Lớp 07SH112-khoa CN Sinh học và mơi trường Trang 6
Báo cáo cơng nghệ sản xuất mì chính 2010
• Kết thúc q trình lên men, acid glutamic được tạo thành cùng với một số tạp
chất khác, do đó cần phải tinh chế các tạp chất này ra khỏi dung dịch chứa acid
glutamic. Phương pháp thường dùng là nhựa trao đổi rezin. Nhựa trao đổi rezin
có hai loại: rezin dương tính (mang tính acid) và rezin âm tính (mang tính
kiềm).
• Dịch lên men có chứa acid glutamic và tạp chất cho chảy qua cột nhựa (có chứa
rezin) từ dưới lên với tốc độ 150 – 180 lít/ phút, thời gian chảy qua cột là 150 –
180 phút. Song song, người ta cho dòng nước chảy qua cột cùng chiều với dung
dịch lên men để rửa các vi khuẩn bám vào bề mặt rezin. Giữ nhiệt độ trong cột
trao đổi ion là 600 – 650C. Sau khi kết thúc q trình trao đổi ion, dùng NaOH
4 – 5% để tách acid glutamic ra khỏi cột (tốc độ chảy NaOH là 5 – 6m/ giờ, lưu
lượng 100lít/ phút).
• Người ta có thể sử dụng than hoạt tính để khử màu. Acid glutamic được thu
bằng cách điều chỉnh pH = 3,2 rồi cơ đặc dung dịch và giảm nhiệt độ xuống 40
– 150C sẽ thu được tinh thể acid glutamic với lượng 77 – 88% hoặc cao hơn.
3.4 Sự tạo thành bột ngọt = Axit glutamic + NaOH
• Đến đây, người ta đã có axit glutamic. Từ axit glutamic, người ta tạo ra bột ngọt
bằng cách dùng NaOH 40 – 50% để trung hòa dung dịch axit glutamic đến pH =
6,8, sau đó đem lọc, cơ đặc, và kết tinh bằng phương pháp sấy chân khơng ở
nhiệt độ thấp.
• Theo TS. Đàm Sao Mai, Viện trưởng Viện Cơng nghệ Sinh học và Thực phẩm -
Trường ĐH Cơng nghiệp TPHCM, sau khi sấy, bột ngọt đóng thành từng tảng,
hạt tinh thể khơng đồng nhất nên u cầu phải nghiền.
• Người ta sử dụng hệ thống nghiền bằng bi thép khơng rỉ để nghiền các tảng tinh
thể này thành bột.
• Sau đó, dùng rây làm bằng lụa hoặc sợi hóa học để rây, lọc thành các hạt có
kích thước đồng nhất. u cầu chất lượng là sản phẩm phải là tinh thể màu
trắng, có kích thước > 1mm, đồng đều, độ tinh khiết 80 – 99%, độ ẩm <1%.
• Do bột ngọt có tính chất dễ hút ẩm, dễ chảy rữa nên cần bao gói cẩn thận, tránh
tiếp xúc với khơng khí và hơi nước. Người ta tiến hành đóng gói bằng các loại
Nhóm Chim cánh cụt biết bay
Lớp 07SH112-khoa CN Sinh học và mơi trường Trang 7
Báo cáo cơng nghệ sản xuất mì chính 2010
bao bì như chai thủy tinh, hộp sắt tráng thiếc, giấy khơng thấm, polyethylen với
khối lượng 1kg, 0,5kg, 200g, 100g.
• Bột ngọt là muối natri của axit glutamic, gọi là glutamat natri. Dùng NaOH 40 –
50% để trung hòa dung dịch axit glutamic đến pH = 6,8, sau đó đem lọc, cơ đặc,
và kết tinh bằng phương pháp sấy chân khơng ở nhiệt độ thấp sẽ thu được tinh
thể bột ngọt màu trắng. Độ tinh khiết của bột ngọt có thể đạt 99 – 99,6%
monoglutamat natri.
4.Dây truyền cơng nghệ sản xuất Mì Chính
Nhóm Chim cánh cụt biết bay
Lớp 07SH112-khoa CN Sinh học và mơi trường Trang 8
Giai đoạn thuỷ phân
Giai đoạn lên men
Pha chế dòch sau lên men
Trao đổi ion
Tái chế nhựa
Tách a.glutamic
Nhựa resin trao
đổi nước
Tuyển chọn
giống vi sinh vật
Giống cấp 1
Giống cấp 2
Giống cấp 3
Làm lạnh
Biotin
penicillin G
Lên men
Bột
Thủy phân
phân phân
Trung hòa
PHÂN
PHÂN
Ép
lọc
Sát trùng
H
2
O

HCl, H
2
SO
4
, Enzim
Lọc tách sinh khối VK
Báo cáo cơng nghệ sản xuất mì chính 2010
Nhóm Chim cánh cụt biết bay
Lớp 07SH112-khoa CN Sinh học và mơi trường Trang 9
Bao gói
Sàng
Sàng
Bảo quản

Giai đoạn trung hòa và tách
mì chính
Cô đặc, kết tinh
Ly tâm
Nước cái
Cô lại với mẻ sau

Sấy

chính
Giai đoạn tách L-AG
Trung hòa 2
Làm lạnh kết tinh
Trung hòa 1
Trung hòa
với mẻ sau
Than hoạt tính Tẩy màu, lọc
Na
2
S
Bã than
Báo cáo cơng nghệ sản xuất mì chính 2010
5.Thuyết minh dây truyền
Căn cứ vào dây truyền sản xuất ta có thể chia ra bốn cơng đoạn như sau :
1. Cơng đoạn thủy phân tinh bột
2. Cơng đoạn lên men
3. Cơng đoạn trao đổi ion tách axit glutamic ra khỏi dịch lên men
4. Cơng đoạn trung hòa, tinh chế tạo glutamic natri tinh khiết
5.1 Cơng đoạn thủy phân
Mục đích của cơng đoạn này là tạo điều kiện để thực hiện các phản ứng thủy phân
tinh bột thành đường lên men được chủ chủ yếu là đường glucoza
Phản ứng sảy ra như sau :
nH
2
o
(C
6
H
10
O
6
)
n n
C
5
H
12
O
6
Có 3 phương pháp sau đây :
• phương pháp thủy phân bằng enzim
• Người ta có thể dùng amila , amila của các hạt nảy mầm hay của nầm mốc để
thủy phân tinh bột thành đường . phương pháp này có ưu điểm là khơng dùng
đến hóa chất hay thiết bị chụi axit, chịu áp lực … khơng độc hại cho người và
thiết bị
• Nhược điểm :
• Đường hóa khơng triệt để tinh bột, mà còn ổ dạng trung gian như detrin
….làm cho vi khuẩn lên men mì chính khơng có khả năng sử dụng
• Thời gian dường hóa tương đối dài
• Lượng đường sau khi đường hóa thấp, do đó phải sử dụng thiết bị to,
cồng kềnh
• Phương pháp thủy phân bằng H
2
SO
4
Nhóm Chim cánh cụt biết bay
Lớp 07SH112-khoa CN Sinh học và mơi trường Trang 10
Báo cáo cơng nghệ sản xuất mì chính 2010
• Ưu điểm : sau khi thủy phân việc trung hòa axit dư sau này khơng
phải dùng Na
2
CO
3
hay NaOH mà dùng CaO rẻ tiền hơn, mặt khác
sản phẩm của phản ứng trung hòa lại kết tủa làm cho dịch đường
trong theo phản ứng:
CaO +H
2
SO
4
=CaSO
4
+H
2
O
• Nhược điểm :hiệu suất thủy phân bằng H2SO4 thấp hơn bằng
HCL, trong thực tế hay dùng HCL.
• Phương pháp thủy phân bằng HCL
• Ưu điểm :cho hiệu suất nhanh thời gian phản ứng ngắn hơn do cường
lực xúc tác mạnh, khi trung hào tạo ra một lượng NaCL trong dung dịch
ảnh hưởng tới q trình ni cấy vi khuẩn
• Nhược điểm : phải dùng thiết bị chịu axit ở nhiệt độ cao, áp suất cao
Sau khi thuỷ phân xong ta tiến hành tiếp các giai đoạn sau:
• Trung hòa
Thủy phân xong dung dịch vào thiết bị trung hòa cho 30% vào để đạt pH=4.8.
cho than hoạt tính vào tẩy màu (khoảng 100kg tinh bột cho 0.45 kg than ). Than tẩy
màu và giúp cho q trình lọc dễ, dung dịch có màu trong sáng .
• Ep lọc
Tách các phần bã vá các chất khơng hòa tan, được dịch đường glucoza 16-18%
5.2 Cơng đoạn lên men :
Đây là khâu có tính quyết định nhất đối với tồn bộ dây chuyền sản xuất. Trong
cơng đoạn này có 3 giai đoạn nhỏ là :ni giống cấp I,giống cấp II và lên men lớn.
Ngòai ra cón có những cơng đoạn phụ phục vụ cho q trình lên men như : dây
chuyền lọc khí, xử lí urê, xử lí dầu khử bọt
Các khâu của q trình lên men lần lượt được nghiên cứu như sau :
• Giống -chủng : phần giống chủng đã được tuyển chọn ở trên.
• Mơi trường lên men:
Phần giống sau khi được tuyển chọn xong tiến hành nhân giống lần lượt từ
ống nghiệm ( mơi trường ni cấy ban đầu ) sang các mơi trường ni cấy lớn hơn
như bình lắc , ni ở thùng tơn, cuối cùng là cho vào nồi lên men chính
Người ta thường sử dụng các mơi trường sau :
• Mơi trường thạch nghiêng :pepton 1%; cao thịt 15; NaCl tinh chế
0.5%; thạch 2%
• Mơi trường giống cấp I:đường glucoza tinh khiết 2.5%; rỉ đường
0,25%; nước chấm 0,32%; MgSO4.7H2O 0,04%; Fe, Mn (đả pha
2000g/l)0,002%;urree 0,5% ; B1(đả pha 150g/l)0,00015%.
Nhóm Chim cánh cụt biết bay
Lớp 07SH112-khoa CN Sinh học và mơi trường Trang 11
Báo cáo cơng nghệ sản xuất mì chính 2010
• Mơi trường nhân giống cấp II(VD ứng với thể tích thiết bị lên men 60
lít):đường glucoza 200g; MgSO424g ;H3PO460g; KOH, pH=9; nước
chấm 300ml; rỉ đường 600g; urê 480g; dầu lạc 60ml; B1 20ml.
• Q trình ni giống được tiến hành theo các bước sau :
Giống gốc cấy truyền ra ống thạch nghiêng đời 1 cấy chuyền ống
thạch nghiêng đời 2 lên men bình lắc (giống cấp 1) ni ở thùng tơn
(giống cấp 2) lên men chính (nồi lên men cấp ).
• Trong q trình nhân giống cấp 1: dùng que cấy cấy từ ống gốc sang ống mơi
trường thạch nghiên rồi để vào tủ ấm trong 24h cho các khuẩn lạc phát triển, sau
đó chọn tiếp những khuẩn lạc cấy sang mơi trường thạch nghiên thứ hai, cuối
cùng cho vào bình tam giác đã chứa sẵn mơi trường tiến hành lên men tên máy
lắc 12h ta được giống cấp 1
• Giống cấp 2: chuẩn bị mơi trường và thiết bị như lên men chính, tiến hành thanh
trùng mơi trường ở 1200C trong 30 phút. Ni giống ở nhiệt độ 320C áp suất
1kg/cm2 khơng thêm ure và dầu, lượng khơng khí cho vào khoảng 850-1100
l/h. Khi đến giờ thứ 8 bắt đầu soi chọn giống nếu đạt thì cấy tiếp sang mơi
trường lên men chính (đo OD của dịch lên men, soi nồng độ vi khuẩn …) nếu
chưa đạt thì kéo dài thêm thời gian 1-2h.
• Khi giống đã chuẩn bị xong ma mơi trường lên men chưa xong thì giữ
ngun giống trong nồi, tắt cánh khuấy, giữ ngun áp lực, cho nước đơng
lạnh qua vỏ ngồi thiết bị để nhiệt độ hạ xuống gần bằng 100C, khơng được
để giống q 3 h vì giống sẽ già và hiệu suất tạo L-AG thấp.
• Các nguồn chất chính để ni đảm bảo u cầu trên:
• Hợp chất cacbon :đường glucoza
• Đạm vơ cơ :urê
• Các muối khống cần thiết
• Các chất phát triển …
5.3 Q trình lên men cơng nghiệp ở nồi lên men
Sau khi tiến hành nhân giống qua ống nghiệm, bình lắc , thùng tơn ta chuyển
tồn bộ VSV vào nồi lên men chính để chuyển hố đường glucoza và đạm vơ cơ
thành axit glutamic
5.3.1 xử lí urê và dầu phá bọt.
• Xử lí urê : urê tham gia vào thành phần mơi trường gồm urê đầu và urê tiếp cho
q trình .urê đầu là urê cho vào mơi trường, sau khi mơi trường được thanh
trùng và làm nguội nhiệt độ 320c. urê tiếp là urê bổ sung trong q trình lên
men, số lượng khơng cố định, khi pH dịch lên men đang từ trên 7 xuống dần thì
phải tiếp dần urê cho đạt lên 7.5-8 sau đó đo lường axit glutamic tạo ra trong
mơi trường càng nhiều, pH càng giảm xuống 7 hoặc dưới 7 lại tiếp urê nữa cho
đến khi đường trong dịch lên men còn khoảng 1% thì khơng cần tiếp nữa.
Nhóm Chim cánh cụt biết bay
Lớp 07SH112-khoa CN Sinh học và mơi trường Trang 12
Báo cáo cơng nghệ sản xuất mì chính 2010
• Xử lí dầu :trong q trình lên men, do hoạt động chất men của vi khuẩn, thải ra
nhiều CO2 tạo ra nhiều bọt, vì vậy cần phải dùng một lượng dầu thích hợp để
phá bọt. Ta hay dùng loại lạc dầu thơ.
5.3.2 Xử lí khơng khí
Các loại vi khuẩn lên men axit glutamic là loại hiếu khí nên q trình lên men đều
phải cung cấp khơng khí.
Khơng khí từ khí trời được hút qua thùng tách bụi sơ bộ, qua máy nén, qua hệ
thống tách bụi, làm nguội, qua bình lọc bơng thuỷ tinh đến các bình lọc riêng sơ bộ
rồi mời vào nơi sử dụng như nồi giống, nồi lên men.
5.3.3 Các giai đoạn xảy ra trong q trình lên men chính
a.giai đoạn đầu :
8-12 giờ gọi là giai đoạn sinh khối , làm cho vi khuẩn lớn lên, đạt kích thướt cực
đại và bắt đầu sinh sản, phân chia.
Những biễu hiện của giai đoạn này là :
• Càng về cuối giai đoạn tốc độ tăng nhiệt càng nhanh,
• PH tăng dần từ 6.5-6.7 lên 7.5-8.
• Bọt tạo thành tăng dần
• Lượng đường tạo thành tăng dần, thường 2-3 giời đầu hao rất ít, càng về sau
tốc độ hao càng nhanh, chung cho cả giai đoạn là 2-3 giờ.
• Lượng tế bào vi khuẩn tăng dần từ khoảng 0,13-0,14 đến số 1 (số đo OD trên
máy so màu )
• Hàm lượng axit glutamic chưa có hoặc rất ít.
b.giai đoạn giữa :
từ giờ thứ 10,12 đén giờ thứ 24,26.giai đoạn này giữ cho số tế bào khơng tăng thêm
nữa hoặc tăng rất ít. Lượng axit glutamic tạo thành lại hồ tan vào các mơi trường
làm cho pH mơi trường giảm dần, CO2bay ra nhiều, bọt tăng ào ạt.
c.giai đoạn cuối :
những giờ còn lại tất cả các biểu hiện đều giảm dần cho đến khi hàm lượng đường
chỉ còn <=1% thì lên men kết thúc.
Thơng thường để đảm bảo q trình lên men đạt hiệu quả cao cần chú ý các điều
kiện kỹ thuật sau:
• Nhiệt độ lên men ln giữ 320C
• Ap súât : 1Kg/Cm2
• Lượng khơng khí cho vào :30 -> 40 m3/h cho 1m3 mơi trường
• Tốc độ cánh khuấy 180 -> 200 v/phút
• Khi pH giảm đến 7 phải bổ sung ngay urê để tăng pH lên đến 8, thường
q trình lên men bổ sung 2 lần
• Khi bọt nhiều phải bổ sung dầu phá bọt ngay để phá bọt, tạo điều kiện
cho CO2 thốt ra ngồi dễ dàng.
Nhóm Chim cánh cụt biết bay
Lớp 07SH112-khoa CN Sinh học và mơi trường Trang 13
Báo cáo cơng nghệ sản xuất mì chính 2010
• Các chế độ kiểm tra ở giai đoạn này:
• Các thơng số:
• Nhiệt độ, áp suất phải kiểm tra thường xun để điều chỉnh kiệp thời
• PH mỗi giờ kiểm tra một lần
• đo OD ở giờ thứ: 0, 6,1 2, 18,
• Đo đường: phân tích hàm lượng đường ở giờ thứ : 0, 6, 12, 18, 20, 24. và
đến khi kết thúc
• Bổ sung ure vào giờ : 0, 6, 12
• Đo hàm lượng acid glutamic : 6 , 12, 16, 20, 24, 28, 30 và đến khi kết
thúc
• Kiểm tra thiết bị, vệ sinh và thanh trùng nồi lên men
• Kiểm tra thiết bị:trước khi phối trộn phải kiểm tra tồn bộ hệ thống van
vào, van ra, van kim của nồi lên men, kiểm tra bình lọc khí xem bong
than còn tốt khơng, kiểm tra mơ tơ cánh khuấy,vệ sinh nồi lên men, thanh
trùng nồi- đóng van khí, mở van hơi vào bình lọc khí riêng. Thời gian
thanh trùng 45 phút ở 1200C, sau khi thanh trùng xong đóng van hơi lại,
mở van khí nén vào bình lọc riêng và các đoạn ống liên quan để giữ áp
• Pha mơi trường:đường ở thùng chứa đường. H3PO4 cân đủ lượng cho
vào. Cho một ít nước vào thùng pha, cho cánh khuấy hoạt động rồi lần
lượt cho rỉ đường, nước chấm, KH2PO4, khuấy tan hết rồi cho MgSO4.
điều chỉnh pH =6.5-6.8, cuối cùng cho B1 và dầu vào rồi bơm vào thùng
lên men. Sau khi bơm vào nồi lên men cho cánh khuấy hoạt động, cho
sục hơi cvao2 mơi trường nâng dần nhiệt độ lên 1150C và giữ ở 15 phút
thì kết thúc thanh trùng. Làm lạnh nhiệt độ giảm xuống 320C thì tiếp ure
vào( ure được thanh trùng và làm nguội), kiểm tra các thơng số kỹ thuật
rồi tiếp giống cấp hai vào tiến hành lên men
5.3.4 Cơng đoạn trao đổi ion:
Mục đích của cơngđoạn này là lấy axit glutamic ra khỏi dịch lên men. Người ta lợi
dụng tính chất hạt nhựa polyetilen sunfuric (rezin) sau khi được cation hố ( được
tái sinh) có khả năng giữ lại trên bề mặt nó anion ( ở đây chủ yếu là a.glutamic).
Sau đó lại dùng NaOH để tách anion ( axit glutamic) ra khỏi hạt nhựa. Q trình
này xảy ra như sau:
• Q trình hấp phụ :
R'-SO
3
H+ + NH
3
ROO- -> R'SO
3
NH
3
RCOOH
• Q trình tách ( nhả hấp phụ)
R'SO
3
NH
3
RCOOH +NaOH -> R'SO
3
Na + NH
2
RCOOH + H
2
O
• Q trình trao đổi ion diễn ra theo các bước sau :
a)Pha chế dịch lên men :
Dịch lên men có hàm lượng axit glutamic khoảng 40g/l tức là mật độ phân tử tương
đối dày đặc, nếu cứ để vậy thì dòng chảy qua khối nhựa sẽ giảm, mức độ hấp thu
Nhóm Chim cánh cụt biết bay
Lớp 07SH112-khoa CN Sinh học và mơi trường Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét