Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Đầu tư với sự phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

Luận văn tốt nghiệp
2.1. Mất cân đối lớn giữa nhu cầu đầu t và khả năng nguồn vốn 72
2.2. Cơ cấu đầu t theo ngành và theo nguồn vốn cha hợp lý 73
2.3. Tình trạng đầu t dàn trải, thất thoát, lãng phí và kém hiệu quả trong
đầu t xây dựng cơ bản của ngành giao thông 74
2.4. Các công trình KCHT giao thông thiếu đồng bộ, không theo quy
hoạch và chất lợng cha đảm bảo tiêu chuẩn, tiến độ dự án chậm 75
2.5. Một số nguyên nhân chủ yếu 75
Chơng III: Phơng hớng, Kế Hoạch và giải pháp đẩy mạnh đầu t phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải 78
I. Phơng hớng đầu t xây dựng KCHT GTVT từ năm 2005 đến năm 2010 78
1. Phơng hớng Phát triển hạ tầng giao thông đờng bộ 78
2. Phơng hớng phát triển hạ tầng đờng sắt 81
3. Phơng hớng phát triển hạ tầng đờng biển 81
4. Phơng hớng phát triển hạ tầng đờng thủy nội địa 83
5. Phơng hớng phát triển hạ tầng hàng không 84
II. Kế hoạch vốn đầu t phát triển KCHTGTVT giai đoạn 2005-2010 84
III. Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu t phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông vận tải. 89
1. Đổi mới cơ chế, chính sách đầu t cho phù hợp với chủ trơng đa dạng hoá
nguồn vốn đầu t phát triển KCHTGT 89
2. Xúc tiến việc tìm kiếm các nguồn vốn và phơng thức huy động vốn để bổ
sung và hỗ trợ cho vốn ngân sách 90
3. Nâng cao chất lợng công tác lập kế hoạch 91
4. Đổi mới và nâng cao chất lợng công tác quy hoạch 92
5. Giải pháp về quản lý hoạt động đầu t phát triển KCHTGT 93
6. Tăng cờng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát ở tất cả các ngành, các
cấp 94
7. Hoàn thiện cơ chế đấu thầu và tăng cờng quản lý công tác đấu thầu 95
8. Nâng cao năng lực đội ngũ t vấn thiết kế và giám sát 96
Kết luận 97
Tài liệu tham khảo 98
5
Chơng I: đầu t phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận
tải ở các quốc gia
I. đầu t phát triển
1. Khái niệm và đặc điểm của đầu t phát triển
1.1. Khái niệm đầu t và đầu t phát triển
Đầu t là hoạt động kinh tế rất phổ biến và có tính chất liên ngành. Có nhiều
khái niệm khác nhau về đầu t nhng suy cho cùng có thể hiểu đầu t trên hai góc độ
khác nhau:
Theo nghĩa rộng: Đầu t là sự hi sinh nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định trong tơng lai
lớn hơn các nguồn lực (tài lực, vật lực, nhân lực, trí lực ) đã bỏ ra để đạt đợc các
kết quả đó. Kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài
sản vật chất (nhà máy, đờng sá, các của cải vật chất khác) và gia tăng năng suất
lao động trong nền sản xuất xã hội.
Theo nghĩa hẹp: Đầu t chỉ bao gồm các hoạt động sử dụng các nguồn lực
hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tơng lai lớn hơn
các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc kết quả đó.
Vậy, xét theo bản chất có thể phân chia hoạt động đầu t trong nền kinh tế ra
thành 3 loại: đầu t tài chính (là hình thức đầu t mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ng-
ời bỏ tiền ra để cho vay hoặc mua bán các chứng chỉ có giá mà không tạo ra tài
sản mới cho nền kinh tế), đầu t thơng mại ( đây là hình thức mà nhà đầu t bỏ tiền
ra để mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch
giá khi mua và khi bán), đầu t tài sản vật chất và sức lao động (còn gọi là đầu t
phát triển). Khác với hai hình thức trên, đầu t phát triển tạo ra tài sản mới cho nền
kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, góp phần tích cực tạo việc làm,
nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội. Hoạt động đầu t phát triển bao
gồm 3 yếu cơ bản:
- Đầu t phát triển là một chuỗi các hoạt động chi tiêu, hao phí các nguồn lực:
nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất ( đất đai, máy móc thiết bị, nguyên nhiên
vật liệu ), nguồn lực lao động và trí tuệ.
- Phơng thức tiến hành các hoạt động đầu t: xây dựng mới, sửa chữa nhà cửa
và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng
đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thờng xuyên gắn liền với hoạt động của
các tài sản này
- Kết quả đầu t, lợi ích đầu t: Hoạt động đầu t mang lại lợi ích cho chủ đầu t
nói riêng (doanh thu, lợi nhuận ) và đem lại lợi ích cho nền kinh tế- xã hội nói
chung. Đầu t đợc tiến hành trong hiện tại và kết quả của nó đợc thu về trong tơng
lai.
Nh vậy, đầu t phát triển là những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại
để trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ, hoặc
duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có.
1.2. Đặc điểm của đầu t phát triển.
Hoạt động đầu t phát triển có những đặc điểm khác với các hoạt động đầu t
khác, cần phải nắm bắt để quản lý đầu t sao cho có hiệu quả, phát huy đợc tối đa
các nguồn lực.
Đầu t phát triển luôn đòi hỏi một lợng vốn lớn và nằm khê đọng trong suốt
quá trình thực hiện đầu t. Vòng quay của vốn rất dài, chi phí sử dụng vốn lớn là
cái giá phải trả cho hoạt động đầu t phát triển. Vì vậy, việc ra quyết định đầu t có
ý nghĩa quan trọng. Nếu quyết định sai sẽ làm lãng phí khối lợng vốn lớn và
không phát huy hiệu quả đối với nền kinh tế xã hội. Trong quá trình thực hiện đầu
t và vận hành kết quả đầu t cần phải quản lý vốn sao cho có hiệu quả, tránh thất
thoát, dàn trải và ứ đọng vốn. Có thể chia dự án lớn thành các hạng mục công
trình, sau khi xây dựng xong sẽ đa ngay vào khai thác sử dụng để tạo vốn cho các
hạng mục công trình khác nhằm tăng tốc độ chu chuyển vốn.
Hoạt động đầu t phát triển có tính dài hạn thể hiện ở: thời gian thực hiện
đầu t kéo dài nhiều năm tháng và thời gian vận hành kết quả đầu t để thu hồi vốn
rất dài. Để tiến hành một công cuộc đầu t cần phải hao phí một khoảng thời gian
rất lớn để nghiên cứu cơ hội đầu t, lập dự án đầu t, tiến hành hoạt động đầu t trên
thực địa cho đến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng. Thời gian kéo dài
đồng nghĩa với rủi ro càng cao do ảnh hởng bởi nhiều yếu tố bất định và biến động
về tự nhiên- kinh tế- chính trị- xã hội. Vì vậy, để đảm bảo cho công cuộc đầu t
Luận văn tốt nghiệp
đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. Khi lập
dự án đầu t cần phải tính toán kỹ lỡng các rủi ro có thể xảy ra và dự trù các phơng
án khắc phục.
Thành quả của hoạt động đầu t phát triển là rất to lớn, có giá trị lớn lao về
kinh tế- văn hoá- xã hội cả về không gian và thời gian. Một công trình đầu t phát
triển có thể tồn tại hàng trăm năm, hàng ngàn năm thậm chí tồn tại vĩnh viễn nh
các công trình kiến trúc, các kỳ quan nổi tiếng thế giới nh: Kim Tự Tháp Ai Cập,
Vạn Lý Trờng Thành ở Trung Quốc, Ăngco Vát của Campuchia
Tất cả các công trình đầu t phát triển sẽ hoạt động ở ngay tại nơi nó đợc
tạo dựng nên. Do đó, các điều kiện về địa lý- xã hội có ảnh hởng lớn đến quá trình
thực hiện đầu t cũng nh tác dụng sau này của các kết quả đầu t. Ví dụ nh khi xây
dựng các dự án khai thác nguồn nguyên nhiên liệu (than, dầu mỏ, khí đốt ) cần
phải quan tâm đến vị trí địa lý (xem có gần nguồn nguyên nhiên liệu và thuận tiện
trong việc vận chuyển không) và quy mô, trữ lợng để xác định công suất dự án.
Đối với các nhà máy thuỷ điện, công suất phát điện tuỳ thuộc vào nguồn nớc nơi
xây dựng công trình. Không thể di chuyển nhà máy thuỷ điện nh di chuyển những
chiếc máy tháo dời do các nhà máy sản xuất ra từ điạ điểm này đến địa điểm khác.
Để đảm bảo an toàn trong quá trình xây dựng và hoạt động của kết quả đầu t đòi
hỏi các nhà đầu t phải quan tâm đến địa điểm đầu t, các ngoại ứng tích cực và tiêu
cực ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc triển khai dự án.
2. Phân loại đầu t phát triển
Trong quản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu t các nhà kinh tế thờng phân
loại hoạt động đầu t theo các tiêu thức khác nhau. Mỗi tiêu thức phân loại phục vụ
cho một mục đích quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau. Một số tiêu thức phân
loại đầu t thờng sử dụng là:
Phân theo nguồn vốn
Vốn trong nớc: bao gồm vốn từ khu vực nhà nớc (vốn ngân sách nhà nớc, vốn
tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và vốn của doanh nghiệp nhà nớc), vốn từ
khu vực t nhân ( tiền tiết kiệm của dân c, vốn tích luỹ của các doanh nghiệp t nhân
và các hợp tác xã)
Vốn nớc ngoài: bao gồm vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), Vốn đầu t gián
tiếp ( vốn tài trợ phát triển chính thức- ODF trong đó viện trợ phát triển chính thức
Đoàn Thị Ngọc Hơng- đầu t 43A
8
Luận văn tốt nghiệp
ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu, nguồn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại và
nguồn huy động qua thị trờng vốn quốc tế).
Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng nguồn vốn đối với sự phát triển
kinh tế xã hội và tình hình huy động vốn từ các nguồn cho đầu t phát triển, từ đó
đa ra giải pháp nhằm tăng cờng huy động nguồn vốn cho đầu t phát triển.
Phân theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu t
Đầu t cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định nh nhà xởng, máy móc
thiết bị Đây là loại đầu t dài hạn, đòi hỏi vốn lớn, thu hồi lâu, có tính chất kỹ
thuật phức tạp.
Đầu t vận hành nhằm tạo ra các tài sản lu động cho các cơ sở sản xuất kinh
doanh dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lu động cho các cơ sở hiện có,
duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất không thuộc các doanh nghiệp nh: đầu
t vào nguyên nhiên vật liệu, lao động Đầu t vận hành chiếm tỷ trọng nhỏ trong
tổng vốn đầu t, có thể thu hồi vốn nhanh sau khi các kết quả đầu t đợc đa vào hoạt
động.
Đầu t cơ bản là cơ sở nền tảng quyết định đầu t vận hành, đầu t vận hành tạo
điều kiện cho các kết quả đầu t cơ bản phát huy tác động. Hai hình thức đầu t này
tơng hỗ nhau cùng giúp cho các cơ sở sản xuất kinh doanh tồn tại và phát triển.
Phân theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu t
Đầu t phát triển sản xuất kinh doanh: bao gồm đầu t vào tài sản cố định và
đầu t vào tài sản lu động, ngoài ra còn đầu t vào tài sản vô hình (quảng cáo, thơng
hiệu ) nhằm mục đích thức đẩy hoạt động tiêu thụ, nâng cao thị phần, tăng doanh
thu, tăng lợi nhuận.
Đầu t phát triển khoa học kỹ thuật: là hình thức đầu t nghiên cứu các công
nghệ tiên tiến và triển khai các ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội.
Đầu t phát triển cơ sở hạ tầng: bao gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông
vận tải, bu chính viễn thông, năng lợng ) và hạ tầng xã hội (giáo dục, ytế, cấp
thoát nớc )
Các hoạt động đầu t này có mối quan hệ tơng hỗ lẫn nhau: Đầu t phát triển
khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho đầu t phát triển sản xuất kinh
Đoàn Thị Ngọc Hơng- đầu t 43A
9
Luận văn tốt nghiệp
doanh đạt hiệu quả cao; còn đầu t phát triển sản xuất kinh doanh tạo tiềm lực vật
chất cho phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng.
Phân theo cấp quản lý
Các dự án đầu t phát triển đợc phân ra thành 3 nhóm A, B và C tuỳ theo tính
chất và quy mô của dự án. Trong đó nhóm A do Thủ Tớng Chính Phủ quyết định;
nhóm B và C do Bộ Trởng, Thủ Trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
Phủ, UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng quyết định.
Phân theo thời gian thực hiện đầu t
Theo tiêu thức này có thể phân chia hoạt động đầu t phát triển thành đầu t
ngắn hạn (đầu t vận hành nhằm tạo ra tài sản lu động cho cơ sở sản xuất kinh
doanh) và đầu t dài hạn thờng từ 5 năm trở lên (đầu t vào các lĩnh vực sản xuất
kinh doanh, phát triển khoa học kỹ thuật và xây dựng cơ sở hạ tầng).
Phân theo quan hệ quản lý của chủ đầu t
Đầu t gián tiếp: đây là hình thức đầu t mà trong đó ngời bỏ vốn không trực
tiếp tham gia điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu t.
Đó là việc các chính phủ thông qua các chơng trình tài trợ ( không hoàn lại hoặc
có hoàn lại với lãi suất thấp) cho các chính phủ của các nớc khác vay để phát triển
kinh tế xã hội; hoặc việc đầu t thông qua thị trờng tài chính ( thị trờng vốn và thị
trờng tiền tệ).
Đầu t trực tiếp: là loại hình đầu t mà ngời bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý,
điều hành quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu t.
Phân theo cơ cấu tái sản xuất
Đầu t chiều rộng: đầu t để thành lập mới hoặc mở rộng cơ sở sản xuất kinh
doanh hiện có dựa trên công nghệ kỹ thuật cũ hoặc công nghệ hiện có trên thị tr-
ờng. Đầu t chiều rộng đòi hỏi lợng vốn lớn để khê đọng lâu, thời gian thực hiện
đầu t và thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn đủ lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp,
độ mạo hiểm cao.
Đầu t chiều sâu: đầu t vào nghiên cứu triển khai các công nghệ hiện đại tiên
tiến để nâng cao chất lợng sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất, tăng sức cạnh
tranh. Đầu t theo chiều sâu đòi hỏi lợng vốn ít hơn, thời gian thực hiện đầu t không
lâu, độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu t chiều rộng.
Đoàn Thị Ngọc Hơng- đầu t 43A
10
Luận văn tốt nghiệp
Phân theo vùng lãnh thổ:
Đây là cách phân loại hoạt động đầu t theo tỉnh, địa phơng và theo vùng kinh
tế để phản ánh tình hình đầu t và tác động của đầu t đến sự phát triển kinh tế- xã
hội ở từng địa phơng và vùng lãnh thổ.
3. Vai trò của đầu t phát triển đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu
Đứng trên quan điểm tổng cầu thì đầu t là một nhân tố quan trọng chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng cầu của nền kinh tế.
AD = GDP = C + I + G + ( X M )
Đầu t thờng chiếm tỷ trọng khoảng 24- 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả
các nớc trên thế giới. Khi đầu t tăng lên, trong ngắn hạn sẽ làm cho tổng cầu của
nền kinh tế tăng lên, kéo theo đờng cầu dịch chuyển lên trên về bên phải. Nền
kinh tế sẽ thiết lập nên điểm cân bằng mới ở mức sản lợng và giá cả cao hơn (E1)
Trong dài hạn, khi các thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực
mới đi vào hoạt động tức là vốn đầu t (I) lúc này chuyển hoá thành vốn sản xuất
(K ). Tổng cung của nền kinh tế đợc xác định bởi các yếu tố đầu vào của sản xuất,
đó là nguồn lao động, vốn sản xuất, tài nguyên thiên nhiên và khoa học công
nghệ:
AS = GDP = f (L, K, R, T)
Khi I chuyển hoá thành K làm cho tổng cung tăng lên đặc biệt là tổng cung
dài hạn, kéo theo đờng cung dịch chuyển về bên phải, sản lợng cân bằng mới đợc
thiết lập ở mức cao hơn (E2) và do đó giá cả giảm xuống. Sản lợng tăng, giá cả
giảm là nhân tố kích thích tiêu dùng; tiêu dùng tăng kích thích sản xuất phát triển
hơn nữa. Quá trình này lặp đi lặp lại tạo ra của cải vật chất dồi dào cho xã hội,
tăng thu nhập cho ngời lao động, tăng tích luỹ, từ đó tăng vốn đầu t phát triển xã
hội. Mà vốn đầu t là nhân tố quan trọng phá vỡ vòng luẩn quẩn của đói nghèo.
Đoàn Thị Ngọc Hơng- đầu t 43A
11
P
Q
S
S
D
D
E1
E
E2
Luận văn tốt nghiệp
Đầu t tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Nền kinh tế đợc duy trì ở trạng thái cân bằng nhờ hai yếu tố cung và cầu. Mà
đầu t là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến cả tổng cung lẫn tổng cầu. Vì vậy mỗi sự
thay đổi về đầu t đều dẫn đến những tác động làm duy trì hoặc phá vỡ sự ổn định
kinh tế của mọi quốc gia. Khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố đầu vào tăng làm cho
giá cả của chúng cũng leo thang theo (giá nguyên nhiên vật liệu, giá lao động, chi
phí vốn ), dẫn đến tình trạng lạm phát. Lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, thu
nhập của ngời lao động ngày càng thấp, kinh tế phát triển chậm lại. ở một khía
cạnh khác, tăng đầu t làm cho nhu cầu của các yếu tố có liên quan tăng, từ đó kích
thích sản xuất phát triển, mở rộng quy mô, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng
thất nghiệp, nâng cao đời sống cho ngời lao động. Vì vậy trong qúa trình quản lý
và điều hành hoạt động kinh tế vi mô, các nhà hoạch định chính sách cần thấy hết
đợc các tác động hai mặt này để hạn chế các tác động tiêu cực, phát huy đợc khía
cạnh tích cực, duy trì đợc sử ổn định của toàn bộ nền kinh tế.
Đầu t tác động đến tăng trởng và phát triển kinh tế
Đầu t là động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế. Theo Harrod- Domar chính
đầu t phát sinh ra lợi nhuận và làm gia tăng khả năng sản xuất cuả nền kinh tế.
Dựa trên quan điểm tiết kiệm là nguồn gốc của đầu t (S= I) và đầu t chính là cơ sở
để tạo ra vốn sản xuất ( I=

K) ta có công thức tính tốc độ tăng trởng của nền
kinh tế:

GDP
I
ICOR
g
ì=
1
Trong đó
GDP
I
ICOR

=
Từ đó suy ra công thức tính mức tăng GDP:
ICOR
I
GDP
=
Đoàn Thị Ngọc Hơng- đầu t 43A
12
Luận văn tốt nghiệp
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t. Hệ
số ICOR ( tỷ lệ gia tăng vốn sản lợng) đợc coi là cơ sở để xác định tỷ lệ đầu t cần
thiết phù hợp với tốc độ tăng trởng kinh tế. Tỷ lệ đầu t cao thờng dẫn đến tốc độ
tăng trởng cao. Kinh nghiệm của các nớc cho thấy, chỉ tiêu ICOR của mỗi nớc phụ
thuộc vào nhiều nhân tố đặc biệt là cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu t trong các
ngành, các vùng lãnh thổ, ICOR thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế và cơ chế
chính sách trong nớc. Các nớc phát triển thì hệ số ICOR thờng lớn (từ 5-7) do thừa
vốn, thiếu lao động và do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao. Còn ở các nớc
chậm phát triển ICOR thờng thấp (từ 2-3) do thiếu vốn, thừa lao động, công nghệ
sử dụng kém hiện đại, giá rẻ. ICOR trong nông nghiệp thờng thấp hơn trong công
nghiệp.
Đầu t là nhân tố quyết định đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu t có vai trò rất lớn làm gia tăng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế từ
đó thúc đẩy kinh tế tăng trởng với tốc độ cao. Nhìn chung đầu t vào các ngành
công nghiệp, dịch vụ thì đem lại hiệu quả cao hơn đầu t vào nông, lâm, ng nghiệp
do những hạn chế về đất đai và khả năng sinh học (một đồng vốn đầu t bỏ vào ngành công
nghiệp sẽ làm gia tăng giá trị sản xuất hơn là ngành nông nghiệp). Hoạt động đầu t luôn
tìm kiếm những lĩnh vực cho lợi nhuận cao nhất vì vậy đã tạo nên quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp- dịch vụ nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng
nhanh của toàn bộ nền kinh tế.
Đầu t không những làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành mà còn có tác
dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những
vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế
so sánh về tài nguyên - địa lý - kinh tế - chính trị - xã hội của các vùng, tạo cơ chế
lan truyền thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển.
Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất n-
ớc
Khoa học công nghệ có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh
tế- xã hội, là điều kiện tiên quyết để các nớc đang phát triển có thể thực hiện công
nghiệp hoá - hiện đại hoá thành công, đi tắt đón đầu để tránh tụt hậu về kinh tế.
Hiện nay, Việt Nam là một trong 90 nớc kém nhất về công nghệ, máy móc công
nghệ lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực. Trớc nay đầu t cho khoa học
Đoàn Thị Ngọc Hơng- đầu t 43A
13
Luận văn tốt nghiệp
công nghệ ít đợc quan tâm chú ý bằng các hình thức đầu t khác do thiếu vốn, do ch-
a nhận thức đợc vai trò của công nghệ. Điều đó làm hạn chế tốc độ cũng nh chất lợng
tăng trởng của nền kinh tế. Vì vậy muốn cải thiện tình hình này không còn cách nào
khác là phải đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững trắc, có thể bằng con đờng tự
nghiên cứu phát minh hoặc nhập công nghệ mới từ nớc ngoài. Nhật bản là một minh
chứng hết sức cụ thể, tốc độ tăng trởng thần kỳ cùng với những bớc nhảy vọt về kinh tế
để trở thành một cờng quốc nh ngày hôm nay có sự đóng góp không nhỏ của quá trình
tìm tòi sáng tạo, nghiên cứu triển khai công nghệ trong và ngoài nớc của toàn thể
nhân dân Nhật.
II. giao thông vận tải và kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
1. Khái niệm và vai trò của giao thông vận tải
Trong luận cơng của Mác đã định nghĩa: giao thông vận tải nh một lĩnh vực
thứ t của sản xuất vật chất mà sản lợng của nó trong không gian và thời gian là tấn
x cây số (T.KM) và hành khách x cây số ( HK.KM).
Theo một định nghĩa đầy đủ thì giao thông vận tải (GTVT) là một ngành sản
xuất vật chất độc lập và đặc biệt của nền kinh tế quốc dân vì nó không sản xuất ra
hàng hoá mà chỉ lu thông hàng hoá .Đối tợng của vận tải chính là con ngời và
những sản phẩm vật chất do con ngời làm ra. Chất lợng sản phẩm vận tải là đảm
bảo cho hàng hoá không bị h hỏng, hao hụt, mất mát và đảm bảo phục vụ hành
khách đi lại thuận tiện, an toàn, nhanh chóng và rẻ tiền. Trong vận tải đơn vị đo l-
ờng là tấn/ km, hành khách/km.
Sản phẩm giao thông vận tải không thể dự trữ và tích luỹ đợc. Vận tải chỉ có
thể tích luỹ đợc sức sản xuất dự trữ đó là năng lực vận tải. Mặt khác sản phẩm này
cùng đợc sản xuất ra và cùng đợc tiêu thụ.
Giao thông vận tải là một ngành sinh sau đẻ muộn so với các ngành sản xuất
vật chất khác nh công nghiệp, nông nghiệp nhng nó có vai trò hết sức quan trọng
là tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lu thông, góp phần tích cực phát triển
kinh tế xã hội. Theo Rostow giao thông là điều kiện tiên quyết cho giai đoạn cất
cánh phát triển. Hilling và Hoyle (trong transportan development London 1993 )
thì cho rằng giao thông có vai trò liên kết sự phát triển kinh tế với quá trình tiến
lên của xã hội. Kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vận tải ngày càng
gia tăng cả về lợng lẫn về chất. Giao thông vận tải trong thế kỷ 21 phát triển hết
sức nhanh chóng góp phần đẩy mạnh nền kinh tế thế giới, trong khu vực và mỗi
quốc gia tiến nhanh, vững trắc.
Đoàn Thị Ngọc Hơng- đầu t 43A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét