Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

TÌNH HÌNH LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM VÀ BIỆN PHÁP KIỀM CHẾ

TèNH HèNH LM PHT TI VIT NAM V BIN PHP KIM CH
Mở đầu
Lạm phát là một phạm trù kinh tế khách quan , là vấn đề của mọi thời
đại, mọi nền kinh tế thị trờng . Chừng nào còn tồn tại nền kinh tế thị trờng thì
còn lạm phát. Ngời ta chỉ có thể kiềm chế lạm phát mức độ lạm phát sao cho
phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế mà ít gây ảnh hởng, tác hại. Một khi
lạm phát cao xuất hiện thì tổn thất về kinh tế cũng nh xã hội là rất lớn. Mỗi
giai đoạn khi lạm phát xuất hiện với hình thức và dáng vẻ khác nhau thì thì lại
có nhiều câu hỏi tranh luận đợc đặt ra : bản chất của lạm phát là gì ? Các hình
thức biểu hiện biểu hiện của nó ra sao? Nó có tác động nghiêm trọng đối nh
thế nào đối với nền kinh tế? Thực trạng về vấn đề lạm phát ở Việt Nam hiện
nay đang diễn biến nh nào? Chúng ta cần phải làm gì để điều tiết nền kinh tế
và kiềm chế lạm phát ?
ở Việt Nam, từ sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc, nền
kinh tế nớc ta đã trải qua nhiều bớc thăng trầm : từ khủng hoảng trầm trọng
với mức độ lạm phát lên đến 3 con số, tăng trởng thấp, đời sống nhân dân khó
khăn dần tiến đến tỷ lệ lạm phát ổn định , tăng trởng khá, rồi lại đứng trớc
thách thức và nguy cơ tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế các nớc trong
khu vực và trên thế giới với tăng trởng chậm và nguy cơ suy thoái. ở nớc ta
một số năm tỷ lệ lạm phát ở mức độ thấp, nhng đến nay lạm phát lại có nguy
cơ tiềm ẩn và tái phát cao. Nhất là cho đến thời điểm này giá cả các mặt hàng
thiết yếu trong và ngoài nớc diễn ra rất phức tạp. Giá hầu hết các mặt hàng
nhập khẩu thiết yếu nh : xăng dầu, sắt thép, chất dẻo, phân bón đều tăng.
Đặc biệt trong thời gian gần đây khi giá vàng trong ngoài nớc, tỷ giá ngoại hối
đột ngột tăng cao rồi lại có xu hớng giảm dần thì một câu hỏi đặt ra : liệu đó
có phải là dấu hiệu báo trớc của lạm phát tăng cao?
Tình hình đó đòi hỏi nhà nớc phải có những quan điểm và giải pháp cẫp
vĩ mô cũng nh vi mô để kiềm chế cũng nh khắc phục lạm phát .
Mặc dù đây là một bài nghiên cứu khoa học còn nhiều hạn chế nhng em
mong rằng nó sẽ giúp cho ngời nghiên cứu , ngời viết , ngời đọc nó pầhn nào
có cái nhìn tổng quát , đúng đắn về lạm phát ở Việt Nam - thực trạng và các
giải pháp
1
Nội dung
Phần một: Lạm phát - những lý luận chung
I) Bản chất của lạm phát
Lạm phát đợc định nghĩa là một quá trình giá tăng lên liên tục, tức là
mức giá chung tăng lên hoặc là quá trình đồng tiền liên tục giảm giá
Trong thực tế dù có bất kỳ một sự tăng giá của một vài hàng hoá riêng
lẻ nào đó thì cha thể gọi là lạm phát. Đó là khi giá một vài hàng hoá hoá khác
lại giảm mà giá chung lại không tăng lên . Chúng ta chỉ có thể kết luận là có
lạm phát khi mức giá chung tăng lên .
Lạm phát xuất hiện khi mất cân đối giữa tổng cung và tổng cầu hàng
hoá và mất cân đối giữa cung và cầu tiền tệ. Nguyên nhân lạm phát bao gồm
nhiều yếu tố thể hiện qua các hình thức nh: lạm phát do cầu kéo, lạm phát do
chi phí đẩy , lạm phát do mất cân đối giữa cơ cấu kinh tế, lạm phát do mất ổn
định kinh tế chính trị , xã hội ; lạm phát do lợng tiền nhiều hơn cầu tiền tệ trên
thị trờng
II) Các hình thức biểu hiện
Trong thời gian qua , ở các nớc đang phát triển đã có những trờng phái
nghiên cứu về lạm phát theo những quan điểm khác nhau :
a) Thứ nhất, theo học thuyết cơ cấu về lạm phát nó rằng lạm phát xuất
hiện do xung đột về phân phối, đợc báo hiệu bởi những chuyển dịch tăng giá
và các quy luật hình thành làm tăng thêm xung đột nêu trên tạo thành làn sóng
mạnh mẽ, thông qua cơ chế lan truyền .Theo học thuyết này thì biểu hiện của
lạm phát do mất cân đối thờng xuyên là:
- Mất cân đối giữa cung và cầu lơng thực , thực phẩm (cung nhỏ hơn cầu)
- Ngoại tệ có hạn do nhập nhiều hơn xuất
- Ngân sách thâm hụt , bị hạn chế do thu đợc ít nhng nhu cầu chi cao
Mất cân đối giữa cung và cầu xảy ra đối với những nớc nhập khẩu nhiều
hơn xuất (thờng là nhập siêu giá cao) và không có luồng ngoại tệ nào khác
ngoài xuất khẩu để có ngoại tệ nhập khẩu đã dẫn đến cán cân thanh toán quốc
2
tế của những nớc này lâm vào tình trạng khó khăn và buộc họ phải phá giá
đồng tiền làm cho lạm phát tăng lên
b) Thứ hai, theo học thuyết của các nhà tiền tệ cho rằng lạm phát là một
hiện tợng thuần tuý tiền tệ, giá tăng lên ít nhiều là do tăng cung tiền tệ quá
mức cầu của nên kinh tế . Đó là khi lợng tiền bơm vao lu thông lớn hơn khối l-
ợng tiền cần thiết do lu thông của thị trờng. Điều này đợc biểu hiện ở chỗ đồng
tiền nội địa bị mất giá.Ngời dân không muốn gửi tiền vào hệ thống ngân hàng
vì nguyên tắc lãi suất dơng thờng bị vi phạm , không đảm bảo đợc giá trị đồng
tiền, đồng thời ngời dân cũng không muốn gửi tiếp . Vì vậy đồng tiền sẽ mất
giá trị càng nhanh, họ chỉ còn cách mua hàng tích trữ hoặc ngoại tệ mạnh. Kết
quả là hệ thống ngân hàng đã thiếu tiền lại càng thiếu tiền nhiều hơn nên phải
phát hành tiền để chi tiêu hoặc đa vàng cất giữ ra thị trờng mong bảo tồn giá
trị đồng tiền họ có. Một số quốc gia bơm tiền ra ngoài để đáp ứng nhu cầu
tăng chi tiêu của chính phủ và xã hội . Do đó , ngoài thị trờng thì cung tiền tệ
vợt quá mức cầu tiền tệ và khan hiếm hàng hoá tăng lên . Kết quả là lạm phát
ngày một tăng cao.
III) Các cấp độ của lạm phát
*) Thớc đo
Mặc dù tính tỷ lệ lạm phát còn có nhiều điều phải bàn nhng có thể tính
theo công thức sau:
L
t
= (P
t
-P
t-1
)
P
t-1
Trong đó :
L
t
- tỷ lệ lạm phát giai đoạn t
T giai đoạn tính lạm phát
P
t
tổng giá cả giai đoạn t
P
t-1
- tổng

giá cả giai đoạn t-1
Có một số phơng pháp tính tổng mức giá cả nh sau :
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
- Chỉ số giảm phát GDP
- Chỉ số giá hàng hoá bán lẻ (RPI)
- Chỉ số giá sản xuất (PPI)
3
- Chỉ số giá hàng hoá bán buôn (WPI)
Chỉ số giá tiêu dùng CPI là chỉ số quan trọng mà một số nớc thờng lấy để
đo tỷ lệ lạm phát . Cách tính chỉ số CPI không phải là cộng các giá cả lại và
chia cho tổng khối lợng hàng hoá mà là cân nhắc từng mặt hàng theo tầm quan
trọng của nó trong nền kinh tế .
Chỉ số giảm phát GDP đợc coi là chỉ số giá phản ánh bình quân giá của
tất cả các hàng hoá và dịch vụ đợc sản xuất trong nớc . Do vậy chỉ số này dợc
coi là toàn diện hơn là chỉ số giá tiêu dùng CPI vì bao quát hết tất cả các loại
hàng hoá và dịch vụ
*) Các cấp độ của lạm phát
Trong số liệu quản lý tiền tệ trên thế giới ngời ta chia lạm phát thành 4
cấp độ để có những giải pháp chống lạm phát thích ứng .
Các cấp độ lạm phát gồm:
Lạm phát ỳ: là mức độ lạm phát thấp nhất (từ 0%-1%) .Cấp độ lạm phát
này chủ yếu phản ánh tính khách quan tuyệt đối của hiện tợng lu thông hàng
hoá và tiền tệ trong điều kiện chế độ tiền giấy. Lạm phát này có thể lặp đi lặp
lại trong chuỗi thời gian dài, và nếu chỉ có nó ngời ta có thể chủ động tính vào
thành các chi tiêu cân bằng trung hoà của nền kinh tế. Ngời ta chấp nhận và
sẵn sàng chung sống hoà bình với loại lạm phát này.
Lạm phát vừa phải hay lạm phát kiểm soát đ ợc : đây là mức độ lạm
phát cao hơn đến mức lớn không nhiều so với tốc độ tăng trởng kinh tế hàng
năm. Đối với loại lạm phát này, tuỳ theo chiến lợc và chiến thuật phát triển
kinh tế mỗi thời kì mà các chính phủ có thể chủ động định hớng mức khống
chế trên cơ sở duy trì một tỷ lệ lạm phát là bao nhiêu để gắn với một số mục
tiêu kinh tế khác : kích thích tăng trởng kinh tế , tăng trởng xuất khẩu và giảm
tỷ lệ thất nghiệp trong các năm tài khoá nhất định . Tuy nhiên chỉ có thể chấp
nhận lạm phát vừa phải trong điều kiện hiện tại, khi mà nhiều yếu tố của sản
xuất nằm trong tình trạng ngủ yên hoặc cha có phơng án khả thi để phát huy
các tiềm năng đó. Khối tiền tệ chung châu âu EC và một số nớc Bắc âu nh
Thuỵ Điển, Na Uy , Đan Mạch , v.v đã điều hành chính sách tiền tệ bàng
Ngân hàng trung ơng . Nghĩa là Ngân hàng trung ơng sử dụng chính sách tiền
tệ duy trì và đảm bảo một mức lạm phát mục tiêu.Sự dao động xung quanh
một chỉ số CPI đợc xác định là 2%-3% /năm và nhỏ hơn tốc độ tăng trởng
4
GDP trong năm . Cơ chế này đã và đang phát huy nhiều tác dụng tích cực ( ít
nhất là trong vòng 5 năm )
Lạm phát phi mã : là cấp độ lạm phát cao thứ 3 có tỷ lệ lạm phát bình
quân/năm từ mức trung bình của 2 con số đến đỉnh cao của 3 con số. Đây là tỷ
lệ lạm phát vợt ra ngoài khả năng lạm phát của ngân hàng trung ơng . ở nớc ta
từ năm 1985-1988 đã phải chứng kiến và chống đỡ với cấp độ lạm phát này .
Siêu lạm phát : là hiện tợng khủng hoảng kinh tế đã đến mức rất
nghiêm trọng tỷ lệ lạm phát lên đến 3 con số .Thậm chí ngời ta không thể
đo lạm phát đợc bằng phần trăm mà là số lần tăng giá trong năm. Tiền hầu nh
đã trút bỏ mọi chức năng trực tiếp , nhất là làm phơng tiện lu thông hàng
hoá .Tuy nhiên siêu lạm phát là một hiện tợng kinh tế cực kỳ hiếm, nó thờng
xuất hiện gắn liền với các cuộc chiến tranh hoặc nội chiến khốc liệt. Lịch sử
thế giới đã chứng kiến hiện tợng này ở Đức từ năm 1921- 1923. Sau đại chiến
thế giới thứ nhất ở Mĩ trong năm nội chiến 1860 và gần nhất là siêu lạm phát
xảy ra ở Nam T từ tháng 5 / 1992 đến hết năm 1994
IV) Tác động của lạm phát
1)Tác động tích cực
- Lạm phát thấp không gây cản trở đối với nền kinh tế . Hơn nữa , trên
thực tế bằng cách giữ lạm phát thấp và ổn định một ngân hàng trung -
ơng có thể ổn định mức sản lợng công ăn việc làm . Ông DonBrash ,
thống đốc ngân hàng dự trữ của New Zeland sử dụng đồ thị để giải thích
điều này nh sau :
Sản lợng
B Sản lợng tiềm năng dài hạn
Sản lợng thực
A

Thời gian
5
Đờng thẳng trong đồ thị biểu diễn mức tăng trởng sản lợng mà nền kinh
tế có thể duy trì dài hạn (mức sản lợng tiềm năng dài hạn ) ; đờng có hình sóng
biểu hiện mức sản lợng thực tế . Khi nền kinh tế đang sản xuất dới mức sản l-
ợng tiềm năng (Ví dụ: khi thực tế thất nghiệp cao hơn NAIRU) . Tại điểm A ,
lạm phát sẽ giảm xuống cho tới khi khoảng cách sản lợng (chênh lệch giữa
sản lợng lơng thực thực tế và sản lợng tiềm năng đợc loại bỏ). Khi sản lợng
thực tế lớn hơn sản lợng tiềm năng tại điểm B , lạm phát sẽ tăng lên chừng nào
còn nhu cầu vợt quá công suất. Vì lạm phát đang giảm (điểm A) , do vậy ngân
hàng trung ơng sẽ cắt giảm lãi suất làm kìm hãm tăng trởng kinh tế . Nh vậy
nếu chính sách tiền tệ tập trung vào việc giữ lạm phát ở mức tăng trởng kinh tế
và công ăn việc làm.
2) Tác động tiêu cực
Trên phơng diện lý thuyết , nếu lạm phát ở mức tiên đoán đợc thì có thể
tránh đợc mọi hậu quả . Còn nếu lạm phát không thể tiên đoán đợc thì hậu quả
sẽ là ghê gớm và khó có thể lờng trớc đợc. Điều này biểu hiện ở chỗ :
- Lạm phát cao sẽ kìm hãm sự tăng trởng kinh tế : khi lạm phát xảy ra nó
sẽ làm cho lệch lạc cơ cấu giá cả , kéo theo là nguồn tài nguyên, vốn và
nguồn nhân lực không đợc phân bố một cách hiệu quả , kết cục làm cho
tăng trởng chậm lại.
- Tính không chắc chắn của lạm phát là là kẻ thù của tăng trởng và đầu t
dài hạn : nếu các nhà đầu t không biết chắc chắn hoặc không thể dự
đoán đợc mức giá cả trong tơng lai , kéo theo là không biết đợc lãi suất
thực thì không ai trong số họ dám liều lĩnh đầu t , nhất là vào các dự án
dài hạn , mặc dù có thể các điều kiện dầu t khác là khá u đãi , hấp dẫn .
Tính không chắc chắn của mức độ lạm phát sẽ đẩy lãi suất thực lên cao
bởi chủ nợ muốn có sự bảo đảm cho mức rủi ro lớn. Mức lãi suất thực
cao này sẽ kìm hãm đầu t và làm chậm tốc độ tăng trởng . Điều này có
thể minh hoạ bằng tình hình lạm phát cao của Inđônêxia và Thái Lan
trong giai đoạn 1994-2000 trong khi lạm phát cao mà tăng trởng lại thấp
.
6
Tỷ lệ lạm phát và tăng trởng kinh tế ở Thái Lan giai đoạn 1995-2000
-2
0
2
4
6
8
10
1995 1996 1997 1998 1999 2000
Lạm phát
Tăng trưởng kinh tế
- Lạm phát cao khuyến khích ngời dân quan tâm đến đến lợi ích trớc
mắt . Khi có lạm phát cao xảy ra ở một số nớc , thay cho việc ký thác
tiền trong ngân hàng để hởng lãi suất hay đầu t vào khu vực sản xuất
kinh doanh hòng tìm kiếm lợi nhuận , dân chúng có thể sẽ đổ xô đi mua
hàng nhằm dự trữ vì hi vọng giá hàng hoá còn tăng nữa. Điều này vô
hình dung làm tăng cầu hàng hoá một cách giả tạo và do vậy càng làm
cho lạm phát có nguy cơ bùng nổ đến mức cao hơn .
- Lạm phát cao ảnh hởng tiêu cực đến toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội
của quốc gia . Chính phủ các nớc đã từng trải qua lạm phát cao đều cho
rằng không kiểm soát đợc lạm phát là diều đáng sợ nhất . Toàn bộ hoạt
động kinh tế bị méo mó , biến dạng nghiêm trọng , gây tâm lý xã hội
phức tạp và làm tăng phí ghê gớm trong sản xuất . Đặc biệt khi lạm phát
cao xảy ra , sức mua đối nội của đồng tiền giảm sút , lòng tin của dân
chúng cũng nh vào các nhà đầu t vào sự ổn định của đồng tiền , vào hệ
thống ngân hàng và cao hơn nữa là vào chính phủ sẽ bị xói mòn . Điều
này gây tác hại vô cùng lớn lao đến toàn bộ hoạt động của nền kinh tế
đất nớc . Vả lại , từ khi rơi vào tình trạng lạm phát cao đến khi ra khỏi
tình trạng đó và nhìn chung đều cần một thời gian dài cho sự hao tổn cả
về mặt vật chất và uy tín
- Lạm phát cao làm giảm các nguồn từ thu thuế cho ngân sách nhà nớc.
Một mặt , lạm phát cao dẫn đến sản xuất bị đình đốn làm cho nguồn
thu thuế bị giảm sút cả về mặt quy mô và chất lợng . Mặt khác, lạm phát
cao đồng nghĩa với sự mất giá của đồng tiền . Do vậy , với cùng một số
7
lợng tiền thu từ thuế giá trị nguồn thu thực tế giảm xuống khi có lạm
phát cao . Ví dụ ở Mêxicô , lạm phát làm giảm nguồn thu thực tế năm
1981 là 2,6% GDP và giai đoạn 1983-1987 là 1,6% GDP.
Phần hai: Thực trạng vấn đề lạm phát ở nớc ta
I ) Lạm phát giai đoạn 2006-2007:
Tỷ lệ lạm phát năm 2006 giảm so với 2 năm trớc (khoảng 6%)
nhng vẫn còn ở mức cao so với khu vực và trên thế giới. Sự giảm lạm phát của
năm 2006 là do nguyên nhân về giá dầu lửa và các mặt hàng lơng thực thực
phẩm không còn tạo sức ép lên giá (mặc dù giá dầu vẫn ở mức cao nhng không
biến động tăng nên không thể đẩy giá tăng thêm) cộng thêm một vàI động tác
của phía Ngân hàng Nhà nớc, chẳng hạn nh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buôc ở ngân
hàng thơng mại.
Tính chung cả năm 2007, CPI ớc tính khoảng trên 10,5%-11%
(cao nhất trong 10 năm qua) đã tác động đẩy lạm phát lên cao tới xấp xỉ 10-
11%. Dù khẳng định quan điểm, không đồng nhất CPI với lạm phát nhng theo
các chuyên gia, CPI của cả năm 2007 phản ánh tốc độ trợt giá và lạm phát
năm.
Vậy tỉ lệ lạm phát kỷ lục của năm 2007 liệu có phảI là thảm họa
đối với kinh tế Việt Nam xét về vĩ mô hay vẫn có thể chấp nhận đợc trong điều
kiện kinh tế nớc ta đang tăng trởng mạnh?
Nguyên nhân chính gây lạm phát cao vào năm 2007 là do lợng
vốn đầu t gián tiếp nớc ngoài vào Việt Nam tăng tới con số kỷ lục 15 tỷ USD t-
ơng đơng 25% GDP của năm 2006. Điều này đã làm cho tất cả các dấu hiệu
bội thực ngoại tệ hiển hiện trong nền kinh tế Việt Nam. Cũng do dòng vốn
ngoại chảy vào Việt Nam quá nhiều trong năm này, Ngân hàng Nhà nớc đã
phải bỏ ra hàng trăm nghìn tỷ VND để hút ngoại tệ ổn định tơng đối tỷ giá hối
8
đoáI có lợi cho xuất khẩu và đầu t. ớc tính dự trữ ngoại tệ của Việt Nam năm
nay lên tới gần 20tỷ đồng đợc Ngân hàng Nhà nớc bỏ ra mua ngoại tệ cũng đã
đủ khuynh đảo thị trờng tiền tệ trong nớc.
Ii ) Tình hình lạm phát năm 2008
Tháng 4 lạm phát nằm trong dự báo, giảm tốc thấp nhất kể từ đầu năm,
tăng 2,2% so với các mức 2,38%; 3,56% và 2,99 lần lợt các tháng đầu năm.
Diễn biến trên đợc giải thích bằng loạt các chính sách mạnh đặc biệt là
chính sách thắt chặt tiền tệ bắt đầu phát huy tác dụng. Cơ sở này cũng đã đợc
một số nhà quản lý dẫn đến khi nói về đà tăng của lạm phát trong 3 tháng trớc
đó.
Trong các nhóm hàng, lơng thực-thực phẩm vẫn là đầu tầu tăng
giá (tăng tới 6,11%), trớc ảnh hởng của dịch bệnh tai xanh, dịch tả tại khu vực
và cuộc khủng hoảng lơng thực trên thế giới. Giá cả nguyên liệu, hàng hóa đầu
vào trên thế giới tiếp tục tạo sức ép lớn. Nếu giá bán xăng dằu trong nớc không
đợc kiềm chế (theo định hớng cha tăng đến hết tháng 6/2002), sức ép lớn hơn
khi giá dầu thế giới lên tới gần 120 USD/thing và luôn duy trì gần đỉnh này.
Mặt khác, nếu giá các mặt hàng vật liệu xây dung không đợc ép bình ổn,
sẽ không có đợc kết quả khả quan trên.
Mức tăng 2,2% của tháng 4/2008 cũng là một đột biến so với
những năm gần đây; tháng 4/2007 chỉ tăng 0,49%, tháng 4/2006 chỉ có 0,2%.
Sự cố đó đi cùng với quan ngại thực sự về một thời kỳ mới. Nhiều khả năng
năm nay sẽ chứng kiến một sự bùng nổ; mốc dự báo 15,6% cả năm 2008 của
Ngân hàng Phát triển châu á (adb) mới đây có thể vẫn là khiêm tốn
III )TèNH HèNH LM PHT NM 2009 V NHNG THNG U
NM 2010
9
Sau khi cụng b CPI ca thỏng 12 tng mc 1,38% so vi thỏng
trc, Tng cc Thng kờ ó cụng b CPI c nc nc nm 2009 tng
6,88%. õy l con s kh quan khi Chớnh ph t mc tiờu kim ch lm
phỏt nm 2009 di 7%. Tuy nhiờn vn cũn nhiu lo ngi bi xu hng tng
giỏ nhanh ca mt s mt hng.
Theo quy lut, giỏ c mt s mt hng thit yu thng tng giỏ trc Tt
nguyờn ỏn. Mc tng ny ó y ch s giỏ mt hng lng thc thỏng 12
tng 6,88 % so vi thỏng trc v tng 4,57% so vi nm 2008.
Mt hng thc phm so vi thỏng trc khụng tng mnh nhng so vi nm
2008 li cú mc tng cao 8,39%.
Sc tng ca 2 mt hng ny ó a ch s giỏ nhúm hng n v dch v n
ung trong thỏng 12 tng mnh mc 2,06%. So vi nm ngoỏi mc tng
ny chờnh cao 8,71%.
Nhúm nh v vt liu xõy dng bao gm: tin thuờ nh , in, nc, cht
t v vt liu xõy dng thỏng 12 cng tng mc 1,4%. So vi nm 2008,
mc tng ny thp hn so vi mt s nhúm hng khỏc.
Nhúm ung, thuc lỏ tng 0,97%, nhúm may mc, m nún, giy dộp tng
0,81%. Mt s nhúm khỏc cú mc tng khụng cao, t mc t 0,07 n
0,25% nh nhúm vn hoỏ, gii trớ, thit b v dựng gia ỡnh.
Trong 11 nhúm hng hoỏ, dch v tiờu dựng thit yu, trong thỏng 12 v c
nm 2009 nhúm Bu chớnh vin thụng li gim 0,11%.
Riờng ch s giỏ vng trong thỏng qua ó tng cao 10,49%, a c nm tng
19,16% so vi nm 2008. Ch s ụ la M thỏng 12 tng 3,19% a con s
c nm 2009 lờn 9,17% so vi nm 2008. Mc tng ny cng ó c cỏc
chuyờn gia d bỏo ngay t u nm. Tuy nhiờn vi nhng chớnh sỏch bỡnh
10
n hin nay, d bỏo ch s giỏ vng s nm trong vũng n nh hn trong
nhng thỏng ti.
Mt s chuyờn gia nhn nh, ch s giỏ nm 2009 ang nm trong mc nh
mong i, tuy nhiờn vn cũn mt s lo ngi bi, so vi cựng k nm ngoỏi
mt s mt hng thit yu vn ang cú xu hng tng cao, t 8,53 n
9,56%.
Nm 2010 tỡnh hỡnh lm phỏt tai nc ta rt khú d bỏo .Nhiu yu t cú th
y lm phỏt nm 2010 lờn cao hn mc d bỏo. Thm chớ, nu cỏc ngun
gõy lm phỏt khụng c qun lý v iu hnh tt, lm phỏt nm ti cú th
lờn hai con s.
Phần ba: các quan điểm và giải pháp nhằm kiềm chế
và khắc phục tình trạng lạm phát
I) Quan điểm của Đảng và Nhà nớc
Trong công cuộc đổi mới , đặc biệt là ngày nay , khi chúng ta đang đẩy
mạnh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá thì rõ ràng lạm phát đang trở
thành vấn đề cấp bách . Do yêu cầu đổi mới nên Đảng và Nhà nớc vần tiếp tục
đổi nỗ lực kích cầu nhằm thúc đẩy tăng trởng kinh tế . Nhìn chung tốc độ tăng
trởng của phơng diện thanh toán , d nợ tín dụng và chi tiêu chính phủ trong
những năm này đợc duy trì ở mức cao tơng tự , thậm chí cao hơn cả trong giai
đoạn 1999 - 2003 . Tuy nhiên các bằng chứng thực nghiệm cho thấy các
nguồn lực nhìn chung đã đợc sử dụng gần đến giới hạn . Trong bối cảnh đó ,
nếu không có các khoản đầu t mới để tăng năng lực sản xuất , sự gia tăng tổng
cầu này sẽ chủ yếu làm tăng mức giá mà ít ảnh hởng đến sản lợng và việc
làm . Điều này cũng cảnh báo về tiềm năng chính sách kích cầu có thể tiếp tục
khai thác trong thời gian tới . Bên cạnh đó , việc điều chỉnh quản lý của Nhà n-
ớc còn cha theo kịp yêu cầu , nhất là trong hệ thống phân phối lu thông ( điển
hình là thép , thuốc chữa bệnh , xăng dầu) cũng tạo yếu tố tâm lý bất lợi ,
làm tăng tốc độ chu chuyển của tiền .
11
Trớc một loạt các vấn đề đặt ra nh vậy thì quan điểm của Đảng và Nhà nớc
theo tinh thần Đại hội Đảng IX đã khẳng định là : phải tiếp tục phát triển kinh
tế mở cửa hội nhập và bằng mọi biện pháp cps thể phải kiềm chế và khắc phục
lạm phát , sớm đa nớc ta trở thành nớc công nghiệp hoá - hiện đại hoá .
II) Các chính sách và giẳi pháp nhằm kiềm chế và khắc phục lạm
phát
1. Chính sách , giải pháp và cơ chế quản lý vĩ mô
a) Các giải pháp quản lý giá cả
- Tăng cờng công tác quản lý thị trờng , có các biện pháp cụ thể ( hành
chính , kinh tế ) , không để xảy ra hiện tợng lợi dụng việc điều chỉnh giá
xăng dầu để tăng giá các sản phẩm một cách không hợp lý .
- Kiểm soát chặt chẽ việc định giá cả , chi phí giá thành đối với các sản
phẩm độc quyền và các ngành sản xuất cung ứng vật t nguyên liệu quan
trọng
- Bổ sung , hoàn thiện các quy chế pháp luật về quản lý thị trờng giá cả,
để hớng dẫn thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh đã ban hành . Tăng cờng
công tác kiểm tra , thanh tra giá , tổ chức hệ thống đại lý tốt , có khả
năng kiểm soát đối với một số sản phẩm quan trọng , trớc hết là mặt
hàng sắt thép , một số loại thuốc tân dợc ,
- Tổ chức xuất khẩu lơng thực gắn với bảo đảm ổn định thị trờng giá cả
trong nớc .
- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính , thờng xuyên rà soát lại hệ
thống các văn bản quy phạm pháp luật về giá , sửa đổi , bổ sung cho
phù hợp với cơ chế quản lý mới .
b) Ngân sách và tiền tệ
- Tăng cờng các biện pháp thực hiện đạt và vợt kế hoạch ngân sách nhà n-
ớc
- Kiểm soát chặt chẽ việc chi tiêu ngân sách nhà nớc . Tăng cờng kiểm tra
, thanh tra xây dựng cơ bản . Khắc phục tình trạng chi ngân sách nhà n-
ớc không có hiệu quả
- Thực hiện chính sách tiền tệ thận trọng , sử dụng các biện pháp tiền tệ
hợp lý : xem xét lại tốc độ phát hành , điều chỉnh tăng lãi suất tái cấp
vốn , tái chiết khấu của ngân hàng nhà nớc đối với ngân hàng thơng mại
12
, sử dụng các công cụ lãi suất dơng và công cụ thị trờng mở để giảm bớt
cung về tiền tệ trên thị trờng , hạn chế tối đa các tác động xấu gây biến
động mặt bằng giá . Tăng dự trữ bắt buộc làm cho giảm tổng phơng tiện
thanh toán đa vào nền kinh tế , chi thêm tiền để mua dự trữ ngoại tệ
trong chừng mực hợp lý để không tăng tiền trong lu thông , điều hoà ổn
định tỷ giá và cân đối ngoại tệ , bảo đảm cung ứng đủ ngoại tệ để nhập
khẩu các vật t nguyên liệu quan trọng , nhất là xăng dầu , sắt thép và
một số vật t hoá chất chủ yếu khác .
c) Chính sách tài khoá
Kiên quyết giữ mức bội chi ngân sách Nhà nớc ở mức hợp lý so với GDP
trên cơ sở phấn đấu tăng thu , tiết kiệm chi và hiệu quả . Quản lý chặt chẽ các
khoản chi , chống tham nhũng một cách quyết liệt
Tăng tỷ lệ tu ngân sách Nhà nớc bằng các biện pháo khai thác nguồn thu ,
tích cực chống thất thu . Kiểm soát chặt chẽ chi thờng xuyên , cắt bỏ những
khoản chi cha thật cần thiết .
d) Đối với một số mặt hàng thiết yếu
*) Lơng thực , thực phẩm
Đẩy mạnh sản xuất lơng thực , thực phẩm và xuất khẩu ở mức hợp lý về
lơng thực , không gây ra khan hiếm lơng thực để tránh đẩy giá lơng thực lên
quá cao , đảm bảo an ninh , lơng thực quốc gia và hạn chế tốc độ tăng giá lơng
thực .
*) Các mặt hàng công nghiệp
- Giao bộ thơng mại và các địa phơng kiểm tra chặt chẽ hệ thống đại lý ,
chống nạn găm hàng chờ tăng giá , chống hàng giả kém chất lợng
- Tăng cờng công tác dự báo của ngành để có cơ chế kinh doanh phù
hợp , tránh tình trạng chênh lệch giá quá cao giữa các vùng trong cả nớc
- Cần có quy chế kinh doanh các sản phẩm phù hợp với tình hình cụ thể
giữa tổng công ty , các liên doanh , các đơn vị thành viên trong toàn hệ
thống , cần thiết lập đồng bộ hệ thống đại lý bán lẻ , tăng cờng kiểm
soát giá cả .tiếp thị và phơng thức mua bán
- Các bộ chỉ đạo ngành sản xuất kiểm tra tình hình sản xuất và cung ứng
hàng hoá trong tháng theo tình hình cung cầu nguyên liêu trong cả nớc .
2. Các giải pháp cấp vi mô ( đối với các doanh nghiệp và đơn vị )
13
- Nghiêm cấm tất cả ( nhà máy công ty và đại lý ) không đợc để xảy ra
các hành vi đầu cơ nâng giá , gây khó dễ cho khách hàng .
- Cần có quy chế kinh doanh các sản phẩm phù hợp với tình hình cụ thể
giữa tổng công ty , các liên doanh , các đơn vị thành viên trong toàn hệ
thống , cần thiết lập đồng bộ hệ thống đại lý bán lẻ , tăng cờng kiểm
soát giá cả .tiếp thị và phơng thức mua bán
- Các doanh nghiệp và đơn vị cần huy động thêm nguồng vốn tanh nhanh
khả năng đầu t nâng cao hiệu quả các nhân tố sản xuất tạo công ăn việc
làm nâng cao tay nghề nâng cao trình độ và năng lực của ngời lao động;
nâng cao công suất sử dụng kết cấu cơ sở hạ tầng và hiệu quả sử dụng
các năng lực sản xuất hiện có; mở rộng thị trờng nâng cao tính cạnh
tranh trên thị trờng trong nớc và thúc đẩy hội nhập quốc tế; thực hiện tốt
cải cách hành chính.
- Rà soát lại toàn bộ quy trình sản xuất và quản lý để đổi mới công nghệ,
tiết kiệm định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu , nhất là nhiên liệu để
giảm chi phí sản xuất , hạ giá thành sản phẩm , khắc phục tác động của
việc tăng giá xăng dầu , nâng cao chất lợng , hiệu quả và lợi nhuận ,
nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm của các doanh nghiệp , cố
gắng ổn định bán ra thị trờng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét