Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành.
2.1.1. Vốn chủ sở hữu.
a. Vốn pháp định.
Vốn pháp định và số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp
luật quy định đối với từng ngành nghề. Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, nguồn vốn này
do ngân sách nhà nớc cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nớc nh khoản chênh
lệch tăng giá làm tăng giá trị tài sản, tiền vốn trong doanh nghiệp, các khoản phải nộp
nhng đợc để lại doanh nghiệp.
b. Vốn tự bổ sung
Vốn tự bổ sung là vốn chủ yếu do doanh nghiệp đợc lấy một phần từ lợi nhuận
để lại doanh nghiệp, nó đợc thực hiện dới hình thức lấy một phần từ quỷ đầu t phát
triển, quỹ dự phòng tài chính. Ngoài ra, đối với doanh nghiệp nhà nớc còn đợc để lại
toàn bộ số khấu hoa cơ bản tài sản cố định để đầu t, thay thế, đổi mới tài sản cố định.
Đây là nguồn tự tài trợ cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
2.1.2. Vốn huy động của doanh nghiệp.
Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, vốn chủ sở
hữu có vai trò rất quan trọng nhng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn. Để
đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tăng cờng vốn huy
động các nguồn vốn khác dới hình thức vay nợ, liên doanh liên kết, phát hành trái
phiếu và các hình thức khác.
a. Vay vốn
Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các cá nhân, đơn vị
kinh tế để tạo lập hoặc tăng thêm nguồn vốn.
- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng rất quan trọng đối với các doanh
nghiệp. Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng ngắn hạn hoặc dài
hạn theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng
và doanh nghiệp
- Vốn vay trên thị trờng chứng khoán.
Tại những nền kinh tế có thị trờng chứng khoán phát triển, vay vốn trên thị tr-
ờng chứng khoán là hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể
phát hành trái phiếu, đây là công cụ tài chính quan trọng dễ sử dụng vào mục đích vay
dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh. Việc phát hành trái phiếu cho phép
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp có thể thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong xã hội để mở rộng hoạt
động kinh doanh của mình.
b. Vốn liên doanh liên kết.
Doanh nghiệp có thể liên doanh liên kết hợp tác với các doanh nghiệp khác để
huy động thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất - kinh doanh. Đây là một hình thức
huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liên kết gắn liền
với việc chuyển giao công nghệ, thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản
phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp; doanh nghiệp cũng có thể tiếp
nhận máy móc, thiết bị nếu hợp đồng liên doanh quy định góp vốn bằng máy móc
thiết bị.
c. Vốn tín dụng thơng mại.
Tín dụng thơng mại là các khoản mua chịu từ nguồn cung cấp hoạc ứng trớc
của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thơng mại luôn gắn
với một luồng hàng hoá dịch vụ cụ thể, gắn với một quan hệ thanh toán cụ thể nên nó
chịu tác động của cơ chế thanh toán, của chính sách tín dụng khách hàng mà doanh
nghiệp đợc hởng. Đây là phơng thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó
còn tạo khả năng mở rộng hợp tác kinh doanh một cách lâu bền. Tuy nhiên các khoản
tín dụng thơng mại thờng có thời hạn ngắn nhng nếu doanh nghiệp biết quản lý một
cách khoa học nó có thể đáp ứng phần nào vốn lu động cho doanh nghiệp.
d. Vốn tín dụng thuê mua.
Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phơng thức giúp cho
các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có đợc tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động trong
kinh doanh của mình. Đây là phơng thức tài trợ thông qua hợp đồng thêu giữa ngời
thuê và ngời cho thuê. Ngời thuê đợc sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho ngời
cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả thuận, ngời cho thêu là ngời sở hữu tài sản và
nhận đợc tiền cho thuê tài sản.
Tín dụng thuê mua có hai phơng thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và
thuê tài chính.
* Thuê vận hành.
Phơng thức thuê vận hành hay còn gọi là thuê hoạt động là một hình thức thuê
ngắn hạn tài sản. Hình thức thuê này có đặc trng chủ yếu sau.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thời hạn thuê thờng rất ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích của tài
sản, điều kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trớc trong thời gian ngắn.
Ngời thuê chỉ phải trả tiền thuê theo thoả thuận, ngời cho thuê phải chịu mọi
chi phí vận hành của tài sản nhng chi phí bảo trì, bảo hiểm thuế tài sản cùng với
mọi rủi ro về hao mòn vô hình của tài sản.
Hình thức này hoàn toàn phù hợp đối với những hoạt động có tính chất thời vụ
và nó đem lại cho bên thuê là không cần phải phản ánh loại này vào sổ sách kế toán.
* Thuê tài chính.
Thuê tài chính là một phơng thức tài trợ tín dụng trung hạn và dài hạn theo hợp
đồng. Theo phơng thức này, ngời cho thuê thờng phải mua tài sản, thiết bị mà ngời
thuê cần và đã thơng lợng từ trớc các điều kiện mua tài sản từ ngời cho thuê. Thuê tài
chính có đặc trng:
Thời hạn thuê tài sản của bên thuê phải chiếm phần lớn đời sống hữu ích của
tài sản và hiện giá thuần của toàn bộ các khoản tiền thuê phải đủ để bù đắp những chi
phí mua tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng. Trong Thời hành thuê chính thức các
bên trong hợp đồng không đợc tự ý huỷ hợp đồng.
Ngoài khoản tiền thuê tài sản trả cho bên cho thuê, các khoản chi phí bảo d-
ỡng vận hành, phí bảo hiểm, thuế tài sản, cũng nh các rủi ro khác đối với tài sản do
bên thuê phải chịu cũng tơng tự nh tài sản của doanh nghiệp .
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là cơ sơ để doanh
nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp tuỳ theo loại hình sở hữu, ngành nghề kinh
doanh quy mô, trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng nh chiến lợc phát
triển và chiến lợc đầu t của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, đối với việc quản lý vốn ở các
doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập là hoạt động luân chuyển của vốn, sự ảnh hởng
qua lại của các hình thái khác nhau của tài sản và hiệu quả quay vòng vốn. Vốn cần
đựơc xem xét dới quan điểm hiệu quả.
2.2. Phân loại vốn theo phơng thức chu chuyển
2.2.1. Vốn cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh sự vận động của vốn cố định gắn liền với
hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định. Vì vậy, việc nghiên cứu về vốn
cố định trớc hết phải dựa trên cơ sơ tìm hiểu tài sản cố định.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
a. Tài sản cố định.
Căn cứ vào tính chất và tác dụng trong khi tham gia vào quá trình sản xuất, t
liệu sản xuất đợc chia làm hai bộ phận là đối tợng lao động và t liệu lao động. Đặc
điểm cơ bản của t liệu lao động là chúng có thể tham gia trợc tiếp hoặc gián tiếp vào
nhiều chu kỳ sản xuất. Trong quá trình đó, mặc dù t liệu sản xuất bị hao mòn nhng
chúng vẫn dữ nguyên hình thái ban đầu. Chỉ khi nào chúng bị h hỏng hoàn toàn hoặc
xét thấy không có lợi về mặt kinh tế thì khi đó chúng mới bị thay thế, đổi mới.
Tài sản cố định là những t liệu lao động của doanh nghiệp, khi tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh nó không thay đổi hình thái vật chất ban đầu, nó có thể
tham gia nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm hàng hoá và giá trị của nó đợc chuyển dịch
dần dần từng phần vào giá trị của sản phẩm tuỳ theo mức độ hao mòn vật chất của tài
sản cố định. Bộ phận chuyển dịch vào trong giá trị sản phẩm mới tạo nên một yếu tố
chi phí sản xuất sản phẩm và đợc thu hồi sau khi tiêu thụ đợc sản phẩm .
Để có thể xem xét thế nào là tài sản cố định, Nhà nớc ta có quy định một t liệu
lao động phải đạt đủ hai tiêu chuẩn sau đây:
Thời gian sử dụng tối thiêu phải một năm trở lên.
Giá trị phải đạt tới một độ lớn nhất định trong từng thời kỳ (hiện nay quy
định từ 5 triệu đồng trở lên theo thời giá năm 1997).
Để tăng cờng công tác quản lý tài sản cố định cũng nh vốn cố định và nâng cao
hiệu quả sử dụng của chúng cần thiết phải phân loại tài sản cố định.
Căn cứ vào tính chất tham gia của tài sản cố định trong doanh nghiệp thì tài sản
cố định đợc phân loại:
* Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh. Loại này bao gồm tài sản cố định
hữu hình và tài sản cố định vô hình.
Tài sản cố định hữu hình bao gồm các loại sau:
Loại1: Nhà cửa, vật kiến trúc.
Loại 2: Máy móc thiết bị dùng cho sản xuất - kinh doanh.
Loại 3: Phơng tiện vận tải, truyền dẫn.
Loại 4: Thiết bị và dụng cụ quản lý.
Loại 5: Vờn cây lâu năm xúc vật làm việc và cho sản phẩm.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Loại 6: Các tài sản cố định khác.
Tài sản cố định vô hình hay những tài sản cố định không có hình thái vật chất
ở nhiều doanh nghiệp có giá trị rất lớn nh lợi thế thơng mại, uy tín của doanh nghiệp
và của sản phẩm, nhãn hiệu sản phẩm
* Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng.
* Tài sản cố định mà doanh nghiệp phải bảo quản và cất giữ hộ Nhà nớc.
Việc phân loại tài sản cố định theo cách này giúp cho doanh nghiệp biết đợc vị
trí và tầm quan trọng của tài sản cố định dùng vào mục đích hoạt động sản xuất kinh
doanh và phơng hớng đầu t vào tài sản cố định hợp lý.
Căn cứ vào tình hình sử dụng thì tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chia
thành các loại sau:
* Tài sản cố định đang sử dụng.
* Tài sản cố định cha s dụng
* Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý.
Các phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết một cách tổng quát tình hình s
dụng tài sản cố định, mức độ huy động chúng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và
xác định đúng đắn số tài sản cố định cần tính khấu hao, có biện pháp thanh lý những
tài sản cố định đã hết thời gian thu hồi vốn.
b. Vốn cố định của doanh nghiệp
Việc đầu t thành lập một doanh nghiệp bao gồm việc xây dựng nhà xởng, nhà
làm việc và quản lý, lắp đặt hệ thống các máy móc thiết bị chế tạo sản phẩm, mua
sắm xe cộ và các phơng tiện vận tải khi các công việc đ ợc hoàn thành và bàn giao
thì doanh nghiệp mới có thể bắt đầu tiến hành sản xuất đợc. Nh vậy, vốn đầu t ban
đầu đã chuyển thành vốn cố định của doanh nghiệp.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Vậy: vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về
tài sản cố định; đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu
kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử
dụng. Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất - kinh
doanh. Việc đầu t đúng hớng tài sản cố định sẽ mang lại hiệu quả và năng xuất rất cao
trong kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trong cơ
chế thị trờng.
2.2.2. Vốn lu động.
a. Tài sản lu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh tài sản cố định, doanh nghiệp
luôn có một khối lợng tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu của quá trình sản
xuất: dự trữ chuẩn bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phối hợp , tiêu thụ sản phẩm, đây
chính là tài sản lu động của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh, giá trị của tài sản lu động thờng chiếm tới 50% - 70% tổng giá trị tài sản.
Tài sản lu động chủ yếu nằm trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và là các đối tợng lao động. Đối với lao động khi tham gia vào quá trình sản
xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Bộ phận chủ yếu của đối tợng lao
động sẽ thông qua quá trình sản xuất tạo thành thực thể của sản phẩm, bộ phận khác
sẽ hao phí mất đi trong quá trình sản xuất. Đối tợng lao động chỉ tham gia vào một
chu kỳ sản xuất do đó toàn bộ giá trị của chúng đợc chuyển dịch một lần vào sản
phẩm và đợc thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hoá.
Đối tợng lao động trong các doanh nghiệp đợc chia thành hai thành phần: một
bộ phận là những vật t dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục, một bộ
phận là những vật t đang trong quá trình chế biến ( sản phẩm dr dang, bán thành
phẩm, ) cùng với các công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế đ ợc dự trữ hoặc sử dụng,
chúng tạo thành tài sản lu động nằm trong khâu sản xuất của doanh nghiệp.
Bên cạnh tài sản lu động nằm trong khâu sản xuất, doanh nghiệp cũng có một
số tài sản lu động khác nằm trong khâu lu thông, thanh toán đó là các vật t phục vụ
quá trình tiêu thụ, là các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu
Do vậy, trứơc khi bớc vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có một l-
ợng vốn thích đáng để đầu t vào những tài sản ấy, số tiền ứng trớng về tài sản lu động
đó đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
b. vốn lu động.
Vốn lu động luôn đợc chuyển hoá qua nhiều hình thức khác nhau, bắt đầu từ
hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật t - hàng hoá và lại quay trở về hình thái tiền
tệ ban đầu của nó. Vì quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục cho nên vốn lu
động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ thành sự chu chuyển của vốn.
Vậy: vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sản lu động nhằm
đảm bảo cho quá trình tái sản xuất cho doanh nghiệp đựơc thực hiện thờng xuyên,
liên tục.
Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lu động có vai trò rất quan trọng. Một
doanh nghiệp đợc đánh giá là quản lý vốn lu động có hiệu quả khi với một khối lợng
vốn không lớn doanh nghiệp biết phân bổ hợp lý trên các giai đoạn luân chuyển vốn
để số vốn lu động đó chuyển biến nhanh từ hình thái này sang hình thái khác, đáp ứng
đựơc các nhu cầu phát sinh. Muốn quản lý tốt vốn lu động các doanh nghiệp trớc hết
phải nhận biết đợc các bộ phận cấu thành của vốn lu động trên cơ sở đó đề ra đợc các
biện pháp quản lý phù hợp với từng loại.
Căn cứ vào công dụng của các tài sản lu động thì vốn lu động bao gồm:
* Vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất. Ví dụ vốn nguyên vật liệu, nhiên
liệu, phụ tùng thay thế, vốn về công cụ dụng cụ
* Vốn lu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất: vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn
bán thành phẩm tự chế, vốn về chi phí tổn đợc phân bổ
* Vốn lu động lu động nằm trong quá trình lu động: vốn thành phẩm và hàng hoá
mua ngoài, vốn tiền tệ, vốn tạm ứng
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lu động bao gồm:
* Tiền mặt và chứng khoán có thể bán đợc.
* Các khoản phải thu.
* Các khoản dự trữ: vật t, hàng hoá
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3.Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp.
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần
phải có một lợng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của
các doanh nghiệp.
Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên
doanh nghiệp đó phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu phải bằng lợng
vốn pháp định ( lợng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại hình doanh
nghiệp ) khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới đợc xác lập. Ngợc lại, việc thành
lập doanh nghiệp không thể thực hiện đợc. Trờng hợp trong quá trình hoạt động kinh
doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh
nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động nh phá sản, giải thể, sát nhập Nh vậy,
vốn có thể đợc xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại t
cách pháp nhân của một doanh nghiệp trớc pháp luật.
Về kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu
tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp. Vốn không những đảm
bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá
trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thờng
xuyên, liên tục.
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng. Điều này càng thể
hiện rõ trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các
doanh nghiệp phải không ngờng cải tiến máy móc thiết bị, đầu t hiện đại hoá công
nghệ tất cả những yếu tố này muốn đạt đ ợc thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một l-
ợng vốn đủ lớn.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn
của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn
của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp
phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp
đợc bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu t mở rộng phạm
vi tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng tiêu thụ, nâng cao uy
tín của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới có thể
sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
II Hiệu quả sử dụng vốn.
1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn.
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp, ngời ta sử dụng thớc đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đánh giá trên hai góc độ: hiệu quả kinh
tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, ngời ta chủ yếu quan tâm
đến hiệu quả kinh tế. Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất. Do
vậy, các nguồn lực kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế, việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thờng xuyên và bắt buộc đối với
doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy đợc hiệu quả của hoạt
động kinh doanh: nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lợi tối đa nhằm
mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả
năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn Nó phản ánh quan hệ
giữa dầu ra và đầu vào của quá trính sản xuất kinh doanh thông qua thớc đo tiền tệ
hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh thông qua thớc đo tiền tệ hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết
quả thu đợc với chi phí bỏ ra để thể hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu
đợc càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững
mạnh. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện
sau:
Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn
rỗi mà không sử dụng, không sinh lời.
Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm.
Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử dụng sai
mục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý.
Ngoài ra, doanh nghiệp phải thờng xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những u
điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn. Có hai phơng pháp để phân tích
tài chính cũng nh phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, đó là phơng pháp
so sánh và phơng pháp phân tích tỷ lệ.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét