Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại công ty xây dựng II Thanh Hóa

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Nh chúng ta đã biết sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửa xây dựng và
sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc có kích thớc và chi phí lớn, thời gian
xây dựng lâu dài. Xuất phát từ đặc diẻm đó nên quá trình sản xuất các loại sản phẩm
chủ yếu của Công ty xây dựng II nói riêng và các Công ty xây dựng nói chung là sản
xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau( điểm dừng kỹ thuật) mỗi
công trình đều có dự toán thiết kế riêng và phân bổ rải rácở các địa điểm khác nhau.
Tuy nhiên, hầu hết tâtc cả các công trình đều phải tuân theo một quy trình công nghệ
nh sau:
- Nhận thầu công trình thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp.
- Ký hợp đồng xây dựng với các chủ đầu t công trình.
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã đợc ký kết với Công tyđã tổ
chức quá trình thi công để tạo ra sản phẩm; Giải quyết các mặt bằng thi công, tổ
chức lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cun ứng vật t , tiến hành
xây dựng và hoàn thiện.
- Công trình đã dợc hoanf thành dới sự giam sát của chủ đầu t công trinh về mặt
kỹ thuật và tiến độ thi công.
- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu t
Biểu 02: Quy trình công nghệ sản xuất đợc thể hiện nh sau:

5
Đấu thầu
Ký hợp đồng với chủ đầu tư
Tổ chức thi công
Nghiệm thu kỹ thuật tiến độ
thi công với bên A
Bàn giao thanh quyết toán
với công trình bên A
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Trong cùng một thời gian Công ty xây dựng II thờng phải triển khai thực hiện nhiều
hợp đồngkhác nhau trên địa bàn xây dựng khác nhau nhầm hàon thành theo yêu cầu
của chủ đàu t theo hợp đồng xay dựng đã ký. Với một năng lực sản xuất nhất định
hiện có để thực hiện đồng thời nhiều hợp đồng xây dựng khác nhau Công ty đã tổ
chức lao động tại chỗ, nhng cũng có lúc phải diều lao động từ công trình này đến
công trình khác, nhắm đảm bảo công trình đợc tiến hành đúng tiến độ thi công.
4/ Tình hình sản xuất kinh doanh hiện nay của Công ty xây d ngII:
3.1/ Kết quả sản xuất kinh doanh:
Kể từ ngày thành lập cho đến nay đã có 30 năm hành nghề với chức năng là xây
dựng các công trình dân dựng và công nghiệp. Công ty xây dựng II đã trải qua không
biết bao khó khăn và thử thách, từng bớc phát triển và khẳng định vị trí của mình
trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN, đó là luôn hoàn thành đợc kế
hoạch dài hạn (5 năm) đặt ra.
Đặc biệt kế hoạch 5 năm (1996-2000) có ý nghĩa quan trọng, là những năm
cuối cùng, những năm chuyển giao của thế kỷ mới, hoà mình với không khí thi đua
của cả nớc, toàn thể Công ty xây dựng II đã khắc phục mọi khó khăn hoàn thành
thắng lợi kế hoạch 5 năm (1996-2000) với kết qủa sau:
Biểu 03: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch 5 năm (1996-2000)

TT Danh mục, chỉ tiêu Đvt Thực hiện kế hoạch 5 năm (1996-2000)
1996 1997 1998 1999 2000
1 Giá trị sản xuất 1000đ 12.297.196 9.657.859 24.344.221 33.642.955 42.000.000
2 Doanh thu 1000đ 11.278.048 10.074.187 24.941.042 32.196.331 40.667.898
3 Nộp thuế Nhà nớc 1000đ 558.090 548.346 590.043 591.179 1.000.000
4 Lợi nhuận 1000đ 52.878 45.600 311.443 388.162 419.465
5 Thu
nhậpBQ1CNV/tháng
1000đ 546,17 422,16 455,16 639,8 733,0

Để có đợc kết quả trong sản xuất kinh doanh của kế hoạch 5 năm (1996-2000)
thể hiện ở các chỉ tiêu nêu trên khẳng định ý chí phấn đấu của tập thể cán bộ công
nhân viên toàn công ty. Khắc phục mọi khó khăn, từng cá nhân và tập thể các đội
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
sản xuất, các phòng ban nghiệp vụ theo chức năng đợc giao đã đóng góp hết sức suất
sắc góp phần đa Công ty hoàn thành tốt mục tiêu đề ra của kế hoạch 5 năm (1996-
2000).
3.2/ Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất kinh doanh của Công ty hiện nay.
*Những thuận lợi:
-Kết thúc nhiệm vụ của các năm, Công ty đã rút thêm đợc nhiều bài học kinh
nghiệm để phát huy hoặc điều chỉnh trong tổ chức, điều hành sản xuất kinh doanh.
-Kết qủa sản xuất kinh doanh và hoàn thành nhiệm vụ của các năm khẳng định
hớng phát triển của doanh nghiệp đa ngành, đa nghề, đa dạng hoá quan hệ quốc tế.
-Nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nớc về các loại thuế, BHXH, BHYT cơ bản
hoàn thành.
-Các công tác hoạt động tài chính của doanh nghiệp nghiêm túc, tình hình tài
chính của doanh nghiệp lành mạnh, vốn Nhà nớc giao cho doanh nghiệp đợc bảo
toàn và phát triển,đã có lãi (có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng).
-Quan hệ của Công ty với khách hàng, với các doanh nghiệp bạn cũng nh các cơ
quan quản lý Nhà nớc đợc giữ vững. Do đó đã thuận lợi cho doanh nghiệp để mở
rộng công tác tiếp thị, mở rộng thị trờng, giải quyết việc làm cho ngời lao động, phát
triển ngành nghề mới, tạo đà phát triển của doanh nghiệp trong các năm tiếp theo.
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản trên, Công ty luôn luôn đợc sự quan tâm của
các ngành, các cấp trong tỉnh.
*Những khó khăn:
Nhìn chung về năng lực của Công ty nhiều mặt còn rất hạn chế, thể hiện trong 3
khâu:
-Về vốn kinh doanh: Toàn Công ty chỉ có 1.649.353.000 đồng.
Trong đó: Vốn lu động chỉ có 499.000.000 đồng (tỷ trọng vốn lu động tham gia
đầu t cho sản xuất kinh doanh rất nhỏ bé so với giá trị sản xuất thực hiện).
7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
-Về thiết bị: còn ít và cũ, hiệu suất công tác của thiết bị thấp, đặc biệt thiếu
nghiêm trọng thiết bị máy móc chuyên dùng cho giao thông thuỷ lợi (2 ngành nghề
mới Công ty đợc cấp đăng ký kinh doanh bổ sung năm 2000).
-Về chất lợng lao động: Công ty thiếu công nhân kỹ thuật giao thông, thuỷ lợi
cũng nh thiếu cán bộ quản lý có trình độ và kinh nghiệm của 2 ngành nghề trên.
Với 3 yếu tố đó làm hạn chế khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp rất lớn.
Bên cạnh đó trong nhiều công trình đã thi công trong các năm đã xong bàn
giao, duyệt quyết toán xong vốn vẫn cón tồn đọng 22 tỷ, ảnh hởng không nhỏ tới
công tác hạch toán và chỉ đạo đầu t vốn cho các công trình khác.
-Sự phát triển của Công ty vơn .ra thị trờng toàn quốc và thị phần nớc bạn Lào
cũng có phần khó khăn trong chỉ đạo, kiểm tra nắm bắt thông tin trên địa bàn xa xôi,
rừng núi đi lại phức tạp.
Những khó khăn nêu trên đã ảng hởnglớn trong quá trình thực hiện sản xuất
kinh doanh của Công ty, đòi hỏi toàn bộ cán bộ công nhân viên phải đoàn kết, phát
huy dân chủ, sức mạnh tập thể và vai trò chức năng của các cá nhân, từng bớc tháo
gỡ khó khăn, phát huy nội lực bản thân. Phát huy các thuận lợi cơ bản tạo chuyển
biến tốt trong quản lý, chỉ đạo và điều hành nhằm hoàn thành toàn diện các mục tiêu
đã đề ra. Đa Công ty ngày càng ổn định, phát triển đi lên và đã thu đợc kết quả đáng
khích lệ.
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
phần II
quản lí tài sản cố định và vốn cố định của Công
ty Xây dựng II
Để tiến hành hoạt động sản xuât kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều có một l-
ợngvốn nhất định và nguồn tài trợ tơng ứng. Vốn là tiền đề của sản xuất, song việc
sử dụng vốn có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định đến sự tăng trởng và phát
triển của doanh nghiệp.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Vốn cố định là một bộ
phận của vốn đầu t trớc về tài sản cố định mà dặc điểm của nó là luân chuyển từng
phần trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi
TSCĐ hết thời gian sử dụng. Trình dộ quản lí sử dụng vốn cố định là nhân tố ẩnh h-
ởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật máy móc thiết bị của tài sản cố định.
Hiện nay vốn cố định của công ty xây dựng II, năm 2000 là 947.461 nghìn
đồng, chiếm 57,4% trong tổng số vốn kinh doanh của Công ty. Số vốn này so với
năm 1999 không đổi. Để thấy rõ hiệu quả sử dụng vốn cố định, ta xem xét kết cấu
và sự tăng giảm TSCĐ thông qua số liệu ở biểu 03.
Qua số liệu ở biểu 03 cho thấy: Nguyên giá TSCĐ dùng trong sản xuất kinh
doanh của Công ty xây dựng II năm 2000 là 3.606.631.009 đồng, chiếm 99,8% trong
tổng giá trị toàn bộ TSCĐ đang dùng. Nh vậy số tài sản đang dùng chủ yếu dùng vào
sản xuất kinh doanh của Công ty (99,8%) nhng ngoài ra còn một số TSCĐ khác
trong tổng số TSCĐ đang dùng đợc sử dụng cho mục đích khác.
Nhìn vào thực tế này chúng ta thấy kết cấu TSCĐ của Công ty là hợp lí, da số
TSCĐ của Công ty đợc dùng vào sản xuất kinh doanh, số TSCĐ cha cần dùng hoặc
không cần dung là hoàn toàn không có. Điều này chứng tỏ toàn bộ TSCĐ của Công
ty đầu t mua sắm đều đợc đa vào sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đặc biệt trong năm 2000 Công ty đã chú trọng dổi mới máy móc thiết bị, làm cho
máy móc thiết bị tăng lên rất đáng kể, đó là tăng 1.304.761.300 đồng, tăng 183% so
với năm 1999, nhằm nâng cao chất lợng công trình, phù hợp với cơ chế thị trờng.
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Đồng thời Công ty cũng chủ động đầu t mua sắm thiết bị dụng cụ quản lí phục vụ
cho công tác tổ chức hành chính.
Biểu 04: Kết cấu tài sản cố định của Công ty xây dựng II năm 1999, 2000
TT Kết cấu TSCĐ 31/12/1999 31/12/2000 So sánh
Nguyên giá
TSCĐ
T.T
%
Nguyên giá
TSCĐ
T.T
%
Số tuyệt đối %
I TSCĐ đang dùng 2.374.679.104 3.612.031.009 1.237.351.905 52,1
1 TSCĐdung trong SX 2.369.279.104 99,7 3.606.631.009 99,8 1.237.351.905 52,2
-Nhàcửa,vậtkiểntúc 792.942.654 33,4 792.942.654 21,9 - -
-Máy móc thiệt bị 713.052.000 30 2.017.813.300 77,3 1.304.761.300 183
-Phơng tiện vận tải 724.140.300 30,4 628.413.300 17,4 -9.727.000 -13,2
-Thiếtbị dụng cụ QL 139.144.150 5,86 167.461.950 4,64 28.317.800 20,4
2 TSLĐ khác 5.400.000 0,23 5.400.000 0,2 - -
II TSCĐcha cần dùng - - - - -
III TSCĐkhôngcầndùng - - - - -
Tổng cộng 2.374.679.104 - 3.612.031.009 - 1.237.351.905 52,1
Tuy nhiên để xem xét tình hình vốn cố định ta cũng cần phải thông qua chỉ
tiêu giá trị còn lại.
Thông qua biểu 04, cho thấy rằng : Tổng giá trị còn lại của TSCĐ dùng vào sản
xuất kinh doanh của Công ty năm 2000 là 2.137.905.044 đồng, chiếm 99,8% giá trị
còn lại của toàn bộ TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Nhìn chung,
hầu hết TSCĐ của doanh nghiệp đã cũ kỹ, số khấu hao về TSCĐ dùng trong SXKD
lớn. Trong số TSCĐ dùng vào SXKD có máy móc thiết bị là những tài sản đợc Công
ty chú trọng vào đầu t nên đa số tài sản đang còn mới, số tiền trích khấu hao không
đáng kể. Đây là một thành tích của doanh nghiệp. Tuy nhiên, Công ty cũng cần phải
chú trọng đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng, bổ sung thêm phơng tiện vận tải, thiết bị
dụng cụ quản lí, để nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuât kinh doanh.
10
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Biểu 05: Tình hình nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ năm 2000
TT Nhóm TSCĐ Nguyên giá
TSCĐ
Số đã khấu hao Gia trị còn lại
Số tuyệt đối %
I TSCĐ đang dùng 3.612.031.009 1.471.425.965 2.140.605.044 59,26
1 TSCĐ dùng trong SXKD 3.606.631.009 1.468.725.965 2.137.905.044 99,8 59,28
Nhà cửa,vật kiến trúc 792.942.654 684.468.904 108.455.750 5,07 13,68
Máy móc thiết bị 2.017.813.105 389.370.011 1.628.443.094 76,1 80,7
Phơng tiện vận tải 628.413.300 276.270.700 352.142.500 16,5 56,04
Thiết bị dụng cụ QL 167.461.950 118.598.250 48.863.700 2,28 29,18
2 TSCĐ khác 5.400.000 2.700.000 2.700.000 0,13 50
II TSCĐ cha cần dùng - - -
III TSCĐ không cần dùng - - -
Tổng cộng 3.612.031.0091.471.425.965 2.140.605.044 59,26
Để hiểu rõ hơn tinh hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty tiếp
theo chúng ta đi vào xem xét tình hình quản lí và sử dụng vốn lu động của Công ty
hiện nay.
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Phần III
quản lí tài sản lu động và vốn lu động của công ty xây
dựng II
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động và tài sản lu thông. Vốn
lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá trình tái sản xuất. Do đó
việc quản lí sử dụng vốn lu động một cách hiệu quả có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng II.
Tại thời điểm ngày 31/12/2000 vốn lu động của Công ty xây dựng II là
444.939.000 đồng, so với năm 1999 không đổi. Mặc dù so với quy mô sản xuất kinh
doanh cũng nh nhu cầu đòi hỏi về vốn lu động của công ty thì số lợng vốn lu động
trên còn quá ít. Tuy nhiên chúng ta cũng thấy tình hình và cơ cấu vốn lu động của
Công ty hiện nay qua biểu 05- Tình hình vốn lu động của Công ty năm 1999- 2000.
Số liệu ở biểu 05 cho thấy: Năm 2000 vốn lu động trong quá trình sản xuất
kinh doanh của Công ty tăng 7.521.572 nghìn đồng. Đó là do vốn bằng tiền giảm
với số tiền là: 1.324.725 nghìn đồng tơng ứng tỷ lệ 35,4%. Chi tiết ta thấy tiền mặt
tại quỹ tiền giử ngân hàng, tiền ký quỹ đều giảm rất cao. Tình hình tài chính của
Công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nhanh các khoản nợ đến hạn.
Vốn lu động tăng chủ yếu là do các khoản phải thu tăng, chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng số vốn lu động của Công ty, cụ thể năm 2000 các khoản phải thu đã tăng
lên 8.674.564 nghìn đồng, tức là tăng 46,73% so vơi năm 1999. Điều này cho thấy
trong năm 2000 doanh nghiệp còn nhiều khoản công nợ cha thu hồi đợc. Phần lớn
trong số đó là các công trình đã nghiệm thu nhng cha chủ đầu t thanh toán và khoản
tiền giữ lại để bảo hành công trình. Đây cũng là một khó khăn của Công ty nói riêng
và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng.
12
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Biêu 06: Tình hình vốn lu động của Công ty xây dựng 2 năm 1999-2000
Vốn lu động 31-12-1999 31-12-2000 So sánh 1999 với
2000
Giátrị
(1000đ)
Giá trị
(1000đ)
TT
%
Giá
trị(1000đ)
%
1. Vốn bằng tiền 3.737.519 2.365.847 7,43 -1.324.725 35,4
-Tiền mặt 13.198 3.950 0,01 -9.249 -70,1
-Tiền gửi ngân hàng 3.467.320 2.365.847 7,43 -1.104.473 -31,8
-Tiền ký gửi 257.000 43.000 0,14 -214.000. -83,3
2.Cáckhoản đầu t NH 41.600 43.600 0,14 2.000 4,8
3.Các khoản phải thu 18.561.971 27.236.535 85,6 864.564 46,7
-Phải thu cuả KH 16.417.481 22.769.863 71,5 6.352.382 38,7
-Trả trớc cho NB 35.200 - - -35.200 -
-Phải thu nội bộ 2.109.290 4.461.318 14 2.352.028 89,7
-Các khoản phải thu # 5.354 0,02 +5.354 -
4. Hàng tồn kho 1.774.941 1.933.287 6,07 158.346 8,92
-Nguyênliệuvậtliệu TK 244.484 315.891 0,99 71.407 29,2
-Công cụ, dụng cụ 73.831 - - -73.831 -
Chi phíSXKD dở dang 1.456.625 1.617.395 5,08 160.770 11
5.TSLĐ khác 196.905 208.289 0,65 11.384 5,78
Tổng cộng 24.312.937 31.834.509 7.521.572 30,9
Bên cạnh các khoản phải thu thì hàng tồn kho năm 2000 cũng tăng 8,9% so với
năm 1999, TSLĐ khác cũng tăng lên, nhng mức tăng không đáng kể.
Có thể, nói tổng vốn lu động của Công ty xây dựng II năm 2000 đã tăng lên
đáng kể (30,9%) so vói năm 1999. Chứng tỏ Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc
quản lí sử dụng vốn lu động, song số vốn lu động ở mỗi khâu trong quá trình tái sản
xuất còn quá ít, tỷ trọng vốn lu động ở mỗi khâu trong tổng số vốn lu động của Công
ty còn chênh lệch quá lớn, cụ thể vốn lu động của hàng tồn kho là quá ít chiếm
6,07% trong tổng số vốn lu động của Công ty, trong khi đó số vốn lu động thuộc các
khoản phải thu lại chiếm tới 85,56% tổng số vốn lu động của Công ty. Đối với một
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp thì Công ty xây dựng II cần phải xem xét
lại vấn đề này để có biện pháp điều chỉnh sao cho tạo ra một cơ cấu vốn lu động hợp
lý hơn nhằm đem lại hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty một cách cao nhất.

13
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Phần iv
Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi hpí phát sinh
trong quá trình sản xuất sản phẩmcủa một thời kỳnhất định, bao gồm: chi phí xây
lắp, chi phí mua sắm máy móc thiết bị, chi phí cần thiết cơ bản khác, chi phí dự
phòng.
Giá thành xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất, bao gồm: chi phí vật liệu, nhân
công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí khác tính cho từng công trình,
hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành đến giai đạon quy ớc, nghiệm
thu, bàn giao va dợc chấp nhận thanh toán.
ở các doanh nghiệp xây lắp giá thành sản phẩm mang tính chất cá biệt vì mỗi
công trình, hạng mục công trình hay khối xây lắp sau khi hoàn thành đều có một giá
trị riêng. Giá thành công tác xây lắp là một chỉ tiêu chất lợng quan trọng của xây
dựng cơ bản trong hoạt ddộng thực tiễn của các doanh nghiệp xây lắp. Trong nền
kinh tế thị trờng có điều tiết và cạnh tranh các doanh nghiệp sản xuất phải hết sức
quan tâm đến việc giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Đối với một doanh nghiệp
việc hạ giá thành có ý nghĩa lớn, vì hạ giá thành lá một yếu tố quan trọng để doanh
nghiệp tăng lợi nhuận, mặt khác hạ thấp giá thànhcòn tạo diều kiện cho doanh
nghiệp giảm tốt lợng vốn lu động sử dụng vào sản xuất hoậc có thể mở rộng thêm
sản xuát.
Riêng đối với sản phẩm của Công ty xây dựng II, sản phẩm có tính dơn chiếc
không giống nhau, không thi công cùng một lúc và cùng một chỗ nên từng sản phẩm
xây lắp có giá trị khác nhau va giá thành khác nhau. Vì thế để dánh giá tình hình ta
có thể so sánh giá thành thực tế với kế hoạch.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét