Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Chi phí sản xuất kinh doanh và các biện pháp hạ thấp chi phí kinh doanh

Ngoài ra, nguời lao động còn đợc huởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, Trong đó, quỹ bảo hiểm xã hội
đuợc trích 20% trên cơ sở quỹ tiền luơng của doanh nghiệp, bảo hiểm y tế trích 3%
trên tổng số lơng của nguời lao động, quỹ kinh phí công đoàn trích là 2% trên cơ sở
quỹ luơng. Nh vậy tổng cộng ba quỹ trên, doanh nghiệp đợc phép trích 25% trên
tổng quỹ luơng
Chi phí khấu hao tài sản cố định:
Trong quá trình bảo quản và sử dụng, tài sản cố định luôn bị hao mòn. Hao
mòn tài sản cố định là sự giảm dần về mặt giá trị và gía trị sử dụng của tài sản cố
định trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Có hai loại hao
mòn tài sản cố định là hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình: Hao mòn vô hình của
tài sản cố định là sự giảm tuơng đối về mặt giá trị của tài sản cố định do sự tiến bộ
của khoa học kỹ thuật, sự tiến bộ của lực luợng sản xuất làm cho năng suất lao động
tăng, giá thành của sản phẩm cố định giảm xuống. Hao mòn hữu hình của tài sản cố
định là sự giảm xuống cả về mặt giá trị và giá trị sử dụng do trong quá trình sử
dụng các bộ phận , chi tiết của chúng không còn giữ đựơc nguyên trạng thái lúc ban
đầu mà bị h hỏng dần.
Khấu hao tài sản cố định là quá trình tính toasn xác định, và thu hồi l-
ợng giá trị đã hao mòn của tài sản cố định đã dịch chuyển vào gía thành hoặc vào
chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Mức
khấu hao là biểu hiện bằng tiền luợng giá trị đã hao mòn của tài sản cố định đã dịch
chuyển vaò giá thành và chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ
nhất định. Trên thực tế hiện nay, phơng pháp khấu hao tuyến tính (phơng pháp khấu
hao theo đuờng thẳng) đang đuợc nhiều doanh nghiệp áp dụng. Mức khấu hao tài
sản cố định đuợc áp dụng nh sau:
M
K
= NG / T hoặc: M
K
= NG*K
trong đó:
M
K
: mức khấu hao cơ bản hàng năm.
T: thời gian sử dụng định mức hàng năm.
K = 1/T: tỷ lệ khấu hao (%)
NG: nguyên giá của tài sản cố định.
5
Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Là các khoản chi phí mua ngoài phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh nh tiền thuê kho, thuê bốc vác, vận chuyển hàng hoá để tiêu thụ, chi phí
điện nớc, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác.
Chi phí bằng tiền khác:
Gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác nh cha đợc phản ánh trong các chỉ
tiêu trên nh: chi phí tiếp khách, hội họp, chi phí quảng cáo, công tác phí.
2.2. Chi phí tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình mà đơn vị sản xuất giao sản phẩm cho đơn vị
mua và thu đợc tiền của số sản phẩm đó. Để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, doanh
nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định nh: chi phí đóng gói sản phẩm chi phí
bảo quản, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, những chi phí liên quan đến quá
trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp còn đợc gọi là chi phí lu thông sản phẩm.
2.3. Chi phí hoạt động dịch vụ
Hoạt động dịch vụ ở đây nh hoạt động t vấn, dịch vụ xây dựng, chi phí hoạt
động dich jvụ bao gồm: chi phí tiền lung cho nhân viên hoạt động dịch vụ, chi phí
nguyên vật liệu- công cụ đồ dùng phục vụ cho dịch vụ đố, chi phí khấu hao tài sản
cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài vá các khoản chi khác bằng tiền.
2.4. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả
doanh nghiệp, là những khoản mà không thể tách riêng ra đợc cho bất kỳ một hoạt
động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý (giám
đốc, phó giám đốc) chi phí vật liệu quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí
công cụ đồ dùng văn phòng, các khoản thuế, phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua
ngoài và các khoản chi khác bằng tiền.
III - Phạm vi chi phí kinh doanh
1. ý nghĩa của việc qui định phạm vi của chi phí kinh doanh
- Việc qui định phạm vi chi phí kinh doanh sẽ là cơ sở cho việc theo dõi và tập
hợp các chi phí phát sinh trong kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chặt
6
chẽ hơn nhờ đó chất lợng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ đợc cải tiến đáp ứng tối đa
nhu cầu tiêu dùng của xã hội và giá thành sản phẩm ngày càng giảm xuống. Phạm
vi chi phí kinh doanh còn là căn cứ để doanh nghiệp tính toán số tiền mà doanh
nghiệp bù đăps từ doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ đó, giúp doanh nghiệp xác
định đợc chính xác lợi nhuận và hiệu quả kinh tế của mình.
- Xác định đúng đắn phạm vi chi phí kinh doanh sẽ làm cơ sở cho doanh
nghiệp phấn đấu giảm chi phí kinh doanh trên việc thực hiện tốt nhất kế hoạch sản
xuất và hoạt động dịch vụ của doang nghiệp, giúp doanh nghiệp lập kế hoạch kiểm
tra, phân tích kinh tế của doanh nghiệp và c quan quản lý cấp trên đợc chính xác,
theo sát đúng tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
2. Phạm vi chi phí kinh doanh.
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đợc bù đắp từ doanh thu kinh doanh
hoặc thu nhập cảu doanh nghiệp trong kỳ. Trong các doanh nghiệp sản xuất - dịch
vụ chỉ có các khoản chi phí sau mới đợc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp: chi phí nguyen vật liệu, chi phí tiền lơng và các khoản trích theo
lơng, chi phí khấu hao tài sản cố định chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí về thuế, phí
và lệ phí và chi phí bằng tiền khác.
IV - Các nhân tố ảnh hởng đến chi phí kinh doanh trong doanh
nghiệp sản xuất - dịch vụ
1. ảnh hởng của các chính sách quản lý kinh tế của nhà nớc tới chi phí kinh
doanh của doanh nghiêp.
Nhà nớc tạo môi trờng và hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh, khuyến khích doanh nghiệp đầu t vào các nghành nghề có lợi cho đất
nớc cho doanh nghiệp nh mở rộng việc xuất khẩu các mặt hàng nông sản phẩm, đầu
t vào việc trồng rừng đồng thời nhà nớc cũng hạn chế hoạt động của doanh nghiệp
trong nhiều lĩnh vực có ảnh hởng đến tình hình kinh tế, chính trị của xã hội, quốc
gia nh: kinh doanh khách sạn, kinh doanh ngoại tệ
Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp phải tuân thủ các chủ trơng, đ-
ờng lối, chính sách và chế độ quản lý của nhà nớc ban hành áp dụng cho các thời kỳ
kinh tế nh các chế đoọ kế toán tài chính, tiền lơng, cơ chế hạch toán kinh tế
2. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
7
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật gây ra hao mòn vô hình cho tài sản cố định
sự mất giá của tài sản cố định sẽ ảnh hởng đến chi phí khấu hao tài sản cố định.
Làm cho chi phí kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng bị ảnh hởng. Tiến bộ
của khoa học kỹ thuật làm tăng năng xuất lao động, chuyên môn hoá ngày càng cao,
sản phẩm đợc sản xuất ra hàng loạt, lao động chân tay giảm đi thay vào đó là lao
động trí óc và sự vận hành bằng máy móc làm cho hao phí lao động trung bình
trong mỗi sản phẩm giảm, góp phần làm giảm chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
3. ảnh hởng của thời tiết, khí hậu đến chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp
Đối với một vài doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá việc vận chuyển hàng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ phải theo đ-
ờng thuỷ thì thờ tiết, khí hậu có ảnh hởng rất lớn đến chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp.
4. Cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Sự hoàn thiện c sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp nh máy móc, thiết bị,
quy trình công nghệ sao cho phù hợp với nhu cầu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh sẽ
tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động. Mặt khác hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ
thuật bằng cách đầu t đổi mới máy móc, thiết bị là một biện pháp rất quan trọng để
chống hao mòn vô hình trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật nh hiện nay.
5. ảnh hởng của cơ cấu sản xuất kinh doanh đến chi phí kinh doanh trong kỳ của
doanh nghiệp
Qui mô loại hình doanh nghiệp lớn hay nhỏ, kinh doanh chuyên doanh hay
tổng hợp cũng đều ảnh hởng không nhỏ đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chuyên doanh lớn là tính chuyên môn hoá cao, có khả năng tiết
kiệm chi phí kinh doanh hơn. Kết cấu mặt hàng đa dạng thì công tác quản lý các
loại chi phí sẽ gặp khó khăn hơn. Tổ chức phân công quản lý lao động tại doanh
nghiệp một cách khoa học, hợp lý góp phần tiết kiệm chi phí kinh doanh.
6. ảnh hởng của giá cả hàng hoá đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Giá cả thị trờng có ảnh hởng trực tiếp đến chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp. Khi giá cả hàng hoá thay đổi sẽ tác động đến chỉ tiêu doanh số bán ra, ảnh
hởng đến chỉ tiêu tỉ xuất chi phí. Nếu giá cả các loại vật liệu lao vụ tăng lên thì chi
phí kinh doanh sẽ tăng lên và ngợc lại nếu giá cả các loại vật liệu, lao vụ giảm
8
xuống thì chi phí kinh doanh sẽ giảm xuống nhanh chóng. Việc tính toán và vận
dụng giá cả hợp lý. Không những có thể hạ thấp đợc chi phí mà vẫn đảm bảo đợc
chất lợng công tác kinh doanh của doanh nghiệp.
Để tính mức độ ảnh hởng của giá cả hàng hoá ta tính theo công thức sau:
F
PM
=
F
1
* 100
-
F
1
* 100
M
1
M
01
trong đó:
F
PM
: mức độ ảnh hởng của giá hang hoá tiêu thụ đến tỷ suất phí.
F
1
: tổng mức chi phí
M
1
: doanh số bán ra thực hiện theo giá thực hiện
M
01
: doanh số bán ra thực hiện theo giá kỳ gốc
V - Các biện pháp chung nhằm phấn đấu hạ thấp chi phí sản xuất
kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất- dịch vụ
- áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cú thị trờng.
- Tổ chức lao động hợp lý khoa học.
- Tổ chức quản lý sản xuất và tài chính.
- Tổ chức tốt việc cung ứng vật liệu phục vụ cho sản xuất.
- Kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp chặt chẽ.
9
Phần thứ hai
Tình hình thực hiện chi phí sản xuất - kinh doanh
và biện pháp hạ thấp chi phí kinh doanh
I - Tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh trong một
doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ
1. Chức năng và nhiệm vụ
1.1. Một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ thì chức năng chính là
tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu mua nguyên vật liệu, sản xuất theo
đơn đặt hàng đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời quản lý mọi mặt nh quản lý về
công tác tàichính kế toán, lu chuyển hàng hoá và các loại dịch vụ khác
Nhiệm vụ đặt ra của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ là:
+ Sản xuất ra các sản phẩmn chất luợng cao.
+ Tổ chức tốt hoạt động dịch vụ.
+ Thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ đối với nhà nuớc, bảo toàn và phát triển số
vốn đợc giao (nếu là doanh nghiệp nhà nuớc) kinh doanh có hiệu quả.
Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của doanh nghiệp sản xuất và
kinh doanh dịch vụ.
Mỗi một hình thức tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán có những u nh-
ợc điểm và phù hợp với từng loại kinh doanh. Công ty có thể tổ chức theo mô hình
trực tuyến, mô hình trực tuyến chức năng, mô hình trực tuyến. Nh công ty vấn
chuyển giao công nghệ mỏ. Đó là một công ty vừa sản xuất vừa kinh doanh dịch vụ.
Ngoài sản xuất manhêtít, bê tông, cốt thép, cốt liệu nhẹ công ty còn kinh doanh
dịch vụ nh hoạt động t vấn xây dựng trong nghành khai thác than, t vấn xây dựng
công trình mỏ, xây dựng hầm lò khai thác than, công ty áp dụng mô hình trực
tuyến nh sau:
10
Tổ chức công tác kế
toán của công ty phân tán hay
tập trung là tuỳ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp. Đối với quy mô vừa và nhỏ thì
mô hình tập trung sẽ phù hợp hơn tức là mọi công tác kế toán của công ty từ việc
hạch toán ban đầu, lập các sổ kế toán chi tiết đến việc lập báo cáo đều do phòng tài
chính - kế toán của công ty thực hiện, ở các phân xởng sản xuất không có kế toán
riêng. Nh vậy các nhà quản lý sẽ luôn theo dõi, nắm bắt đợc toàn bộ thông tin về
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để kịp thời chỉ đạo. Ngoài ra hình thức này
là điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng và xử lý thông tin trên máy vi tính, mọi
hoạt động tài chính đợc tiến hành trực tiếp từ kế toán trởng, nhng đối với doanh
nghiệp lớn thì mô hình phân tán sẽ phù hợp hơn do bộ máy tổ chức cồng kềnh và có
nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Hệ thống sổ kế toán phải đầy đủ và đúng với chế độ kế toán hịên hành bao
gồm các loại sổ: sổ nhật ký chung, sổ cái, các thẻ sổ kế toán chi tiết, các sổ nhật ký
đặc biệt công ty hạch toán kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay kiểm
kê định kỳ là tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất bcủa công ty.
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất và kinh doanh dịch vụ th-
ờng là chuyên vào một mặt hành kinh doanh chủ yếu .Ví dụ nh công ty t vấn và
chuyển giao công nghệ mỏ thì mặt hàng chính là manhêtit.
1.2. Tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh
Để có thể đánh giá một cách chính xác tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty ta phải xem xét một số chỉ tiêu cơ bản sau: Tổng doanh thu, tổng chi phí,
11
Kế toán tr ởng
Bộ phận tài chínhBộ phận kế toán
hàng hoá
tiêu thụ
Bộ phận kế toán chi
phí
Bộ phận kế toán
kiểm toán
Bộ phận kế toán
kiểm tra
Các nhân viên kinh tế ở đơn vị phụ thuộc
nộp ngân sách nhà nớc, lợi nhuận công ty, vốn kinh doanh bình quân (tài sản cố
định bình quân và tài sản lu động bình quân), vòng quay của tài sản cố định, sức
sinh lời của tài sản lu động, sức sản xuất của tài sản cố định, lợi nhuận trên doanh
thu.
Muốn biết sự tăng lên của chi phí kinh doanh là tốt hay xấu đối với hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.Ta phải so sánh tốc độ tăng của chi phí đối với tốc độ
tăng của doanh thu. Nếu tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí
thì điều này rất tốt cho doanh nghiệp và ngợc lại. Doanh thu tăng tức là doanh
nghiệp đang ngày càng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình .
Các khoản mà doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nớc bao gồm: thuế giá
trị gia tăng, thuế thu nhập, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các loại
thuế khác. Các khoản nộp ngân sách tăng do hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp phát triển, do việc mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình hàng năm doanh nghiệp đóng góp vào ngân sách nhà nớc số tiền ngày càng
tăng chứng tỏ công ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc.
Lợi nhuận của công ty là kết quả cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh mà công ty thu đợc sau khi đã trừ đi các khoản chi phí về sản xuất kinh
doanh, chi phí về thuế, lệ phí Lợi nhuận tăng chứng tỏ:
+ Bộ máy lãnh đạo của công ty cũng nh các cơ quan cấp trên đã kịp thời nắm
bắt đợc xu thế vận động của ngành nghề trong từng giai đoạn để điều chỉnh hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty cho phù hợp. Cụ thể nh: thiết kế sản phẩm
mới, nâng cao chất lợng sản phẩm, không ngừng bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên
môn cuả cán bộ công nhân viên trong toàn công ty. Tăng hiệu quả sử dụng lao động
của công ty.
+ Không ngừng đầu t phát triển, mở rộng qui mô sản xuất kinh lên của vốn
kinh doanh qua các năm. Vốn tăng do mua sắm tài sản cố định hay tăng vốn lu động
+ Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty còn đợc đánmh gi8á thông qua
hiệu quả sử dụng tài sản cố định và tài sản lu động. Đẩy nhanh tốc độ lu chuyển của
vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn của công ty góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn .
+ Sức sinh lời của vốn lu động phản ánh một đồng vốn lu động làm ra mấy
đồng lợi nhuận trong một kỳ.
12
Nh vậy trong quá trình hoạt động cuả công ty không chỉ tăng doanh thu, tăng
lợi nhuận, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nớc, nâng cao đời sống cán bộ
công nhân viên mà còn phải làm tăng vốn kinh doanh, sản xuất sản phẩm ra ngày
một đa dạng làm cho quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng lớn mạnh.
II - Tình hình quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp sản
xuất và kinh doanh dịch vụ
Đối với các loại công ty (trừ công ty nhà nớc đợc bù lỗ khi kinh doanh thua
lỗ) thì đều phải tự hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi. Công ty
phải tự quản lý tài chính, quản lý các khoản thu chi của đơn vị mình, đảm bảo hoạt
động sản xuất mang lại hiệu quả cao. Quản lý chi phí kinh doanh tốt chính là con đ-
ờng cơ bản để tăng lợi nhuận. Để công tác quản lý chi phí kinh doanh mang lại hiệu
quả cao một mặt công ty căn cứ trên cơ sở các tiêu chuẩn định mức của nhà nớc về
chi phú kinh doanh hợp lý, hợp lệ từ đó xác định các khoản nào đợc phép hạch toán
vào chi phí kinh doanh của công ty và định mức của những khoản đó. Mặt khác
công ty còn căn cứ vào đặc điểm và tính chất hoạt động kinh doanh của mình, hoạt
động sản xuất kinh doanh của cônh ty đợc tổ chức theo mô hình công ty trực tiếp
quản lý mọi vấn đề thu chi phát sinh ở phân xởng sả xuất, ở văn phòng dịch vụ hay
văn phòng quản lý (trừ doanh nghiệp nhà nớc). Doanh nghiệp vừa sản xuất vừa hoạt
động dịch vụ thì chi phí kinh doanh của công ty bao gồm: chi phí sản xuất sản
phẩm, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí hoạt động dịch vụ và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Trong đó:
1. Chi phí sản xuất sản phẩm: là chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí
bao gồm: chi phí về nguyên vật liệu, chi phí tiền lơng, chi phí bảo hiểm xã hội, chi
phí bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi khác
bằng tiền.
- Chi phí nguyên vật liệu: nguyên vật liệu là đối tợng lao động - 1 trong 3 yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau :
+ Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên
thực thể chính của sản phẩm.
+ Vật liệu phụ : là loại đối tợng lao động chỉ có tác dụng phụ trong quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
13
+ Nhiên liệu: cũng là một loại vật liệu phụ nhng có tính chất lý hóa đặc
biệt có tác dụng cung cấp nhiệt năng cho quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Phụ tùng thay thế: là các chi tiết bộ phận dùng để thay thế sửa chữa
máy móc, thiết bị sản xuất,
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị phơng tiện để lắp
đặt vào công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp.
+ Phế liệu: là các vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất.
Kế toán tổ chức các tài khoản tổng hợp, chi tiết để phản ánh tình hình hiện có
và sự biến động của các loại nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghịêp.
- Chi phí nhân công bao gồm:
+ Số tiền công trả cho công nhân sản xuất.
+ Tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của
công nhân sản xuất.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số trích khấu hao của những tài
sản cố định dùng cho sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nh tiền điện, nớc,
- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các chi phí khác ngoài 4 loại chi phí trên.
- Chi phí tiêu thụ sản phẩm: bao gồm những khoản chi phí hao hụt tự nhiên
của hàng hoá, chi phí khấu hao tài sản cố định và các chi phí phải trả khác.
- Chi phí hoạt động dịch vụ: bao gồm tiền lơng nhân viên (tuỳ từng loại nhân
viên trong công ty mà có hình thức trả lơng theo tháng hay theo sản phẩm) các
khoản trích theo lơng, chi phí khấu hao tài sản cố đinh, chi phí khác bằng tiền, chi
phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí tiền lơng, chi phí công cụ, dụng cụ,
chi phí về thuế đất, thuế môn bài.
Các hình thức trả lơng:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét