Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi của các nhân tố tạo nên du
lịch đó là tài nguyên du lịch và các nghành, các lĩnh vực có liên quan về
mối quan hệ, thực trạng và đưa ra các phương hướng cho sự phát triển
trong tương lai của du lịch ở Vườn quốc gia Phong nha –Kẻ bàng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng đó là phương pháp luận
phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thu thập thông tin thông qua giáo
trình và các tài liệu tham khảo, , chứng minh.
B. Nội dung
Chương I: Những lý luận cơ bản về du lịch bền vững.
1.1 Các khái niệm cơ bản về du lịch bền vững
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của du lịch bền vững
1.1.1.1.Khái niệm
Trong pháp lệnh du lịch của Việt Nam ,tại điều 10 thuật ngữ ‘Du lịch’
được hiểu như sau ‘Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú
5
thường xuyên của mình nhằm thoả mãn các nhu cầu tham quan,giải tri,nghỉ
dưỡng trong khoảng một thời gian nhất định’
Phát triển du lịch bền vững là sự đáp ứng đầy đủ nhất, tiện
nghi nhất các nhu cầu của khách du lịch, tạo sức hút du khách đến vùng,
điểm du lịch ngày nay đồng thời bảo vệ và nâng chất lượng cho tương lai.
Nó được định ra để hướng việc quản lý toàn bộ các tài nguyên, các điều
kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá
kèm theo, theo cách mà chúng ta có thể thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã
hội và thẩm mỹ, đồng thời duy trì tính toàn vẹn về văn hoá, các quá trình
sinh thái chủ yếu, sự đa dạng sinh học và các hệ thống duy trì nuôi dưỡng
sự sống.
Phát triển bền vững là việc quản lý toàn bộ các thành phần
cấu thành nghành du lịch đảm bảo phát triển cân bằng để có thể mang lại
những kết quả có lợi về kinh tế, xã hội mang tính lâu dài mà không gây ra
những tổn hại cho môi trường tự nhiên và bản sắc văn hoá của du lịch. Qúa
trình phát triển du lịch bền vững phải kết hợp hài hoà nhu cầu của hiện tại
và tương lai trên cả hai góc độ và sản xuất và tiêu dùng du lịch, nhằm mục
đích bảo tồn và tái tạo nguồn tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn và phát huy
bảo sắc văn hoá dân tộc.
1.1.1.2.Đặc điểm của du lịch bền vững
Như chúng ta đã biết sự phát triển bền vững về kinh tế -xã hội nói
chung và bất kỳ nghành kinh tế nào cũng vậy cũng cần phải đạt được cả ba
mục tiêu cơ bản đó là :
Cần phải đảm bảo vấn đề quan trọng nhất là bền vững về môi
trường, bền vững về văn hoá xã hội,bền vững về kinh tế.
Đối với văn hoá xã hội thì phát triển bền vững cần phải đảm bảo đem
lại lợi ích lâu dài cho xã hội như tạo công ăn việc làm cho người lao động,
góp phần nâng cao mức sống người dân và ổn định về mặt xã hội, đồng
thời bảo tồn các giá trị về văn hoá xã hội.
Đối với sự phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường đòi hỏi
khai thác, sử dụng tài nguyên để đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Điều này được thể hiện rõ ở sử dụng tài nguyên một cách hợp lý đảm bảo
sự bảo tồn đa dạng sinh học, không có những tác động tiêu cực đến môi
trường.
1.2 Tính tất yếu và lợi ích của phát triển du lịch bền vững
1.1.1.1 Tính tất yếu
6
Tính tất yếu của việc phải phát triển du lịch bền vững do các nguyên
nhân sau:
Thứ nhất: do đặc tính của nghành du lịch đó là nghành kinh doanh
tổng hợp, phức tạp và cần phải có quy hoạch phát triển đồng bộ
Thứ hai: do các yếu tố tạo thành sản phẩm của nghành du lịch phải
kết hợp của cả tài nguyên có khả năng phục hồi, tài nguyên khó phục hồi
và hoàn toàn không thể phục hồi được đó là các tài nguyên xã hội, tài
nguyên nhân văn và tài nguyên tự nhiên.
Thứ ba: do nhu cầu của khách hay xã hội nói chung về du lịch ngày
càng nhiều và với chất lượng cao hơn và các loại hình du lịch phải phong
phú hơn do mức sống của con người nói chung đang được nâng lên rất
nhanh, trình độ văn hoá xã hội ngày càng được cải thiện
1.1.1.2 .Lợi ích của phát triển du lịch bền vững
Lợi ích cho nhà cung cấp: các nhà cung cấp kinh doanh do lợi ích có
thể có nhiều loại hình, sản phẩm du lịch lớn hơn để có thể cung cấp cho
khách du lịch nhiều sản phẩm, dịch vụ phong phú hơn và có thể thu được
lợi nhuận lớn hơn. Do tính chu kỳ sống của sản phẩm du lịch và điểm du
lịch nên khi phát triển du lịch bền vững sẽ kéo dài tuổi sống của các điểm,
các khu du lịch hơn. Nhà cung cấp cũng có thể phát triển mở rộng quy mô
hoạt động, giảm được rủi ro trong kinh doanh.
Lợi ích cho khách du lịch: khách du lịch có thể được tiếp cận và
khám phá, nghiên cứu về các nền văn hoá, hong tục tập quán lâu đời trường
tồn qua thời gian, được chiêm ngưỡng, khám phá các phong cảnh, cảnh
quan tự nhiên, hoang sơ kết hợp với sự tu bổ, kết hợp với các công trình
văn hoá, lịch sử cổ kính và hiện đại, được sử dụng các sản phẩm và du lịch
tốt nhất chi phí thấp.
Lợi ích cho điểm du lịch: ban quản lý của các điểm du lịch có thể
cung cấp sản phẩm dịch vụ cho các đơn vị kinh doanh và khách du lịch và
từ đó thu lợi nhuận và tiếp tục đầu tư để cải tạo và nâng cấp, bảo vệ cho
khu du lịch, tạo điều kiện công ăn việc làm cho người dân địa phương.
1.2 Các điều kiện để phát triển du lịch
1.2.1 Các điều kiện chung.
1.2.1.2 Những điều kiện chung đối với phát triển hoạt động đi du lịch
Thời gian rỗi của nhân dân
Thời gian rỗi của nhân dân là thời gian còn lại dùng cho mục đích du
lịch thể thao nghỉ dưỡng .Đó la cơ sở cho nhân dân đi du lịch,do đó phảI
7
nghiên cứu để kích thich người dân đI du lịch nhăm đạt được nhu cầu của
họ nhưng không xâm hai đến tự nhiên,môi trường, tài nguyên du lịch,để du
lịch phát triển bền vững.
Mức sống về vật chất và trình độ văn hoá chung của nhân dân
Thu nhập của nhân dân là chỉ tiêu quan trọng và là điều kiện vật chất
để họ có thể tham gia đi du lịch.Con người đi du lịch phải có thời gian rỗi
mà còn có tiền.
Trình độ vă hoá chung của nhân dân đươc nâng cao thì hoạtt động đI
du lịch cũng được nâng cao.
Cả hai điều trên nếu tốt thì du lịch sẽ phát triển với khách đi là những
người có văn minh, do đó du lịch co cơ hội phát triển bền vững
Không khí hoà bình ổn định chính trị trên thế giới.
Đó là điều đảm bảo cho giao lưu kinh tế chính tri……… trên thế
giới và kéo theo khách du lịch sẽ đi an toàn,thuận lợi cho du lịch phát triển
bền vững.
1.2.1.3 Điều kiện ảnh hưởng dến hoat động kinh doanh du lịch
Tình hình xu thế phát triển kinh tế của đát nước,chính trị hoà bình của
ổn định của đất nước ,điều kiện đảm bảo an toàn đói với du khách.Đảm bảo
là nơI đến lý tưởng của khách.
Những điều kiện có tác động đến du lịch ,sự có mặt của tất cả điềug
đó đảm bảo cho du lịch phát triển mạnh me va bền vững.
1.2.2 Các điều kiện đặc trưng
1.2.2.1Điều kiện về tài nguyên du lịch
Tài nguyên thiên nhiêngồm vị trí địa lý,khí hậu ,địa hình, hệ đọng
thực vật ,đất nước.Sự kết hợp hàI hoa này sẽ làm cho khách du lịch đến
đông hơn.
Tài nguyên nhân văn
Tài nguyên du lịch nhân văn là những giá trị văn hoá tiêu biểu cho mỗi dân
tộc, mỗi quốc gia. Thông qua những hoạt động du lịch dựa trên việc khai
thác các tài nguyên du lịch nhân văn, khách du lịch có thể hiểu được những
đặc trưng về văn hóa của dân tộc, của địa phương nơi mà khách đến.
Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm các di tích lịch sử, di tích lịch
sử văn hoá, phong tục tập quán, lễ hội, các món ăn, thức uống dân tộc, các
loại hình nghệ thuật, các lối sống, nếp sống của các tộc người mang bản
sắc độc đáo và được lưu giữ cho đến ngày nay.
8
Tài nguyên du lịch nhân văn có các đặc điểm sau:
Tài nguyên du lịch nhân văn mang tính phổ biến bởi vì nó được hình
thành trong quá trình sinh hoạt của hoạt động sống của con người. Tài
nguyên của mỗi nước, mỗi vùng là khác nhau do đặc tính sinh hoạt khác
nhau.
Tài nguyên du lịch nhân văn mang tính tập chung dễ tiếp cận: khác
với tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn thường tập trung gần với con
người ở các điểm quần cư và các thành phố. Tuy nhiên chúng dễ bị tác
động có hại nếu như chúng ta không có biện pháp quản lý hợp lý.
Tài nguyên nhân văn mang tính truyền đạt nhận thức hơn là tính
hưởng thụ, giải trí.
1.2.2.2 Điều kiện sẵn sàng phục vụ khách
Tài nguyên dân cư và lao động.
Đây là một nguồn lực để phát triển du lịch, là nguồn cung cấp lao động
cho du lịch, là thị trường để tiêu thụ sản phẩm du lịch. Đây chính là nhân tố
con người, nhân tố quyết định đến sự thành bại của mọi nghành kinh tế,
trong đó có du lịch.
Tài nguyên cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng
Đây là một nguồn lực, một điều kiện không thể thiếu được để phát triển
du lịch. Cơ sở kỹ thuật và hạ tầng tốt, đồng bộ tạo điều kiện thuận lợi cho
phát triển du lịch. Ngược lại, sẽ gây khó khăn làm chậm bước phát triển.
Cơ sở vật chất - kỹ thuật - thiết bị hạ tầng bao gồm: mạng lưới giao thông
vận tải( đường hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển ), hệ thống
khách sạn, nhà hàng, cơ sở vui chơi giải trí.
. Chính sách
Đây là nguồn lực - điều kiện tiêu quyết để phát triển du lịch. Bởi lẽ
một quốc gia dù có giàu có về tài nguyên, nhân lực. nhưng thiếu về
đờng lối, chính sách phát triển du lịch đúng đắn thì du lịch vẫn không
thể phát triển được. Đường lối, chính sách phát triển du lịch là một bộ
phận trong tổng thể đường lối - chính sách phát triển kinh tế xã hội. Các
đường lối, phương hướng, chính sách kế hoạch, biện pháp cần phải
được cụ thể hóa bằng các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn cụ thể. Do sự
bùng nổ của du lịch cũng như doanh thu từ nó nên nó trở thành nghành
kinh té mũi nhọn của nhiêù nước. Do vậy cần phải có các chiến lược
phù hợp, và do đây là nghành kinh tế liên ngành nên nó có liên quan
đến nhiều ngành kinh tế khác nhau vì vậy các chủ trương, kế hoạch
9
phải được xây dựng một cách đồng bộ, phải mang tính tổng hợp và
được phối hợp một cách nhịp nhàng.
Nước ta, cùng với sự đổi mới, Đảng và nhà nước đã hết sức quan tâm
đến phát triển du lịch. Đường lối, chính sách phát triển du lịch đã được đại
hội VI, VII và được cụ thể bằng nghị quyết 45 CP của chính phủ. Đã khẳng
định vị trí và vai trò của nghành du lịch và đi ra kế hoạch, phương hướng
phát triển du lịch. Đó chính là điều kiện và nguồn lực để phát triển du lịch.
. Những cơ hội để phát triển du lịch
Những cơ hội về kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa
học. cũng là nguồn lực để phát triển du lịch. Bởi lẽ thông qua các cơ hội
đó mà du lịch tăng thêm nguồn khác, là điều kiện để tuyên truyền, quảng
cáo du lịch nước mình.
Đây chính là cơ hội để phát triển du lịch. Bởi lẽ một nước có chính
trị ổn định sẽ thu hút được khách đến. Một nền văn hoá đậm đà bản sắc, thể
thao, khoa học, giáo dục phát triển sẽ thu hút sự chú ý của quốc tế. Các hội
nghị, hội thảo, sự kiện văn hoá, thể thao lớn cũng là nguồn lực quan trọng.
Nguồn lực bên ngoài
Đây là một thành tố không thể thiếu được của một quốc gia nói chung
và điểm du lịch nói riêng,phát triển du lịch, đặc biệt là đối với chúng ta
một nước đang phát triển, nguồn lực và khả năng hạn chế nên chúng ta
cần phải thu hút đầu tư, thu hút khoa học tiên tiến để quy hoạch, phát
triển du lịch có kế hoạch và phát triển bền vững.
Chương II : Thực trạng các điều kiện để phát triển
du lịch ở Vườn quốc gia Phong nha-Kẻ bàng
2.1 Thực trạng các điều kiện để phát triển du lịch bền vững ở
Phong nha- Kẻ bàng.
2.1 Tình hình phát triển du lịch ở Phong nha - Kẻ bàng trong thời gian
qua
Phong nha - Kẻ bàng đang ngày càng trở thành điểm đến lý tưởng của
du khách.Đây đã hai lần đươc thế giới công nhận là di sản thế giới.Du lịch
đang trở mình trên con đường phát triển và đươc sự quan tâm của cả nước
cung như tai địa phương.
10
Quảng Bình đã khẳng định :Du lịch là nghành kinh tế mũi nhọn của
Quảng Bình thời kỳ tới va đã đề ra phương hướng kế hoạch phát triển năm
2006 đến năm 2010 với các nhiệm vụ cụ thể như : tạo ra những sản phẩm
du lịch hấp dẫn ở những vùng giàu tiềm năng du lịch như. Phong nha-Kẻ
bàng nâng cao chất lượng của các tuyến du lịch, xây dựng, cải tạo làm
mới cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng cho du lịch và xã hội, đào tạo, tổ
chức nghiên cứu thị trường. khai thác phải bảo tồn, giữ gìn tái tạo tài
nguyên. Phải kết hợp chặt chẽ giữa du lịch và các nghành có liên quan để
du lịch Phong nha-Kẻ bàng phát triển hiệu quả và bền vững.
2.2 Các điều kiện phát triển du lịch bền vững tại Phong nha - Kẻ bàng.
2.2.1 Tài nguyên du lịch
Nguồn tài nguyên tự nhiên bao gồm vị trí địa lý và tài nguyên
thiên nhiên như : đất, khí hậu, nước, sinh vật, khoáng sản…
VQG Phong Nha- Kẻ Bàng được thành lập năm 2001 trên
cơ sở Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha - Kẻ Bàng. VQG Phong
Nha - Kẻ Bàng nằm trên địa phận huyện Bố Trạch bao gồm các xã:
Tân Trạch, Thượng Trạch, Phúc Trạch, Xuân Trạch, và Sơn Trạch
với diện tích 85.754ha. VQG Phong Nha - Kẻ Bàng nổi tiếng với
động Phong Nha. Bên cạnh đó, trong phạm vi
Phong Nha là "đệ nhất kỳ quan hang động thế giới
Đặc điểm khí hậu:
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, chia làm hai mùa:
mùa khô và mùa mưa. Nhiệt độ trung bình năm khoản khoảng 25
0
-
26
0
C.
Khu du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng nằm trong khu vực VQG
Phong Nha - Kẻ Bàng thuộc hệ thống núi đá vôi Kẻ Bàng, Khe
Ngang phía Tây của dãy Ba Rền, U Bò là một phần của tổng thể
khu vực núi đá vôi kéo dài nối với vùng núi đá Hinnamo của Lào.
ở khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng có nhiều hang động, 17 hang.
11
VQG Phong Nha- Kẻ Bàng được thành lập năm 2001 trên cơ sở
Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha - Kẻ Bàng. VQG Phong Nha -
Kẻ Bàng nằm trên địa phận huyện Bố Trạch bao gồm các xã: Tân
Trạch, Thượng Trạch, Phúc Trạch, Xuân Trạch, và Sơn Trạch với
diện tích 85.754ha. Có thể tiếp cận khu du lịch bằng đường bộ và
đường thuỷ. Đường bộ từ thị xã Đồng Hới theo quốc lộ 1 đến
huyện lỵ Hoàn Lão dài 15 km. Từ Hoàn Lão theo tỉnh lộ 20 về phía
tây 30km đến khu du lịch. Đường sông từ bến phà Gianh ngược
phía Tây theo sông Trốc, sông Son dài gần 30km. Ngoài ra, trong
tương lai khi đường Hồ Chí Minh hoàn thành có thể tiếp cận đến
Phong Nha - Kẻ Bàng từ hướng Tây và hướng Bắc theo đường Hồ
Chí Minh.
. Kết quả điều tra bước đầu Vườn Quốc gia Phong Nha-
Kẻ Bàng được giới khoa học đỏnh giỏ là điểm đa dạng sinh học
bậc nhất ở Việt Nam. Cỏc nhà khoa học bước đầu xỏc định tại
đõy cú cho thấy hệ thực vật ở đõy cú khoảng 640 loài 2.394 loài
thực vật bậc cao, trong đú nhiều loài đặc biệt quý hiếm cú tờn
trong Sỏch Đỏ Việt Nam như Nghiến, Chũ đói, Chũ nước, Sao,
Trai, Hoàng đàn giả, Mun sọc, Huờ sọc, Sao Bắc Bộ, cỏc loài Lan
Hài.Về động vật, đó phỏt hiện được 1.072 loài, trong đú cú 140
loài thỳ lớn (36 loài nằm trong Sỏch Đỏ Việt Nam và 23 loài cú
trong danh mục bảo vệ toàn cầu của Tổ chức Bảo tồn thiờn nhiờn
Quốc tế-IUCN), 356 loài chim, 162 loài cỏ, 97 loài bũ sỏt, 47
loài lưỡng cư (18 loài trong Sỏch Đỏ Việt Nam và 6 loài trong
danh mục IUCN), 270 loài bướm và 50 loài động vật thủy sinh.
Đặc biệt, ở đõy cũn cú 10 loài thuộc bộ linh trưởng, chiếm trờn
50% tổng số loài linh trưởng ở Việt Nam, trong đú cú 7 loài được
ghi tờn trong Sỏch Đỏ.
So sỏnh với thành phần cỏc loài từ khu hệ gần kệ khỏc như Cỳc
Phương, Bạch Mó, Sơn Trà, tới cỏc khu hệ xa như Ba Bể ,HST
đặc trưng ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng là HST rừng nhiệt đới
mưa mựa lỏ rộng thường xanh trờn nỳi thấp. Cú thể núi toàn bộ
địa hỡnh nỳi đỏ vụi ể, Bắc Hà, Mộc Chõu… thỡ khu hệ của VQG
Phong Nha - Kẻ Bàng cú nhiều loài bản địa như Cụm Bạch Mó,
Phyllanthus Quảng Trị… và là ranh giới phõn bố xa nhất về phớa
Nam của Nghiễn (Parapentace tonknensis), Lim xanh (Eryth
rophoeun fordii), xa nhất về phớa Bắc của cỏc loài họ Dầu như
12
Dầu ke (Dipterocarpus kerrii), Sao mạng (Hopea reticulata)…
Trong số cỏc loài thực vật đó được thống kờ cú 18 loài quý hiếm
đó ghi trong Sỏch Đỏ Việt Nam như Chũ đói (Annamocarya
sinensin), Trầm hương (Aquilaria crassna), Pơmu (Fokienia
hodginsii), Nghiến (Burrtiodendron…Thành phần cỏc loài thỳ ở
VQG Phong Nha - Kẻ Bàng khỏ phong phỳ với khoảng 67 loài đó
được thống kờ trong đú cú tới 26 loài thỳ quý hiếm như Súi đỏ
(Cuon alpinus), Gấu chú (Herlactor malayannus), Bũ tút (Bos
gaurus), Hổ (Panthera tigris)… Đặc biệt ở khu vực VQG cũng là
nơi đó phỏt hiện 3 loài thỳ mới cú ý nghĩa quốc tế được phỏt hiện
ở Việt Nam là loài Sao la (Pseudoryx nghetinhensis), Mang
Trường sơn (Muntiacus truongsonensis) và Mang lớn
(Megamuntiacus vuquangensis). Trước đõy, vào năm 2003,
UNESCO đó cụng nhận Vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng là
Di sản thiờn nhiờn Thế giới nhưng với tiờu chớ địa chất, địa mạo.
Ngoài cỏc giỏ trị về đa dạng sinh học, VQG Phong Nha -
Kẻ Bàng cũn nổi tiếng với động Phong Nha, nơi cho đến nay đó
phỏt hiện được khoảng 30 hang động cỏc loại. Động Phong Nha
được đỏnh giỏ là động vào loại dài và đẹp nhất khụng chỉ trong
khu vực mà cũn trờn thế giới, hiện đang được đề nghị UNESCO
cụng nhận là Di sản thiờn nhiờn thế giới. Bờn cạnh động Phong
Nha, trong phạm vi VQG cũn cú nhiều hang động, thỏc nước,
cảnh quan dọc sụng Troúc, sụng Chày và đặc biệt là nhiều di tớch
dọc đường mũn Hồ Chớ Minh. Đõy là những tiềm năng to lớn về
du lịch của VQG Phong Nha - Kẻ Bàng.Động Phong Nha (cũn
gọi là Động Trốc hay chuà Hang) là một kỳ quan ở vựng nỳi đỏ
vụi Kẻ Bàng cỏch thị xó Đồng Hới (Quảng Bỡnh) 60km. Cỏc
hang động hựng vĩ của hệ thống Phong Nha đều do con sụng
ngầm - sụng Chài - hũa tan đỏ vụi tạo thành. Động Phong Nha dài
gần 8 km cú lẽ xứng đỏng nhất với tờn gọi "Thiờn Nam đệ nhất
động" so với tất cả cỏc hang khỏc của Việt Nam. Phong Nha cú
trờn 20 buồng với hành lang chớnh dài tới 1500 m và nhiều hành
lang phụ dài hàng trăm một. Cỏc hang ngoài cựng cú trần cao hơn
mặt nước rộng khoảng 10 m. Cỏc hang phớa trong, từ hang thứ 4
trở vào trần hang cao đến 25-50 m.Khú cú thể mụ tả vẽ đẹp hựng
vĩ của những buồng, những hành lang đỏ vụi phủ đầy thạch nhủ
long lanh dưới ỏnh đuốc của dũng sụng ngầm. Du khỏch vừa xỳc
động vừa ớt nhiều hồi hộp lo sợ khi thấy mỡnh như đang nằm
13
trong miệng một con quỏi vật khổng lồ: nú đen cỏi màu đen của
vực sõu nhưng nú lại đẹp cỏi đẹp những hỡnh thự kỳ dị nguyờn
sơ mà trớ tưởng tượng của con người tha hồ gỏn cho chỳng biết
bao huyền thoại, sự tớch.
Giấu mình trong núi đá vôi, nằm trong khu rừng
nguyên sinh Kẻ Bảng, được che chở bởi những cánh rừng
nhiệt đới, động Phong Nha có một hệ thống hang động thật
lộng lẫy với con sông ngầm được xác định là dài nhất thế
giới. Động Phong Nha được đánh giá là động vào loại dài và đẹp
nhất không chỉ trong khu vực mà còn trên thế giới, Phong Nha đã
được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới .Ðộng
Phong Nha có rất nhiều nhánh với chiều dài lên đến khoảng trên
20 km, nhưng hiên nay người ta mới khám phá nhánh dài nhất là
một phần của con sông ngầm có tên là Nậm Aki mà sông Son là
phần lộ ra mặt đất, nó chui ngầm dưới đất ở vùng núi Pu-Pha-Ðam
cách đó hơn 20km về phía Nam. Trước cửa động, cảnh núi non
sông nước càng thêm quyến rũ, thiên nhiên hùng vĩ với vô vàn
hình ảnh kỳ thú hiện ra như khêu gợi trí tưởng tượng của
conngười. Vào mùa nước lớn. nước sông Son dâng cao che khuất
cửa hang, thuyền du lịch không vào đây được
Người ta đang kỳ vọng với những phỏt hiện mới, Phong Nha -
Kẻ Bàng sẽ trở thành ngụi nhà chung lưu giữ những gỡ mà nhõn
loại ngỡ là đó biến mất. Trung tõm Nghiờn cứu khoa học và Cứu
hộ động vật hoang dó (TTNC) của Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ
Bàng (VQG PN-KB) cho chỳng tụi hay: Trong một thời gian rất
ngắn ở đõy liờn tiếp phỏt hiện ra những bớ mật của thế giới động,
thực vật, gõy sốc cho giới ng
hiờn cứu: rừng bỏch xanh, tắc kố Phong Nha, tắc kố Phong Nha,
rắn lục đầu sừng và rắn Trường sơn ,lan hài.Cả một rừng bỏch xanh
cứ trải dài, trải rộng như vụ tận. Những thõn bỏch xanh đường
kớnh 1 - 1,5m, cao từ 20 - 30m, cứ thế ngạo nghễ, cỏt cứ hầu khắp
trờn những diện tớch của nỳi đỏ vụi. Chỳng cứ tựa vào nhau gần
như san sỏt. Cú những thõn cõy quỏ già đó gục ngó theo thời gian,
giờ cũn trơ lừi nhưng vỏ và lỏ mục của nú lại làm thức ăn nuụi
sống cho thế hệ bỏch xanh kế tiếp. Bỏch xanh được phõn bổ trờn
đỉnh nỳi đỏ vụi PN-KB, kộo dài từ Km 27 - Km 40 của đường 20,
ước diện tớch cú khoảng trờn 5.000ha. Xột về mặt đụng đặc, thỡ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét