- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xâm nhập vào các thị trờng có sử
dụng những biện pháp hạn chế nhập khẩu.
b. Nhợc điểm:
- Không tạo điều kiện phát triển sản xuất trong nớc
- Không tạo đợc uy tín cho sản phẩm của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp luôn ở thế bị động, phụ thuộc vào phía nớc ngoài.
- Doanh nghiệp khó tiếp cận với ngời tiêu dùng
- Không tạo đợc nguồn tích luỹ cao cho doanh nghiệp.
III. Sự cần thiết và điều kiện cần thiết cho việc chuyển đổi từ hình
thức gia công xuất khẩu sang xuất khẩu trực tiếp.
1.Sự cần thiết của việc chuyển đổi từ hình thức gia công xuất khẩu
sang xuất khẩu trực tiếp.
- Do hình thức gia công xuất khẩu không thể là phơng thức làm ăn lâu
dài và có hiệu quả cao đợc.
- Doanh nghiệp phải tốn rất nhiều chi phí trong việc thực hiện hợp đồng
do hình thức gia công phải thực hiện cả hai giai đoạn trong nhập khẩu và xuất
khẩu.
- Hình thức gia công xuất khẩu cha chắc là lấy công làm lãi nên số tiền
thực tế doanh nghiệp thu về rất nhỏ mặc dù lô hàng lại rất cao.
- Hình thức này không thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển.
Trong khi đó nếu nh doanh nghiệp áp dụng hình tức xuất khẩu trực tiếp
không những nó đem lại những u điểm của hình thức này mà còn khắc phục
đợc toàn bộ những nhợc điểm của hình thức gia công xuất khẩu .
2. Các điều kiện cần hiết cho việc chuyển đổi từ hình thức gia công
xuất khẩu sang xuất khẩu trực tiếp.
a. Công tác tiếp cận thị trờng:
Khi một doanh nghiệp chuyển sang xuất khẩu trực tiếp thì đây là một
khâu quan trọng và thông qua đó thì doanh nghiệp sẽ trả lời đợc câu hỏi: Nên
xuất khẩu sản phẩm nào? xuất khẩu vào thị trờng nào? và cách tiếp cận ra
sao?
5
b. Nguồn nguyên liệu:
Đây là điều kiện nhằm đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp đợc
tiến hành thuận lợi.
c. Chất lợng sản phẩm:
Đây là điều kiện quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp.
d. Công nghệ máy móc, thiết bị:
Điều kiện này nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm nhằm cạnh tranh và
thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng.
e. Trình độ lao động:
Đây là yếu tố làm nên chất lợng sản phẩm
Vốn:
Đây là một nhân tố cần thiết cho các doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho
các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
3. Các bớc cơ bản của quá trình chuyển đổi từ gia công xuất khẩu
sang xuất khẩu trực tiếp:
B1: Đầu t xây dựng cơ bản và lắp đặt thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt
động xuất khẩu trực tiếp.
B2: Tìm kiếm đối tác, bạn hàng.
B3: Thành lập đội ngũ cán bộ chuyên trách có trình độ chuyên môn để
thực hiện hoạt động này.
B4: Tìm kiếm nguồn nguyên liệu.
B5: Thực hiện công tác quảng cáo, khuếch trơng sản phẩm.
6
Chơng II: Thực trạng về quá trình chuyển đổi
từ gia công xuất khẩu sang xuất khẩu trực tiếp
tại chi nhánh Công ty xuất nhập khẩu
Da giầy Sài Gòn - Hà Nội.
I. Thực trạng kinh doanh của chi nhánh.
1. Phơng thức kinh doanh:
2. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn lao động của chi nhánh.
3. Đặc điểm về nguồn cung ứng nguyên vật liệu, sản phẩm và thị trờng
xuất khẩu.
3.1. Nguồn cung ứng nguyên vật liệu.
3.2. Sản phẩm của chi nhánh.
3.3. Thị trờng
3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
II. Thực trạng gia công xuất khẩu và xuất khẩu trực tiếp tại chi nhánh.
1. Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu tại chi nhánh.
- Thực trạng về thực hiện hợp đồng gia công ở chi nhánh.
- Thực trạng về kim ngạch xuất khẩu của chi nhánh.
- Thực trạng về thị trờng giầy vải gia công của chi nhánh.
2. Thực trạng về hoạt động xuất khẩu trực tiếp ở chi nhánh.
- Thực trạng về quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu trực tiếp của chi
nhánh.
- Thực trạng về thị trờng xuất khẩu trực tiếp với giá cả FOB của chi
nhánh.
- Thực trạng về doanh thu xuất khẩu trực tiếp
3. Thực trạng của quá trình đổi từ gia công xuất khẩu sang xuất
khẩu trực tiếp.
- Thực trạng về hiệu quả kinh tế từ hai phơng thức trên.
- Tổng doanh thu xuất khẩu từ khi tiến hành chuyển đổi.
- Các thông số kỹ thuật đợc nâng cao.
7
III. Một số nhận xét về quá trình chuyển đổi từ gia công xuất khẩu
sang xuất khẩu trực tiếp.
1. Ưu điểm.
2. Nhợc điểm.
Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm
thúc đẩy quá trình chuyển từ gia công xuất khẩu
sang xuất khẩu trực tiếp tại chi nhánh Công ty
xuất nhập khẩu da giầy Sài Gòn - Hà Nội.
I. Định hớng phát triển của ngành công nghiệp da giầy Việt Nam
trong thời gian tới.
1. Vài nét về ngành công nghiệp da giầy Việt Nam.
2. Định hớng phát triển của ngành công nghiệp Da giầy Việt Nam.
3. Phơng hớng phát triển của chi nhánh.
II. Một số giải pháp và kiến nghị.
1. Giải pháp từ phía Công ty nhằm thúc đẩy quá trình xuất khẩu trực
tiếp.
2. Một số kiến nghị đối với Nhà nớc.
Kết luận
8
Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình kinh doanh quốc tế - Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế -
ĐHKTQD.
2. Giáo trình luật kinh doanh quốc tế - Khoa kinh tế và kinh doanh quốc
tế - ĐHKTQD.
3. Giáo trình nghiệp vụ ngoại thơng - Trờng quản lý kinh doanh - Hà
Nội.
4. Giáo trình Marketing quốc tế - Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế -
ĐHKTQD.
5. Giáo trình hỏi đáp về nghiệp vụ xuất khẩu - Trờng ĐH ngoại thơng -
PGS, TS Võ Thanh Thu.
6. Bài viết: ngành Da giày Việt Nam cần làm gì để hội nhập quốc tế -
Ông Phan Đình Độ.
7. Bài viết: Ngành da giầy Việt Nam thực trạng và giải pháp - Ông Phan
Châu Huệ.
8. Bài viết: Đổi mới công nghệ trang thiết bị để nâng cao hiệu quả hoạt
động trong ngành da giầy - PTS Nguyễn Trí Hạnh.
9. Bài viết: Da giầy Việt Nam vận bí thị trờng tiêu thụ Báo đầu t số 13
(3/2/2001).
10. Báo công nghiệp Việt Nam số 12, 17
11. Báo đầu t số 87 (19/9/2000).
12. Một số thông tin trên báo thơng mại, thời báo kinh tế, quốc tế.
13. Các tài liệu, số liệu báo cáo các năm 1997 - 1998 - 1999 - 2000 -
2001 của chi nhánh Công ty xuất nhập khẩu da giầy Sài Gòn - Hà Nội.
9
Đề cơng chi tiết
chơng I:
các vấn đề lý luận về sự cần thiết của hoạt động
xuất khẩu nói chung và xuất khẩu cà phê của Việt
Nam nói riêng
I - lý luận chung về hoạt động ngoại thơng
1. Khái niệm về hoạt động ngoại thơng.
a. Lịch sử phát triển của hoạt động ngoại thơng
b. Đặc điểm của hoạt động ngoại thơng.
2. Tính tất yếu của khách quan của hoạt động ngoại thơng.
2.1. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của A. Smith
a. Điều kiện diễn ra hoạt động ngoại thơng
b. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối.
c. ý nghĩa của lý thuyết lợi thế tơng đối.
2.3. Lý thuyết của Heckscher Onlin về lợi thế tơng đối.
a. Điều kiện diễn ra hoạt động ngoại thơng
b. Lý thuyết lợi thế tơng đối.
c. ý nghĩa của lý thuyết
3. Một số lý thuyết hiện đại.
3.1. Lý thuyết về đầu t
3.2. Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm
II - xuất khẩu hàng hoá với nền kinh tế
1. Khái niệm về xuất khẩu hàng hoá
2. Vai trò của xuất khẩu hàng hoá
3. Các chính sách tác động vào xuất khẩu hàng hoá
3.1. Khái niệm và vai trò của chính sách xuất khẩu hàng hoá
10
a. Xu hớng tự do hoá thơng mại
- Điều kiện cần vận dụng xu hớng
- Nội dung của xu hớng
- ý nghĩa và vận dụng xu hớng
b. Xu hớng bảo hộ mậu dịch về xuất khẩu
- Nội dung của xu hớng với xuất khẩu
- Điều kiện của xu hớng
- ý nghĩa của xu hớng với xuất khẩu.
c. Mối quan hệ giữa xu hớng tự do hoá thơng mại và xu hớng bảo hộ mậu
dịch trong hoạt động xuất khẩu.
4. Các công cụ chủ yếu của chính sách xuất khẩu.
4.1. Thuế quan
a. Đặc điểm của thuế quan
b. Tác động của thuế quan.
- Tác động về tiêu dùng
- Tác dụng về sản xuất
- Tác động về buôn bán
- Tác động về thu nhập
- Tác động phân phối lại.
4.2. Hạn ngạch với xuất khẩu.
a. Khái niệm về vai trò của kim ngạch
b. Đặc trng của hạn ngạch
c. Những tác động của hạn ngạch.
4.3. Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật.
a. Khái niệm về những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật
b. Đặc trng của những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật.
c, Những tác dodocngj
c. Những tác động.
4.4. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
11
a. Khái niệm về hạn chế xuất khẩu tự nguyện
b. Đặc trng của hạn chế xuất khẩu tự nguyện
c. Những tác động, của hạn chế xuất khẩu tự nguyện
4.5. Trợ cấp xuất khẩu
a. Khái niệm
b. Đặc trng
c. Những tác động
5. Những nguyên tắc cơ bản điều chỉnh quan hệ xuất khẩu hàng hoá.
5.1. Chế độ u đãi nhất
5.2. Nguyên tắc bằng dân tộc (hay chế độ đãi ngộ quốc gia).
5.3. Những nguyên tắc cơ bản của Việt Nam đối với các hoạt động xuất khẩu
hàng hoá
III - vị trí của ngành cà phê trong nền kinh tế
xã hội và tính khách quan đẩy mạnh sản xuất
và xuất khẩu cà phê ở Việt Nam
1. Lịch sử phát triển cây cà phê
2. Quá trình phát triển cây cà phê ở Việt Nam
a. Thời kỳ 1945 - 1975
b. Thời kỳ 1975 đến nay
3. Vị trí của ngành cà phê trong nền kinh tế Việt Nam
4. Tính khách quan phải đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu cà phê trong
giai đoạn hiện nay.
- Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động.
- Phát triển cây cà phê là một bộ phận trong kế hoạch chuyển dịch cơ cấu
phát triển cây nông nghiệp phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nớc.
12
- Phát huy đợc lợi thế so sánh của nớc ta trong thơng mại quốc tế. Khi tăng c-
ờng sản xuất và xuất khẩu cây cà phê
IV - kinh nghiệm của các nớc trong việc phát
triển sản xuất và xuất khẩu cà phê
1. Braxin
2. Colombia
3. Inđônêxia
Chơng II
Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam hiện nay
I - Thực trạng sản xuất và xuất khẩu cà phê trên thế giới
1. Sơ lợc về tình hình sản xuất cà phê trên thế giới
2. Thực trạng tiêu thụ cà phê trên thế giới hiện nay
2.1. Tình hình tiêu thụ cà phê ở các nớc nhập khẩu thành viên ICO
2.2. Tình hình tiêu thụ ở các nớc sản xuất
3. Tình hình về xuất nhập khẩu cà phê trên thế giới
3.1. Tình hình xuất khẩu
3.2. Tình hình nhập khẩu
13
II - Tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam
hiện nay
1. Tình hình sản xuất và chế biến
1.1. Tình hình sản xuất
* Về diện tích
* Về sản lợng
* Về năng suất
* Về chủng loại
1.2. Tình hình chế biến
* Chế biến khô
* Chế biến ớt
2. Tình hình xuất khẩu của Việt Nam thời gian qua
2.1. tình hình chất lợng và chủng loại cà phê xuất khẩu
2.1.1. Chất lợng cà phê xuất khẩu
2.1.2. Chủng loại cà phê xuất khẩu
2.2. Giá cả và sản lợng xuất khẩu
2.2.1. Giá sản lợng cà phê xuất khẩu
2.2.2. Giá cả cà phê xuất khẩu
a. Mối quan hệ giữa giá cả cà phê Việt Nam với giá cà phê thế giới
b. ảnh hởng của giá cà phê xuất khẩu đến giá trị kim ngạch xuất khẩu
2.3. Thị trờng xuất khẩu cà phê của Việt Nam
a. Thị trờng Mỹ
b. Thị trờng Tây Âu
+ Cộng hoà Liên bang Đức
+ Pháp
+ Tây Ban Nha
+ Italia
+ Anh
+ Hà Lan
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét