Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CÁC HỆ THỐNG
VIỄN THÔNG VNPT-NEC (VINECO)
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty TNHH các hệ thống viễn thông VNPT – NEC (Công ty VINECO)
được thành lập theo giấy phép đầu tư số 1953/GP do Bộ Kế hoạch & đầu tư cấp ngày
24/07/1997 và được điều chỉnh vào 30/09/1998. Theo đó, doanh nghiệp có:
Tên gọi là: Công ty TNHH các hệ thống viễn thông VNPT – NEC
Tên giao dịch là: VNPT – NEC Telecommunication Systems Company
Limited
Tên viết tắt là: VINECO
Mã số thuế: 0100143241
Trụ sở và nhà xưởng đặt tại: Ngọc Trục, Đại Mỗ, Từ Liêm, Hà Nội.
Giấy phép đầu tư có giá trị trong 15 năm kể từ ngày cấp lần đầu tiên.
Doanh nghiệp là công ty liên doanh giữa các bên:
Bên Việt Nam: Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam, trụ sở đặt tại 18
Nguyễn Du, Hà Nội. Bên Việt Nam góp 3.430.000 USD, chiếm 49% vốn pháp định.
Bên nước ngoài: NEC Corporation, trụ sở đặt tại 1-1 Shiba 5-chome, Minato-
ku, Tokyo 108-01, Nhật bản. Bên nước ngoài góp 3.570.000 USD, chiếm 51% vốn
pháp định.
Công ty là một doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh
tế độc lập, tự chủ về tài chính và chịu sự quản lý trực tiếp của hai đối tác liên doanh.
Công ty VINECO được thành lập tại Việt Nam từ năm 1997 với hoạt động
chính là sản xuất và bán các tổng đài điện tử kỹ thuật số và cung cấp các dịch vụ kỹ
thuật có liên quan khác phục vụ phát triển mạng viễn thông Việt Nam.
Sau khi đầu tư xây dựng cơ bản xong, đầu năm 1999, Công ty chính thức đi
vào hoạt động và luôn chú trọng đến việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ,
đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, cũng như đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng
một hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Với sự hỗ trợ tư vấn của Trung tâm Năng suất Việt Nam, Công ty đã từng
Nguyễn Minh Dung Lớp: Kế toán 46C
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bước tìm hiểu và áp dụng thành công Hệ thống Quản lý Chất lượng theo Tiêu chuẩn
Quốc tế ISO 9001:2000, được hai tổ chức chứng nhận Quacert của Việt Nam và TUV
Cert của CHLB Đức đánh giá và cấp chứng chỉ sau 5 năm thành lập.
Sau 10 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty VINECO đã đạt được các mục
tiêu cơ bản đã đề ra. Công ty đã xây dựng được một nhà máy hiện đại, áp dụng công
nghệ mới trong lĩnh vực sản xuất điện tử viễn thông với các máy móc thiết bị tiên
tiến. Thực hiện tốt việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ Tập đoàn NEC, sản phẩm
tổng đài NEAX61 Sigma do công ty sản xuất là một sản phẩm có công nghệ cao và
đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của mạng viễn thông Việt Nam.
Từ khi đi vào hoạt động, Công ty đã luôn cung cấp đủ số lượng và đáp ứng
kịp thời nhu cầu sử dụng thiết bị của các Bưu điện tỉnh, thành phố, góp phần quan
trọng vào sự phát triển của mạng viễn thông tại các địa phương trên cả nước.
Công ty luôn có nhiều nỗ lực để nhanh chóng đạt được hiệu quả cao trong sản
xuất kinh doanh: doanh thu của VINECO liên tục tăng qua các năm. Từ năm thứ hai
đi vào sản xuất Công ty đã bắt đầu có lãi và năm thứ ba đã có lãi cộng dồn, thực hiện
chia lợi nhuận cho các bên góp vốn.
Bước sang giai đoạn mới, sự thay đổi của xu thế công nghệ trong lĩnh vực
viễn thông, quá trình hội nhập khu vực và thế giới, cũng như sự cạnh tranh gay gắt
trong quá trình mở cửa thị trường viễn thông của Việt Nam đang đặt ra cho Công ty
VINECO những thách thức rất lớn, đòi hỏi Công ty phải có nhiều nỗ lực hơn nữa
trong những năm tiếp theo.
Hiện nay công ty có 90 nhân viên trong đó phần lớn đều gắn bó với Công ty từ
những ngày đầu hoạt động.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty VINECO
1.2.1. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của VINECO
Công ty có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh ngành nghề: sản xuất, lắp đặt các hệ
thống tổng đài điện tử kỹ thuật số NEAX61 Sigma (viết tắt của: Nippon Electronics
Automatic Exchange Sigma - Tổng đài tự động điện tử Nhật Bản được cải tiến một
Nguyễn Minh Dung Lớp: Kế toán 46C
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cách tổng thể) và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật có liên quan khác.
Hệ thống tổng đài kỹ thuật số NEAX61∑ được thiết kế bao gồm:
Hệ thống tổng đài HOST đa bộ xử lý, điều khiển dung lượng lớn
Hệ thống tổng đài HOST đơn bộ xử lý, điều khiển dung lượng vừa
Tổng đài vệ tinh RSU điều khiển dung lượng vừa
Trạm vệ tinh RLU điều khiển dung lượng nhỏ
Khối thuê bao xa ELU điều khiển dung lượng nhỏ hơn
CDMA-WLL (Hệ thống điện thoại vô tuyến mạch vòng thuê bao công
nghệ CDMA)
Ngoài sản phẩm hệ thống tổng đài, công ty còn cung cấp các dịch vụ:
Giám sát lắp đặt hệ thống
Hỗ trợ kỹ thuật khai thác và bảo dưỡng: tại chỗ và từ xa 24/24 giờ.
Đào tạo cán bộ kỹ thuật tổng đài NEAX61∑ cho khách hàng
Dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa hệ thống NEAX61∑
Thiết kế, xây dựng đề án tổng đài, thiết kế lắp đặt hệ thống
Thiết kế cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng cho khách hàng
Công ty VINECO sử dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến, hiện đại của Nhật Bản
sản xuất và lắp đặt tổng đài kỹ thuật số cho khắp các Bưu điện tỉnh, thành trên cả
nước góp phần hiện đại hoá, phát triển hệ thống viễn thông ở Việt Nam.
Từ khi thành lập đến nay dù đã trải qua nhiều khó khăn song công ty ngày
càng phát triển, khẳng định được vai trò, vị thế của mình. Kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh không ngừng tăng qua các năm, đặc biệt là các năm 2003, 2004, 2005,
2006.
Có thể nhận thấy sự phát triển này qua bảng số liệu tổng hợp các chỉ tiêu chủ
yếu của VINECO (Bảng 1.01)
Bảng 1.01: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu của VINECO qua các năm
Năm Sản Sản Giá Doanh Lãi Số Thu Quy mô
Nguyễn Minh Dung Lớp: Kế toán 46C
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lượng
sản
xuất
(KL)
lượng
tiêu
thụ
(KL)
trị
sản
lượng
(1000
đồng)
thu
thuần
(1000
đồng)
lỗ
sau
thuế
(1000
đồng)
lượng
CNV
(người)
nhập
bình
quân
(1000
đồng/
người)
tài sản
(hay
nguồn
vốn)
(1000
đồng)
1999
40 40 56538680 51805085 -8964217 76 2729 120773059
2000
130 130
12085441
4
129691011 2819819 81 2892 127534005
2001
140 140 138060520 157997280
1114768
2
82 3123 211548137
2002
177 177 177172258 198187602 9083986 97 3310 282996046
2003
172 172 162826511
19403199
6
2039987
6
102 3551 231434996
2004
260 260 255191799 290002855
2038041
8
101 3848 190797360
2005
295 295 288776145
33400471
3
24770568 105 4250 164698017
2006 290 290 275852590 319057051
2438687
3
90 4324 175815431
Tỷ lệ === === ===== ===== ===== ==== === ======
1999:2000 0,31 0,31 0,47 0,40 -3,18 0,94 0,94 0,95
2001:2000
1,08 1,08 1,14 1,22 3,95 1,01 1,08 1,66
2002:2000
1,36 1,36 1,47 1,53 3,22 1,2 1,14 2,22
2003:2000
1,32 1,32 1,35 1,50 7,23 1,26 1,23 1,81
2004:2000
2 2 2,11 1,52 7,23 1,25 1,33 1,50
2005:2000
2,27 2,27 2,39 2,58 8,78 1,30 1,47 1,29
2006:2000 2,23 2,23 2,28 2,46 8,65 1,11 1,50 1,38
1.2.2. Những thuận lợi, khó khăn của Công ty trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh
Những thuận lợi
Công ty hoạt động trong lĩnh vực được nhà nước khuyến khích, đó là lĩnh vực
viễn thông - một trong những lĩnh vực ưu tiên đầu tư của nhà nước ta.
Là doanh nghiệp liên doanh giữa VNPT của Việt Nam và NEC của Nhật Bản,
Công ty được chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại của Nhật Bản và được hỗ trợ
về kỹ thuật từ phía NEC, đồng thời Công ty còn áp dụng những kinh nghiệm tổ chức
Nguyễn Minh Dung Lớp: Kế toán 46C
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sản xuất, kinh nghiệm quản lý của Nhật Bản kết hợp với những kinh nghiệm quản lý
của Việt Nam đảm bảo hiệu quả quản lý và phù hợp với điều kiện môi trường sản
xuất kinh doanh tại Việt Nam. VINECO cũng có được sự hỗ trợ từ phía VNPT về thị
trường tiêu thụ sản phẩm, đó là một sự hậu thuẫn lớn để có được một thị trường tiêu
thụ sản phẩm rộng khắp cả nước - hệ thống Bưu điện các tỉnh thành của Việt Nam.
Đội ngũ quản lý và đội ngũ công nhân viên trong công ty đều có năng lực
trình đồ hợp lý với chức năng, nhiệm vụ của từng người và có sự phối kết hợp vì lợi
ích chung của Công ty, gắn bó và cùng đóng góp cho sự phát triển của Công ty.
Những khó khăn
Hoạt động trong lĩnh vực viễn thông công nghệ cao, VINECO phải đối mặt
với sự thay đổi của xu thế công nghệ thường xuyên, liên tục và mạnh mẽ nhất là
những năm gần đây, quá trình hội nhập khu vực và thế giới, cũng như sự cạnh tranh
gay gắt trong quá trình mở cửa thị trường viễn thông của Việt Nam đang đặt ra cho
Công ty VINECO những thách thức rất lớn về giải pháp công nghệ.
Sản phẩm tổng đài kỹ thuật số NEAX61∑ của VINECO đang chuẩn bị vào
giai đoạn cuối của chu kỳ sống của nó, tổng đài này đang dần trở nên bão hoà và trở
nên lạc hậu đối với những biến đổi không ngừng về công nghệ. Thực tế đó đòi hỏi
Công ty phải có nhiều nỗ lực hơn nữa trong những năm tiếp theo, tìm ra cho mình
một định hướng kế hoạch sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ phù hợp để
đón bắt kịp thời các sản phẩm mới của Tập đoàn NEC, cũng như xu thế công nghệ
mới của thế giới. Đồng thời, trước yêu cầu đổi mới, Công ty phải chuẩn bị mọi mặt
như về vốn, lao động, nguồn cung ứng NVL… để đảm bảo cho sự phát triển bền
vững của mình.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý và các chính sách quản lý tài chính – kinh tế
đang được áp dụng tại Công ty VINECO
1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của Công ty VINECO đã được tổ chức tương đối gọn nhẹ và
tập trung. Có thể mô phỏng bộ máy quản lý của công ty qua sơ đồ sau:
Nguyễn Minh Dung Lớp: Kế toán 46C
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.01 : Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty VINECO
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng, ban trong bộ máy quản lý của
Công ty VINECO:
Hi n g qun tr : gm 05 thành viên là c quan có y quyn hn
thc hin tt c các quyn nhân danh Công ty
Ban Giám c : gm Tng Giám c và Phó Tng giám c do Hi ng
qun tr b nhim.
Tng Giám c : là ng i lãnh o, i u hành hot ng kinh doanh hàng
ngày ca công ty; chu trách nhim tr c Hi ng thành viên v vic thc hin các
quyn và ngha v ca mình, là ng i i din theo pháp lut ca công ty.
Phó T ng Giám c : là ng i tr giúp Giám c và chu trách nhim
tr c Giám c v các mt công tác c Giám c u nhim.
Nguyễn Minh Dung Lớp: Kế toán 46C
7
Hội đồng
quản trị
Phòng
kế
hoạch
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng
kỹ thuật
Phòng
thương
mại
Phòng tài
chính kế
toán
Phó tổng
giám đốc
Tổng giám
đốc
Phòng
sản
xuất
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ lập các kế hoạch và các dự toán về sản xuất
kinh doanh, tiêu thụ, nhân sự, nguyên vật liệu,… và phương án thực hiện cụ thể.
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ soạn thảo, triển khai quy chế làm
việc, quản lý tổ chức chặt chẽ công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo chế độ quy
định; quản lý về nhân sự của Công ty.
Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ phụ trách mặt kỹ thuật cho quá trình sản xuất,
lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng sản phẩm.
Phòng sản xuất: là phòng đảm nhiệm khối lượng công việc mang lại giá trị
sản lượng lớn cho Công ty, có nhiệm vụ đảm bảo sản xuất theo kế hoạch đã định,
cung cấp sản phẩm kịp thời cho từng hợp đồng kinh tế.
Phòng thương mại: có nhiệm vụ thu thập các thông tin khách hàng, xúc tiến
kinh doanh, duy trì và phát triển các mối quan hệ với khách hàng.
Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ hạch toán kế toán chung cho toàn công
ty, ghi chép, phản ánh, tập hợp, hệ thống hoá một cách chính xác và trung thực các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa trên cơ sở chế độ kế toán và các chuẩn mực kế toán
được ban hành, cung cấp thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời, chính xác; lập kế hoạch
và quản lý kinh tế tài chính chặt chẽ, phục vụ nhu cầu chi tiêu kịp thời.
Các bộ phận, phòng ban có nhiệm vụ chung là phối kết hợp với nhau nhằm
hướng tới thực hiện mục đích chung của toàn công ty, nâng cao hiệu quả kinh doanh
mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân
sách Nhà nước và tuân thủ pháp luật.
1.3.2. Các chính sách quản lý tài chính – kinh tế áp dụng tại DN
Về vốn kinh doanh và phân phối lợi nhuận: VINECO là công ty liên doanh
góp vốn giữa hai bên VNPT (của Việt Nam) và NEC (của Nhật Bản). Lợi nhuận sau
thuế dùng để bù đắp các khoản lỗ năm trước (nếu có), phần còn lại dùng để trích lập
các quỹ theo chế độ và kế hoạch tài chính, và chia cho các bên tham gia góp vốn theo
tỷ lệ vốn đã góp: phía NEC 51%, phía VNPT 49%.
Về sản phẩm sản xuất kinh doanh: Công ty chú trọng tới chất lượng sản phẩm
và xác định giá bán dựa trên các chi phí sản xuất sản phẩm và các chi phí bán hàng,
Nguyễn Minh Dung Lớp: Kế toán 46C
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quản lý doanh nghiệp.
Về chính sách lao động, tiền lương: Nhân viên của VINECO phải có trình độ
tương xứng với chức vụ, khả năng lao động, làm việc. Lương được tính theo hệ số
cấp bậc, chức vụ theo quy định của Công ty.
1.4. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm tại Công ty VINECO
1.4.1. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty VINECO
Đầu mỗi năm, Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) xác định
nhu cầu đầu tư hệ thống tổng đài có số lượng là bao nhiêu. Điều này phụ thuộc vào
sự mở rộng địa bàn sử dụng sản phẩm, mật độ đường dây thuê bao của các tỉnh.
Phòng thương mại của công ty theo các nhu cầu đó sẽ liên hệ với Bưu điện
tỉnh nhằm thu thập thông tin về khách hàng. Căn cứ vào các thông tin này, phòng kế
hoạch, phòng kỹ thuật lên danh sách đơn đặt hàng, chuẩn bị kế hoạch thu mua, nhập
khẩu hàng hoá, nguyên vật liệu. Phòng thương mại và phòng kỹ thuật chào hàng kỹ
thuật và chào hàng thương mại để tham gia dự thầu. Nếu chào hàng thành công,
phòng thương mại sẽ xúc tiến ký kết hợp đồng với khách hàng.
Sau khi ký kết các hợp đồng, phòng thương mại đã xây dựng được kế hoạch
bán hàng, từ đó phòng thương mại và phòng kế hoạch cùng nhau lập kế hoạch mua
hàng.
Sau khi đã có hàng hoá, phòng kế hoạch tiến hành giao hàng. Bộ phận bán
hàng thuộc phòng thương mại bổ sung chứng từ đôn đốc thu tiền bán sản phẩm (với
số tiền là 95% giá trị hợp đồng). Khi công ty tiến hành giao hàng cho khách thì doanh
thu bán hàng được ghi nhận. Trong giai đoạn lắp đặt thiết bị, phòng kỹ thuật chịu
trách nhiệm cử kỹ sư đi lắp đặt, chạy thử. Sau từ 3 đến 4 tháng thiết bị vận hành tốt,
hai bên công ty và khách hàng nghiệm thu chính thức và đến đây các bên kết thúc
hợp đồng, khách hàng thanh toán nốt 5% giá trị hợp đồng cho công ty.
1.4.2. Công nghệ sản xuất
Mỗi một sản phẩm của công ty bao gồm nhiều chi tiết được lắp ráp với nhau
qua bốn dây chuyền lắp ráp trong bốn phân xưởng: Phân xưởng lắp ráp cáp, phân
Nguyễn Minh Dung Lớp: Kế toán 46C
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xưởng lắp môđun và khối chức năng, phân xưởng lắp card, phân xưởng lắp khung
giá. Quy trình sản xuất sản phẩm bắt đầu từ việc xuất các linh kiện từ kho vật tư cho
các phân xưởng lắp ráp. Sau khi đã qua lắp ráp ở phân xưởng khung giá sẽ cho ra sản
phẩm hoàn chỉnh và được đem đi kiểm tra chất lượng. Nếu sản phẩm đạt chất lượng
thì được đem đi đóng gói và giao hàng. Nếu không đạt chất lượng ở chi tiết nào thì sẽ
được trả lại khâu lắp ráp đó để sửa chữa sản phẩm hỏng.
Ngoài ra, còn có NVL lắp đặt được xuất từ kho gửi kèm sản phẩm đã hoàn
thành lắp ráp tại phân xưởng để giao cho khách hàng.
Có thể khái quát quá trình sản xuất sản phẩm của công ty qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.02: Đặc điểm công nghệ sản xuất
1.5. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty VINECO
Hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý là một trong những nhân tố quan
trọng cốt lõi quyết định tới sự thành bại của một công ty. Sự tổ chức, phân quyền,
phân công, phân nhiệm một cách hợp lý, khoa học, rõ ràng, không chồng chéo chính
là chìa khoá đảm bảo cho mọi hoạt động của công ty được bình thường, thống nhất,
tuân thủ các quy định của pháp luật và đạt hiệu quả hoạt động cao đồng thời đảm bảo
không có sự thất thoát về tài sản của công ty.
Nguyễn Minh Dung Lớp: Kế toán 46C
10
Không đạt tiêu
chuẩn
Đạt tiêu
chuẩn
Xuất NVL lắp
đặt
Phân xưởng lắp ráp cáp
Phân xưởng lắp môđun và
khối chức năng
Phân xưởng lắp ráp card
Phân xưởng
lắp khung giá
Đóng gói
giao cho
khách
hàng
Phòng kiểm tra
chất lượng
Kho
vật
tư
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bộ máy kế toán của công ty nhìn chung được tổ chức gọn nhẹ và tập trung tại
phòng kế toán. Hiện nay, bộ máy kế toán được tổ chức như sau:
Sơ đồ 1.03: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty VINECO
Mọi hoạt động về kinh tế, tài chính của công ty được phản ánh về phòng kế
toán.
Tại phòng kế toán, quan hệ giữa kế toán trưởng với các nhân viên kế toán
trong phòng là quan hệ theo phương thức điều hành trực tiếp, kế toán trưởng là người
trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán của phòng.
Chức năng, nhiệm vụ của từng người trong bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng (trưởng phòng): là người có chức năng tổ chức, kiểm tra công
tác kế toán của công ty, tham mưu và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc công ty
về chuyên môn kế toán của Công ty. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế
toán, phân công, kiểm tra và đánh giá chất lượng công tác của các nhân viên kế toán
trong phòng, đồng thời kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các chế độ tài chính, chính
sách của tất cả các khâu trong quá trình kinh doanh, thông qua và ký duyệt tất cả các
chứng từ thu, chi cũng như các báo cáo kế toán, hợp đồng kinh tế.
Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi và thanh toán toàn bộ công nợ của
các đối tượng như khách hàng, nhà cung cấp, nội bộ công ty, các nhân viên trong
công ty, theo dõi công nợ với ngân hàng về các khoản tiền gửi, tiền mặt, tiền vay của
công ty.
Nguyễn Minh Dung Lớp: Kế toán 46C
11
Kế toán tổng hợp kiêm
kế toán TSCĐ và lao
động tiền lương
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
nguyên
vật liệu
Kế toán chi phí sản xuất,
tính giá thành và doanh
thu tiêu thụ kiêm thủ quỹ
Kế toán trưởng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét