Danh mục bảng biểu
Các công ty cà phê xuyên quốc gia và thơng hiệu 13
Tỷ lệ tăng năng suất, diện tích và sản lợng (%) 15
Chi phí sản xuất trung bình và chỉ số DRC cho cà phê Đăk Lăk 1994 -1999 15
Chi phí vận chuyển cà phê, 2001 17
So sánh các chỉ tiêu phân loại mức sống hộ gia đình ở các huyện 19
Phân công công việc và ra quyết định trong gia đình ngời Thợng 22
Tỷ lệ hộ sở hữu tài sản theo huyện (%) 23
Tình hình khó khăn hiện nay của các hộ theo huyện 23
Những khác biệt giữa hộ thiếu ăn và hộ đủ ăn 24
Tỷ trọng thu nhập từ cà phê trong tổng thu nhập theo huyện và loại hộ năm 2001
(triệu đồng) 25
Đất nông nghiệp sử dụng ở các huyện của Đăk Lăk (hộ/ha) 26
Các nguồn thu nhập khác của ngời trồng cà phê 26
Số tiền nợ theo loại hộ và nguồn vay (triệu đồng) 28
Giá bán cà phê bình quân của các nhóm hộ năm 2001 30
Ngời mua của các nhóm hộ năm 2001 (%) 30
Diện tích và tuổi cây cà phê bình quân phân theo huyện và loại hộ (ha và năm) 37
Giá trị của một số biến số lợng giá tác động của chính sách trợ giá 43
Ước tính giá xuất khẩu Việt Nam tơng ứng với các mức tăng/giảm sản lợng cà phê
Braxin và Việt Nam 44
Hiệu quả do tăng năng suất đem lại 45
Hiệu quả nhờ giảm chi phí tới 46
ảnh hởng điều chỉnh tỷ giá hối đoái đến lợi nhuận và giá cả 46
Thu hẹp chênh lệch giá xuất khẩu của Việt Nam với giá thị trờng thế giới ảnh hởng
đến lợi nhuận và giá cả trong nớc 46
Tình hình nghèo đói 55
Nguyên nhân nghèo đói: 55
Danh mục hình vẽ
Mô hình sinh kế bền vững 3
Biến động của giá cà phê thế giới, 1982-2002 6
Sản lợng và thơng mại cà phê thế giới (triệu tấn) 7
Sản lợng cà phê ở năm nớc năm 2001 (triệu tấn) 7
Thị phần của các nớc sản xuất cà phê chính, 2001 10
Các nớc nhập khẩu cà phê của Việt Nam, 2001 10
v
Giá nội địa, giá xuất khẩu và giá thế giới, 1990 - 2001 (USD/tấn) 11
Thị phần cà phê nhân của các công ty xuyên quốc gia, 1998 12
Thị phần cà phê bột và cà phê hoà tan của các công ty xuyên quốc gia (1998) 12
Cơ cấu sản lợng cà phê phân theo vùng địa lý 14
Cơ cấu diện tích trồng cà phê phân theo vùng địa lý 14
Qui trình chế biến cà phê 16
Kênh chế biến và tiêu thụ cà phê tỉnh Đăk Lăk 2001: từ ngời sản xuất đến ngời xuất
khẩu 17
Chế biến ớt làm thay đổi dây chuyền thu mua cà phê xuất khẩu ở Đăk Lăk 18
Di dân đến Đăk Lăk, 1976-2000 24
So sánh mức nợ bình quân của các hộ thiếu ăn và đủ ăn 29
Sự khác biệt về diện tích đất giữa hộ thiếu ăn và hộ đủ ăn 33
Mức đầu t phân bón giảm mạnh 38
Sản lợng và giá xuất khẩu của Việt Nam 1989-2000 41
Doanh thu xuất khẩu và hệ số co gi n của đã ờng cầu 42
Chính sách tạm trữ góp phần hạn chế tốc độ giảm giá chứ không hẳn là nâng giá 43
Giúp nông dân đa dạng hoá sản xuất 49
Danh mục các hộp
Bỏ học vì không có tiền mua dép 25
Ngời nghèo vay không phải để sản xuất khó trả đợc nợ 28
Đại lý đọng vốn cũng liêu xiêu 30
Không có tiền mua gà giống để áp dụng khuyến nông 31
Ngời nghèo khó vay vật t vì không có tiền trả trớc 31
Ngời nghèo "kinh niên" thiếu đất sản xuất 33
Trang trại bán chẳng ai mua! 34
Ngời nghèo độc canh cà phê đang lao đao 34
Các hộ khá giả không bị ảnh hởng nhiều khi cà phê xuống giá 36
Một hộ nghèo quảng canh 36
Hộ khá nuôi cây - nuôi hy vọng 38
Nghèo vẫn bám cà phê hy vọng đổi đời 39
Cây bông - một cứu cánh của ngời trồng cà phê ? 40
vi
Các từ viết tắt
ACPC Hiệp hội các nớc sản xuất cà phê
Danida Cơ quan hợp tác song phơng Đan Mạch
DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
DRC Chỉ số chi phí nguồn lực trong nớc
DTTS Dân tộc thiểu số
EPC Hệ số hiệu quả bảo hộ
EU Cộng đồng Châu Âu
FAO Tổ chức Lơng thực và Nông nghiệp
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GSO Tổng cục Thống kê
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
ICA Hiệp định cà phê quốc tế
ICARD Trung tâm Thông tin Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
ICO Tổ chức Cà phê Quốc tế
MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NEZ Vùng kinh tế mới
NPCI Hệ số bảo hộ danh nghĩa đầu vào
NPCO Hệ số bảo hộ danh nghĩa sản lợng
OGB Oxfam Anh
OHK Oxfam Hồng Kông
PAM Ma trận phân tích chính sách
PRA đánh giá nông thôn có sự tham gia của ngời dân
SOE Doanh nghiệp nhà nớc
TNC Công ty xuyên quốc gia
US Mỹ
VAC Mô hình sản xuất vờn-ao-chuồng
VBARD Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
VND Đồng Việt Nam
WTO Tổ chức Thơng mại Thế giới
Tỉ giá hối đoái
Tỉ giá hối đoái1 đô la Mỹ = 15.000 đồng Việt Nam
(tại thời điểm tháng 9/2002)
vii
Lời cảm ơn
Nghiên cứu này đợc hoàn thành với sự đóng góp của rất nhiều ngời. Chúng tôi xin chân
thành cảm ơn các cán bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk, cán bộ các
huyện, xã và buôn làng, các doanh nghiệp nơi đoàn đến khảo sát, đã tạo điều kiện thuận lợi
và dành thời gian quí báu của mình để trao đổi với chúng tôi về các vấn đề nghiên cứu và
nhiều điều khác. Chúng tôi xin đặc biệt cảm ơn một số cán bộ địa phơng đã đi cùng đoàn
trong suốt chuyến khảo sát thực địa, giúp chúng tôi trao đổi với nhiều ngời dân địa phơng.
Chúng tôi cũng xin bày tỏ những lời cảm ơn chân thành đến các hộ gia đình nghiên cứu, đặc
biệt là các chị em tại các địa điểm khảo sát đã chia sẻ với chúng tôi về đời sống, sinh kế,
những dự định và ớc mong của mình. Nếu không có sự tham gia tích cực của họ, nghiên cứu
này không thể thực hiện đợc.
Do thời gian rất hạn hẹp, địa bàn nghiên cứu rộng, vấn đề nghiên cứu phức tạp, Báo cáo này
không thể tránh khỏi một số thiếu sót. Rất mong đợc sự đóng góp của những ngời quan tâm.
Nhóm nghiên cứu ICARD, Oxfam Anh và Oxfam Hồng Kông
viii
Chơng 1 - Giới thiệu
1.1 Lý do và mục đích nghiên cứu
Một trong những tác động tiêu cực của tự do hóa thơng mại và sự lệ thuộc ngày càng tăng
vào xuất khẩu là sự dao động mạnh của giá cả trong nớc. Khi giá lên cao, sản xuất sẽ tăng
quá mức. Sản xuất quá mức sau đó lại làm cho giá giảm xuống, để cuối cùng những ngời
trong ngành cà phê rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng. Giá cả bấp bênh chẳng những làm
cho nông dân dễ bị tổn thơng mà còn ảnh hởng tới những ngời trong công nghiệp chế biến
và cả một số thơng nhân.
Kinh nghiệm của Đăk Lăk là điển hình của những ảnh hởng tự do hóa thơng mại đối với ngời
sản xuất và mua bán cà phê, đặc biệt là những ngời nghèo. Giá cà phê lên đến một mức
cao lịch sử trong những năm 1990, thúc đẩy sản xuất quá mức, để rồi sau đó giá lại hạ
xuống. Điều đó đã gây nên một tác động nghiêm trọng đến sinh kế của những ngời trồng cà
phê, đặc biệt là ở tỉnh Đăk Lăk, khu vực có diện tích cà phê lớn nhất Việt Nam.
Trong tình hình giá cà phê thế giới xuống thấp, toàn cầu hóa vẫn không ngừng tiến triển và
trong chiều hớng tiến tới tự do hóa thơng mại, tình hình đó có khả năng diễn ra ngày càng
mạnh mẽ, trong lúc nông dân, nhất là ngời nghèo, sẽ tiếp tục là những ngời dễ bị điêu đứng
nhất. Mục đích của nghiên cứu này là điều tra:
1. Đời sống, phản ứng và nguyện vọng của ngời trồng cà phê Việt Nam trớc những biến
động trong ngành cà phê, và tiềm năng của họ (đặc biệt là ngời nghèo) trong việc cải
thiện cuộc sống.
2. Hiện trạng và tiềm năng sản xuất cà phê ở Việt Nam nói chung và ở Đăk Lăk nói riêng.
3. Cần đa ra những thay đổi gì về chính sách để tăng cờng phát triển kinh tế, và giảm
nghèo cho ngời sản xuất cà phê.
1.2 Địa điểm nghiên cứu
Có thể chia tỉnh Đăk Lăk thành ba vùng sinh thái
1
:
Vùng 1: rất thích hợp với cây cà phê (gồm sáu huyện Cmgar, Krôngana, Krông Buk,
Krông Năng, EaHleo, Đăk Mil);
Vùng 2: thích hợp ở mức trung bình (gồm năm huyện Đăk Lăk, Đăk Nông, Buôn Đôn,
Krông Nô, C jut); và
Vùng không thích hợp (gồm bốn huyện Lăk, Krông Bông, Easup, Mađrăk).
Sau khi thảo luận với các chuyên gia Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đăk Lăk và
xem xét các yếu tố xã hội liên quan, kể cả mức độ nghèo, ba huyện tiêu biểu cho ba vùng
đợc lựa chọn nh sau:
Vùng 1: huyện C Mgar - huyện có diện tích trồng cà phê lớn nhất trong tỉnh (41.500 ha)
và cũng là một huyện có đời sống khá nhất khi cà phê đợc giá.
Vùng 2: huyện Buôn Đôn - huyện có diện tích cà phê ít nhất (3500 ha) và cũng là huyện
thuộc diện nghèo nhất trong các huyện thuộc vùng 2.
Vùng 3: huyện Lăk - một trong những huyện nghèo nhất trong tỉnh (có 1390 ha cà phê).
Tại mỗi huyện, đoàn điều tra chọn một xã có diện tích trồng cà phê tơng đối lớn, cụ thể là:
Xã Ea Pôk, huyện C Mgar
Xã Ea Nuôl, huyện Buôn Đôn
1
Đây là sự phân chia do các chuyên gia ngành cà phê
của Sở Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn xác định.
-
Xã Đăk Phơi, huyện Lăk.
Sau khi trao đổi với lãnh đạo xã, nhóm nghiên cứu chọn ba buôn trong mỗi xã, u tiên khảo
sát địa bàn có tỷ lệ ngời dân tộc chiếm đa số. Tổng cộng, đoàn nghiên cứu đã khảo sát tại
chín buôn làng, trong đó có tám buôn đồng bào dân tộc (chủ yếu Êđê, M'nông) và một thôn
ngời Kinh. Do đó, kết quả nghiên cứu các hộ gia đình trong báo cáo này là về ngời dân tộc
thiểu số.
1.3 Phơng pháp nghiên cứu
1.3.1 Nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu gồm 14 ngời của Trung tâm thông tin nông nghiệp và phát triển nông
thôn (ICARD) của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Viện Kinh tế Nông nghiệp, Sở
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đăk Lăk, Oxfam Anh (OGB) và Oxfam Hồng Kông
(OHK). Cán bộ huyện và xã cũng giúp đỡ nhóm nghiên cứu ở hiện trờng. Cán bộ nghiên
cứu của ICARD, OGB và OHK phối hợp để thiết kế, tổ chức và thực thi nghiên cứu, xử lý dữ
liệu và chuẩn bị báo cáo.
1.3.2 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính sử dụng mô hình "sinh kế bền vững" (Hình 1). ý nghĩa chính của việc
sử dụng mô hình này đợc phản ánh trong các câu hỏi nghiên cứu định tính, trớc hết là
những câu hỏi yêu cầu mô tả các kết quả sinh kế của một số hộ gia đình, và sau đó là các
chiến lợc sinh kế của các hộ gia đình đó. Các công cụ nghiên cứu nông thôn với sự tham gia
của ngời dân (PRA) đợc sử dụng, bao gồm phân loại mức sống hộ gia đình, phỏng vấn sâu
bán cấu trúc các hộ gia đình, thảo luận nhóm (đặc biệt với phụ nữ), cho điểm và xếp hạng,
lập thời gian biểu, bảng phân công công việc, viết phiếu, xây dựng sơ đồ quan hệ nhân quả,
phân tích thiết chế. Những chủ đề then chốt bao gồm các xu hớng ra quyết định trong hộ
gia đình về các vấn đề đầu t, mua bán sản phẩm cà phê, đa dạng hóa nông nghiệp và các -
u tiên đối với phụ nữ.
2
-
Hình 1 Mô hình sinh kế bền vững
2
Nhóm nghiên cứu định tính đã phỏng vấn 50 hộ, trong đó có 44 hộ dân tộc thiểu số (chủ
yếu là Ê Đê và M Nông) và sáu hộ do phụ nữ làm chủ hộ. Nhóm nghiên cứu cũng tiến hành
thảo luận nhóm tập trung với 6 nhóm, bao gồm 78 ngời.
Nhóm nghiên cứu cũng thảo luận với 53 cán bộ và các đối tợng khác, bao gồm: (a) đại diện
của từng buôn làng nh trởng buôn, già làng, đại diện hội phụ nữ và những ngời am tờng sinh
kế của địa phơng; (b) Lãnh đạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; (c) nhân viên
một số xí nghiệp chuyên trách chế biến, xuất khẩu, cung cấp đầu vào cho sản xuất cà phê;
(d) các t thơng ngay tại cộng đồng; (e) đại diện của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn; và (g) các vị lãnh đạo của tất cả các huyện và buôn làng thuộc đối t-
ợng khảo sát. Nói chung, các thông tin về chuỗi thị tr ờng cà phê đ ợc thu thập khi lần theo
từng mắt xích của dòng chảy sản phẩm từ ngời trồng cà phê đến ngời xuất khẩu và ngợc lại.
Tại chín buôn làng, nhóm nghiên cứu đã trao đổi với 23 cán bộ buôn và già làng (18 nam và
5 nữ) để phân loại mức sống hộ gia đình. Đối với hai hoặc ba buôn quá lớn, sau khi vẽ sơ bộ
bản đồ kinh tế-xã hội của buôn, nhóm nghiên cứu đã chọn theo phơng pháp ngẫu nhiên mỗi
buôn 50 hộ để tiến hành phân loại mức sống thay vì tiến hành phân loại toàn buôn làng.
Các thông tin định tính đợc kiểm tra chéo với kết quả khảo sát định lợng các hộ gia đình, ý
kiến của lãnh đạo các cấp và đối chiếu với các thông tin thứ cấp.
1.3.3 Nghiên cứu định lợng
Phân tích định lợng sử dụng hai mô hình kinh tế - Ma trận phân tích chính sách (Policy
Analysis Matrix - PAM) và mô hình kinh tế lợng. PAM dùng để đánh giá ảnh hởng của từng
chính sách hiện hữu và chính sách có thể đợc ban hành đối với một loạt nhân tố, bao gồm
mức thu nhập của các nhóm trồng cà phê khác nhau trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk, đặc biệt là
ngời nghèo. Cũng nh đối với các mô hình khác, PAM dựa trên một số giả định và điều kiện
ràng buộc, và đánh giá tác động của một chính sách nào đó hoặc một sự thay đổi chính
sách bằng cách giả định các yếu tố khác không thay đổi. Do đó, những kết luận rút ra từ mô
hình đó không phải là hoàn hảo. Tuy nhiên, những dự báo dựa trên mô hình về chiều hớng
và quy mô của thay đổi vẫn cung cấp đợc những thông tin bổ ích cho những ngời làm chính
sách về tầm quan trọng của mỗi chính sách đối với các nhóm đối tợng.
2
3
Hoàn cảnh dễ bị
tổn thương do:
Xu hướng
Mùa vụ
Những biến động
(tự nhiên, thị trư
ờng, môi trường,
chính trị)
Các chính sách,
quá trình và cơ
cấu
Luật, các chính
sách công cộng,
các động lực, các
quy định
Chính sách và hành
vi của lĩnh vực tư
nhân
Các thể chế hành
chính, chính trị và
kinh tế (thị trường,
văn hoá)
Chiến lược sinh kế
của các thành viên xã
hội (nam giới, phụ
nữ, hộ gia đình, cộng
đồng)
dựa trên các nguồn tài
nguyên thiên nhiên
cơ bản và/hoặc
dựa trên thị trường
đa dạng
sinh tồn hay bền vững
Kết quả sinh kế
tăng thu nhập
nâng cao mức
sống
giảm nguy cơ bị
tổn thương
cải thiện an ninh lư
ơng thực
nâng cao tính bền
vững của các
nguồn tài nguyên
thiên nhiên
những giá trị tài
nguyên thiên
nhiên được bảo
toàn
Vốn sinh kế
Tài sản
vật chất
Tài nguyên thiên
nhiên
Xã hội
Tài chính
Nhân lực
Neefjes, Koos, Environments and Livelihoods: Strategies for
Sustainability, Oxford: Oxfam (2000).
-
Mô hình kinh tế lợng đợc dùng để ớc lợng mối quan hệ giữa giá xuất khẩu cà phê của Việt
Nam với sản lợng xuất khẩu của Việt Nam và Braxin. Qua mô hình này, ta có thể ớc tính đ-
ợc sản lợng cà phê tối u dẫn đến giá trị xuất khẩu lớn nhất cho Việt Nam. Các kết quả của
mô hình là hữu ích để các nhà lập chính sách quyết định xem nên phân bổ diện tích trồng
cà phê là bao nhiêu và từ đó tiến hành các chính sách cần thiết để đạt đợc mục tiêu diện
tích này. Cần lu ý rằng ớc tính của mô hình kinh tế lợng đợc dựa trên số liệu thực tế từ năm
1994 đến 2001 do Tổng cục Thống kê cung cấp.
Để thu thập thông tin cho mô hình PAM, nhóm nghiên cứu định lợng đã tiến hành hai khảo
sát hộ gia đình: (a) Điều tra định lợng diện hẹp: phỏng vấn sâu 175 hộ gia đình theo phơng
pháp lựa chọn ngẫu nhiên từ các nhóm hộ trong danh sách phân loại mức sống do nhóm
nghiên cứu định tính cùng với các đại diện thôn buôn xác định trớc đó; một phiếu hỏi đợc sử
dụng để thu thập dữ liệu về sản xuất, chế biến cà phê và mô thức tiêu dùng của từng hộ gia
đình đợc phân theo nhóm. Và (b) điều tra định lợng diện rộng 891 hộ gia đình theo phơng
pháp lựa chọn ngẫu nhiên tại ba huyện khảo sát C Mgar 318 hộ, Buôn Đôn 310 hộ, Lăk 263
hộ. Phiếu hỏi phục vụ điều tra diện rộng đợc thiết kế đơn giản để thu thập các thông tin về
đặc điểm chung của các hộ gia đình trồng cà phê tại ba vùng sinh thái khác nhau của tỉnh
Đăk Lăk.
Cuối cùng, một cuộc điều tra đợc tiến hành với 18 cơ sở kinh doanh trong chuỗi thị tr ờng
cà phê (ngời trung gian thu mua, ngời chế biến và nhà xuất khẩu) ở ba huyện.
Các tài liệu có sẵn cũng đợc thu thập và nghiên cứu: tài liệu nghiên cứu liên quan đến
ngành cà phê, các bài viết trên báo chí, internet, thông tin của Sở Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn về nghiên cứu và sản xuất cà phê, và các kế hoạch phát triển của địa phơng.
1.4 Hạn chế của nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu đã vấp phải một số hạn chế có thể dẫn đến một số điểm thiếu chính xác
trong báo cáo. Những hạn chế này bao gồm:
Dữ liệu nói chung nghèo nàn cũng nh thiếu nhất quán giữa các nguồn khác nhau về
tình hình sản xuất, về giá cà phê của Việt Nam và của một số nớc cạnh tranh trong một
thời gian dài. Do đó, trong một số trờng hợp, việc đánh giá định lợng buộc phải dựa vào
giả định hoặc dựa vào khuyến nghị của các chuyên gia về nông sản hàng hóa để kết
luận.
Đây cũng là một trong những cố gắng đầu tiên ở Việt Nam phối hợp khảo sát định
tính và định lợng trong một nghiên cứu thống nhất. Những khác biệt về phơng pháp và
khó khăn trong phối hợp là khó tránh khỏi, nên đợc thông cảm.
Ngoài ra, một khó khăn khác mà nhóm nghiên cứu gặp phải trong quá trình tổ chức
khảo sát điều tra là sự bất đồng về ngôn ngữ. Nhiều chủ hộ là ngời dân tộc không nói đ-
ợc tiếng Kinh và các điều tra viên không nói đợc tiếng dân tộc.
Thông tin không chính xác từ ngời dân địa phơng. Họ thờng không nhớ đợc mức sử
dụng vật t đầu vào của các năm trớc và không có sổ sách ghi chép theo dõi.
1.5 Cấu trúc của Báo cáo
Chơng 1 trình bày khái quát lý do tiến hành nghiên cứu, mục tiêu, địa điểm, phơng pháp
luận và những hạn chế trong nghiên cứu. Giới thiệu địa điểm nghiên cứu đợc nêu ở Phụ lục.
Chơng 2 mô tả tình hình thị trờng cà phê thế giới, cà phê Việt nam và tỉnh Đăk Lăk và nêu
một số chi tiết về quy trình chế biến cà phê ở Việt Nam.
4
-
Chơng 3 giới thiệu những mắt xích chủ yếu trong chuỗi thị tr ờng cà phê ở địa ph ơng, bao
gồm những hộ sản xuất và những xí nghiệp liên quan.
Chơng 4 bàn về tác động của việc tăng cờng tự do hóa thơng mại trong ngành cà phê ở Việt
Nam đối với ngời sản xuất và những ngời liên quan đến mua bán cà phê, và thảo luận một
số biện pháp đối phó của các hộ gia đình bị ảnh hởng bởi giá cà phê sút giảm.
Chơng 5 khái quát những kết quả của phơng pháp PAM về tác động của các chính sách
hiện hữu và tơng lai đối với thơng mại cà phê và đối với những ngời có lợi ích thiết thân trong
ngành cà phê.
Cuối cùng, những kết luận và khuyến nghị rút ra từ phân tích định lợng và định tính đợc trình
bày trong chơng 6.
5
-
Chơng 2 - Thị trờng cà phê: từ toàn cầu đến địa phơng
2.1 Thị trờng cà phê thế giới
2.1.1 Thơng mại cà phê trong thế kỷ XX
Thế kỷ XX đã từng chứng kiến nhiều giai đoạn giá cà phê thờng cao do cầu lớn nhng cung
hạn chế. Hai cuộc chiến tranh thế giới đã làm cho nhiều nền kinh tế bị tàn phá, do đó, nhu
cầu tiêu dùng cà phê giảm và kéo theo nó là diện tích trồng cà phê thế giới bị thu hẹp. Khi
nền kinh tế các nớc đi vào ổn định sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, nhu cầu cà phê tăng
làm cho giá cà phê tăng theo. Giá tăng đã khuyến khích các nớc đang phát triển mở rộng
diện tích canh tác. Đến giữa thập niên 60, do cung vợt cầu, giá cà phê lại giảm mạnh. Từ đó
đến nay, các nớc sản xuất cà phê liên tục tăng sản lợng và xuất khẩu, bất chấp sự cố gắng
kiểm soát của các Hiệp định cà phê quốc tế (ICA). Hiện nay có 75 quốc gia sản xuất cà
phê, chủ yếu là Nam Mỹ, châu Phi và châu á, sử dụng chừng 10 triệu lao động trên một
diện tích hơn 10 triệu hécta và sản xuất khoảng 6 triệu tấn hàng năm. Trong thập kỷ 1960,
mức xuất khẩu trên thế giới là 40 triệu bao, mỗi bao 60 kilô, tăng lên 85-90 triệu bao trong
hai năm vừa qua.
Hình 1 Biến động của giá cà phê thế giới, 1982-2002
Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2002.
Trong thời kỳ 1985-1992, doanh số cà phê thế giới vào khoảng 8,5 tỷ USD hàng năm, năm
kỷ lục đạt đến 14 tỷ USD (năm 1986 chẳng hạn) và năm thấp chỉ khoảng 6 tỷ USD (nh năm
1992-93). Trong những năm 1990, cà phê lên giá đã kích thích ngời sản xuất mở rộng canh
tác, đặc biệt là ở Braxin và Việt Nam. Từ năm 1993 đến năm 2000, diện tích cà phê thế giới
tăng 1,56%/năm, năng suất tăng 2,45%/năm. Diện tích canh tác cà phê Braxin tăng chậm
hơn, trung bình 0,76%/năm, nhng năng suất trung bình tăng gần gấp đôi, khoảng
5,36%/năm, và sản lợng tăng 8,27%/năm. Trong cùng thời gian, diện tích cà phê của Việt
Nam tăng rất nhanh, trung bình 23,9%/năm, sản lợng vọt lên trên 20%/năm (và các năm
1994, 1995, 1996 sản lợng tăng thậm chí còn cao hơn với tỷ lệ lần lợt là 48,5%, 45,8% và
33%). Cũng trong thời gian này, năng suất cà phê của Việt Nam trên mỗi hécta tăng tơng đ-
ơng Braxin, trung bình 6,4%/năm .
Việc cung cấp cà phê trên thế giới phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết, nhất là với
những nớc sản xuất đại quy mô nh Braxin và Côlômbia. Năm 1994, sơng muối ở Braxin làm
chết và h hại nặng một tỷ lệ lớn cây cà phê ở nớc này, kết quả là cung bị giảm mạnh, dẫn
6
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét