5
10
6
II. SỰ PHÂN CÔNG
Cách thức công ty phân bổ con người các
nguồn lực cho các nhiệm vụ của tổ chức để tạo
giá trò
2.1. Phân công theo chiều dọc
2.2. Phân công theo chiều ngang
11
6
2.1. Phân công theo chiều dọc
Phân công theo chiều dọc là xác đònh mối
quan hệ báo cáo giữa những con người, nhiệm
vụ và các chức năng ở tất cả các cấp
– Cấp số trực tuyến thích hợp: cơ cấu quyền lực từ
cấp cao nhất đến cấp thấp nhất của tổ chức
– Tầm hạn kiểm soát: số lượng thuộc cấp một nhà
quản trò có thể quản lý trực tiếp
Nguyên tắc: một tổ chức nên chọn tối thiểu
hóa số cấp quyền hành cần thiết để thực thi
chiến lược
6
12
6
2.1. Phân công theo chiều dọc
(tt)
Các nhân tố làm phát sinh chi phí của hệ
thống trực tuyến cao
– Quá nhiều quản trò cấp trung gian
– Khó khăn trong phối hợp
– Méo mó thông tin
– Gặp vấn đề động viên
Giảm bớt các nhân tố phát sinh chi phí bằng
cách phi tập trung hóa quyền lực
13
6
2.1. Phân công theo chiều dọc
(tt)
Tập trung
Dễ dàng xây dựng cơ
chế kết hợp
Đảm bảo các quyết
đònh phù hợp với chiến
lược của tổ chức
Tránh các hoạt động
trùnh lắp
Phi tập trung
Giảm bớt gánh nặng cho
nhà quản trò cấp cao
Cho phép sự linh hoạt
Có thể ra quyết đònh tốt
hơn
Có khả năng giảm chi phí
quản lý
Nghiên cứu quản trò khuyến
khích phi tập trung
7
14
6
2.1. Phân công theo chiều dọc
(tt)
Phân công theo chiều dọc và các chiến lược
kinh doanh quốc tế
Nguyên tắc
: Các quyết đònh chiến lược được
tập trung ở trụ sở trong khi các quyết đònh
thực hiện được phi tập trung ở chi nhánh
15
6
2.1. Phân công theo chiều dọc
(tt)
Phân công theo chiều dọc và các chiến lược
kinh doanh quốc tế
Chiến lược toàn cầu
: mục đích nhằm khai
thác lợi thế kinh tế vùng và đường cong kinh
nghiệm
Tập trung một số các quyết đònh sản xuất tại
trụ sở
8
16
6
2.1. Phân công theo chiều dọc
(tt)
Phân công theo chiều dọc và các chiến lược
kinh doanh quốc tế
Chiến lược đa nội đòa
: mục đích nhằm đáp
ứng nhu cầu thò trường đòa phương
Phi tập trung các quyết đònh thực hiện tới
từng chi nhánh nước ngoài
17
6
2.1. Phân công theo chiều dọc
(tt)
Phân công theo chiều dọc và các chiến lược
kinh doanh quốc tế
Chiến lược quốc tế
: khai thác những lợi thế
cạnh tranh mà đối thủ thò trường đòa phương
chưa tạo dựng được
Tập trung kiểm soát các quyết đònh đối với
những lợi thế cạnh tranh tại trung tâm và phi
tập trung các quyết đònh điều hành tới chi
nhánh
9
18
6
2.1. Phân công theo chiều dọc
(tt)
Phân công theo chiều dọc và các chiến lược
kinh doanh quốc tế
Chiến lược xuyên quốc gia
: khai thác hiệu
quả, học tập toàn cầu, đáp ứng đòa phương
Tập trung quyết đònh phát triển sản phẩm ở
trung tâm
Phi tập trung các quyết đònh marketing, phân
phối
19
6
2.2. Phân công theo chiều ngang
Phân công theo chiều ngang tập trung vào
phân chia và nhóm gộp các nhiệm vụ đáp
ứng mục tiêu kinh doanh
Xem xét
– Cấu trúc công ty kinh doanh nội đòa
– Cấu trúc với phòng kinh doanh quốc tế
– Cấu trúc khu vực toàn cầu
– Cấu trúc sản phẩm toàn cầu
– Cấu trúc ma trận toàn cầu
10
20
6
2.2.1. Công ty kinh doanh nội đòa
Thường khởi nghiệp với một cấu trúc đơn giản
Một nhà quản trò hoặc một nhóm nhỏ ra mọi quyết đònh
Khi mới phát triển, xu hướng phân công ban đầu thường theo
chức năng
– Việc kết hợp và kiểm soát do nhà quản trò cấp cao đảm trách
– Mọi quyết đònh được tập trung
Chuyển hướng sang cấu trúc theo sản phẩm khi gia tăng loại
sản phẩm
– Mỗi bộ phận tự ra quyết đònh và chòu trách nhiệm đối với loại sản
phẩm phụ trách
– Phi tập trung các quyết đònh điều hành xuống bộ phận
– Trụ sở ra các quyết đònh mang tính chiến lược chung và kiểm soát
hoạt động các bộ phận bằng các chỉ tiêu tài chính
21
6
Cơ cấu chức năng điển hình
11
22
6
Cơ cấu sản phẩm điển hình
23
6
2.2.2. Phòng kinh doanh quốc tế
Được dùng phổ biến trong các công ty mới mở rộng
hoạt động kinh doanh quốc tế
– Thường được tổ chức theo thò trường
– Hoạt động ban đầu chủ yếu là xuất khẩu
– Có thể có mâu thuẫn giữa hai bộ phận kinh doanh trong
nước và phòng kinh doanh quốc tế
– Thể hiện sự yếu kém trong kết hợp hoạt động của hai bộ
phận
– Sự tăng trưởng của hoạt động kinh doanh quốc tế có thể
dẫn tới việc xây dựng các cấu trúc toàn cầu
12
24
6
Mô hình tổ chức với
Phòng kinh doanh quốc tế
25
6
Mô hình phát triển cấu trúc toàn cầu
John Stopford & Luis Wells
13
26
6
2.2.3. Cấu trúc khu vực toàn cầu
Thường được vận dụng bởi các công ty có mức độ
đa dạng hóa thấp và cấu trúc nội đòa được phân
công theo chức năng
Thò trường quốc tế được phân chia theo khu vực đòa
lý (một nước hoặc một nhóm nước)
Các chi nhánh mang tính tự trò với phân công phi
tập trung
Linh hoạt, đáp ứng tốt nhu cầu thò trường
Có thể có sự phân chia, tách biệt trong tổ chức
Phù hợp với đònh hướng đa nội đòa
27
6
Mô hình cấu trúc khu vực toàn cầu
14
28
6
2.2.4. Cấu trúc sản phẩm toàn cầu
Được vận dụng với các công ty đa dạng sản phẩm
Cấu trúc nội đòa ban đầu theo hướng sản phẩm
Hoạt động tạo giá trò cho từng chủng loại sản phẩm
được phối hợp theo loại sản phẩm đó trên phạm vi
toàn cầu
– Khả năng khai thác lợi thế kinh tế vùng và hiệu ứng
đường cong kinh nghiệm
– Làm dễ dàng hoạt động chuyển dòch lợi thế cạnh tranh
cốt lõi
Giới hạn quyền của nhà quản trò khu vực do phải
tuân thủ nhà quản trò dòng sản phẩm, dẫn đến khả
năng đáp ứng nhu cầu đòa phương thấp
29
6
Mô hình cấu trúc sản phẩm toàn cầu
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét