Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Tài liệu Quyết định Số: 46/2009/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG docx

6. Giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và pháp luật về
khiếu nại, tố cáo; giải quyết tranh chấp về trợ giúp pháp lý theo thẩm quyền.
7. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến thi
hành pháp luật theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP.
8. Tổ chức sơ kết, tổng kết, thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về tổ chức và hoạt
động trợ giúp pháp lý ở địa phương với cơ quan quản lý hành chính nhà nước có
thẩm quyền.
9. Quản lý bộ phận giúp việc, tài chính, tài sản và cơ sở vật chất của Trung tâm
theo quy định của pháp luật.
10. Đề xuất việc khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác trợ giúp
pháp lý.
11. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
Giám đốc Sở Tư pháp giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Trung tâm.
Chương II
TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
Điều 4. Tổ chức bộ máy của Trung tâm
1. Trung tâm có Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng chuyên môn và Chi nhánh
trực thuộc, cụ thể như sau:
a) Trung tâm có 02 phòng chuyên môn, gồm:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Nghiệp vụ.
b) Các Chi nhánh trực thuộc Trung tâm, gồm:
- Chi nhánh Trợ giúp pháp lý số 1, trụ sở đặt tại huyện Thạnh Trị, thực hiện trợ
giúp pháp lý phạm vi huyện Thạnh Trị và Ngã Năm;
- Chi nhánh trợ giúp pháp lý số 2, trụ sở đặt tại huyện Vĩnh Châu, thực hiện trợ
giúp pháp lý phạm vi huyện Vĩnh Châu;
- Chi nhánh Trợ giúp pháp lý số 3, trụ sở đặt tại huyện Long Phú, thực hiện trợ
giúp pháp lý phạm vi huyện Long Phú và Cù Lao Dung.
2. Các phòng chuyên môn trực thuộc:
a) Phòng Hành chính – Tổng hợp thực hiện nhiệm vụ hành chính, tổng hợp, báo
cáo, thống kê, văn thư, lưu trữ hồ sơ, sổ sách, tài liệu, thi đua khen thưởng, công
tác tổ chức, tài chính – kế toán theo Quyết định thành lập và các nhiệm vụ khác
theo sự phân công của Giám đốc Trung tâm.
b) Phòng Nghiệp vụ có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp
lý theo Quyết định thành lập và các hoạt động khác theo sự phân công của Giám
đốc Trung tâm.
3. Các Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa bàn
hoạt động theo Quyết định thành lập và một số nhiệm vụ khác được Giám đốc
Trung tâm ủy quyền.
4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm
thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP. Việc bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng, Trưởng Chi
nhánh của Trung tâm và tuyển dụng, quản lý viên chức thực hiện theo quy định về
phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Biên chế của Trung tâm và Chi nhánh
1. Biên chế của Trung tâm và Chi nhánh được phân bổ trong tổng định mức biên
chế sự nghiệp của địa phương hàng năm do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Ngoài định mức biên chế chuyên môn, nghiệp vụ, căn cứ quy định của Chính
phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính
nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Trung tâm ký hợp đồng lao động để thực hiện một số
loại việc nhưng phải báo cáo và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp.
Điều 6. Kinh phí hoạt động
1. Kinh phí hoạt động của Trung tâm do Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm từ nguồn
ngân sách nhà nước. Trung tâm được hỗ trợ từ Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam,
nguồn tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về tài chính,
kế toán. Kinh phí hỗ trợ từ Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam được thực hiện theo
quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam và hướng dẫn
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kinh phí từ nguồn viện trợ, tài trợ của các
tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật
về viện trợ, tài trợ.
3. Tài sản, cơ sở vật chất của Trung tâm và Chi nhánh do Giám đốc Trung tâm
chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức sử dụng hoặc giao cho viên chức, người lao
động của Trung tâm hoặc ủy quyền cho Trưởng Chi nhánh quản lý, khai thác, sử
dụng cho công việc chuyên môn. Viên chức và người lao động được giao tài sản
có trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả. Trường hợp mất mát, hư
hỏng do lỗi của người quản lý, sử dụng thì phải bồi thường. Việc quản lý tài sản
của Trung tâm được thực hiện theo Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự
nghiệp công lập.
Trong trường hợp phải bồi thường thiệt hại cho người được trợ giúp pháp lý do lỗi
của người thực hiện trợ giúp pháp lý gây ra trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp
lý, Giám đốc Trung tâm được sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp cho
Trung tâm để thực hiện việc bồi thường và đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp yêu cầu
người thực hiện trợ giúp pháp lý đã gây ra thiệt hại và có lỗi phải bồi hoàn.
Điều 7. Giám đốc Trung tâm
1. Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu và là người đại diện theo pháp luật của
Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp và pháp luật về nhiệm
vụ, quyền hạn của Trung tâm.
2. Giám đốc có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, điều hành Trung tâm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo
quy định của Luật Trợ giúp pháp lý, các văn bản pháp luật có liên quan và quy
định của Quy chế này;
b) Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện trợ giúp pháp lý và phân công thực hiện các
công việc trong Trung tâm. Phân công nhiệm vụ cho Phó Giám đốc, Trưởng
phòng, Trưởng Chi nhánh, Trợ giúp viên pháp lý, các viên chức khác và người lao
động; quyết định cử, thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý; ủy quyền cho
Trưởng Chi nhánh giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Giám đốc
Trung tâm;
c) Quản lý đội ngũ viên chức và người lao động, cộng tác viên của Trung tâm; ban
hành nội quy, quy chế làm việc nội bộ của Trung tâm;
d) Đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Giám
đốc, Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánh và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn
khác về công tác tổ chức, cán bộ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; lập danh
sách đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp cấp thẻ cộng tác viên và thực hiện việc ký hợp
đồng cộng tác với cộng tác viên;
đ) Thực hiện nhiệm vụ của chủ tài khoản Trung tâm, chịu trách nhiệm và quản lý,
tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, quản lý tài sản và cơ sở vật chất của
Trung tâm theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tham gia thanh tra theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý
theo quy định của pháp luật;
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, quan
liêu, lãng phí trong Trung tâm và các Chi nhánh trực thuộc Trung tâm; ký các Báo
cáo thống kê của Trung tâm và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các Báo
cáo;
h) Trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách Trợ giúp viên pháp lý;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở
Tư pháp.
Điều 8. Phó Giám đốc Trung tâm
1. Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp việc Giám đốc Trung tâm, phụ trách
một hoặc một số lĩnh vực công tác, có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra hoạt
động của Chi nhánh và giải quyết các công việc đột xuất khác do Giám đốc Trung
tâm phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và pháp luật về các
hoạt động được ủy quyền và kết quả công tác được giao.
2. Phó Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm :
a) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, duy trì kỷ luật lao
động của Phòng, Chi nhánh được Giám đốc Trung tâm phân công chỉ đạo trực
tiếp.
b) Báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Trung tâm trước khi giải quyết các
vấn đề quan trọng, phức tạp, liên quan đến cơ chế, chính sách và các vấn đề khác.
c) Báo cáo Giám đốc Trung tâm về tình hình giải quyết công việc thuộc phạm vi
được phân công phụ trách.
d) Phân công Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý trong
phạm vi lĩnh vực được phân công quản lý; trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với
tư cách là Trợ giúp viên pháp lý.
Khi được Giám đốc Trung tâm ủy quyền giải quyết công việc, Phó Giám đốc
Trung tâm chịu trách nhiệm và báo cáo với Giám đốc Trung tâm về việc thực hiện
công việc được ủy quyền.
Điều 9. Trưởng Phòng
Trưởng Phòng là người đứng đầu Phòng, có trách nhiệm giúp Giám đốc Trung
tâm thực hiện các công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ
được giao. Trưởng Phòng có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Phòng đảm bảo về tiến độ, chất lượng, hiệu
quả của các nhiệm vụ và theo sự phân công của Giám đốc Trung tâm.
2. Quản lý, chỉ đạo, phân công viên chức thuộc phạm vi quản lý, thực hiện nhiệm
vụ trong phạm vi của Phòng và theo sự phân công của Giám đốc Trung tâm.
3. Trưởng Phòng Nghiệp vụ trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách là Trợ
giúp viên pháp lý trong các lĩnh vực thuộc phạm vi được phân công và thực hiện
các nhiệm vụ khác được Giám đốc Trung tâm giao.
Điều 10. Trưởng Chi nhánh
Trưởng Chi nhánh là người đứng đầu Chi nhánh, có trách nhiệm giúp Giám đốc
Trung tâm thực hiện các công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chi
nhánh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và pháp luật về việc thực hiện
nhiệm vụ được giao. Trưởng Chi nhánh có trách nhiệm:
1. Tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của
Chi nhánh trong phạm vi địa bàn hoạt động, trình Giám đốc Trung tâm phê duyệt.
2. Quản lý, chỉ đạo, phân công Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên làm việc tại
Chi nhánh thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc đề xuất kiến nghị những vấn đề liên
quan đến việc thi hành pháp luật trên địa bàn hoạt động, trình Giám đốc Trung tâm
quyết định hoặc phê duyệt.
3. Trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách là Trợ giúp viên pháp lý trong
phạm vi địa bàn hoạt động của Chi nhánh và thực hiện các công việc khác được
Giám đốc Trung tâm phân công hoặc ủy quyền.
Điều 11. Trợ giúp viên pháp lý
1. Trợ giúp viên pháp lý là viên chức chuyên môn nghiệp vụ, có trách nhiệm chủ
động nghiên cứu, tham mưu đề xuất, báo cáo Giám đốc, Trưởng Chi nhánh về việc
thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi lĩnh vực chuyên môn được phân công;
trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý và các công việc khác được lãnh đạo Trung
tâm hoặc Trưởng Chi nhánh giao.
2. Trợ giúp viên pháp lý có nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 24 Nghị định
số 07/2007/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định pháp luật về
cán bộ, công chức.
3. Khi thực hiện trợ giúp pháp lý, Trợ giúp viên pháp lý có trách nhiệm lập hồ sơ
vụ việc và quản lý trong quá trình thực hiện.
Điều 12. Các viên chức khác và người lao động của Trung tâm
Các viên chức khác và người lao động của Trung tâm có trách nhiệm chủ động
nghiên cứu, tham mưu, thực hiện công việc trong phạm vi phân công; chấp hành
sự chỉ đạo của người quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng
Phòng, Trưởng Chi nhánh, lãnh đạo Trung tâm và pháp luật về nhiệm vụ được
phân công; có ý kiến đề xuất về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao;
có các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức và lao
động.
Chương III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 13. Nguyên tắc làm việc
1. Trung tâm làm việc theo chế độ thủ trưởng; bảo đảm nguyên tắc tập trung, dân
chủ, phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của viên chức trong
việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
2. Những công việc sau đây cần được thảo luận trong tập thể lãnh đạo Trung tâm
trước khi Giám đốc Trung tâm quyết định:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và dài hạn, các văn bản,
đề án liên quan đến công tác trợ giúp pháp lý tham mưu Giám đốc Sở Tư pháp,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Công tác tổ chức, cán bộ.
c) Mua sắm, sửa chữa các trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác có giá trị
lớn.
d) Các vấn đề khác mà Giám đốc thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận.
3. Người thực hiện trợ giúp pháp lý chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và
trước Giám đốc Trung tâm hoặc Trưởng Phòng, Trưởng Chi nhánh về toàn bộ nội
dung vụ việc trợ giúp pháp lý do mình thực hiện. Giám đốc Trung tâm, Trưởng
Phòng, Trưởng Chi nhánh không được can thiệp hoặc gây áp lực vì mục đích cá
nhân, tư lợi đến việc thực hiện trợ giúp pháp lý của người thực hiện trợ giúp pháp
lý.
Điều 14. Xây dựng kế hoạch
Trung tâm và Chi nhánh xây dựng kế hoạch công tác năm, sáu tháng, quý và tháng
trên cơ sở kết quả công tác của năm trước, kế hoạch công tác của Sở Tư pháp và
các nhiệm vụ công tác năm.
Điều 15. Chế độ hội họp
1. Hàng tuần, lãnh đạo Trung tâm hội ý các Trưởng Phòng tổ chức đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch công tác trong tuần và triển khai kế hoạch công tác của
Trung tâm trong tuần tiếp theo.
2. Sáu tháng, hàng năm Trung tâm tổ chức họp toàn thể viên chức của Trung tâm
và Chi nhánh đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch công tác; trao đổi, phổ biến, rút
kinh nghiệm trợ giúp pháp lý và triển khai kế hoạch thời gian tiếp theo. Thời gian
họp do Giám đốc Trung tâm quyết định; trong trường hợp cần thiết, Giám đốc
Trung tâm triệu tập họp đột xuất.
3. Chi nhánh họp mỗi tháng một lần để đánh giá kết quả thực hiện công tác và
triển khai kế hoạch công tác tháng tiếp theo. Trường hợp cần thiết, Trưởng Chi
nhánh triệu tập họp đột xuất để thảo luận các hoạt động chung hoặc tham gia giải
quyết các vụ việc trợ giúp pháp lý. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Trung tâm quyết
định tham dự cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của Chi nhánh khi cần thiết.
Điều 16. Chế độ thông tin
1. Định kỳ hàng quý, sáu tháng, năm, Trung tâm phổ biến chương trình, kế hoạch
công tác của Trung tâm; truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Sở Tư pháp hoặc
thông tin tình hình liên quan đến tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý trên địa
bàn; cho ý kiến chỉ đạo Phòng, Chi nhánh trong việc thực hiện các nhiệm vụ và
vấn đề có liên quan; nghe ý kiến đề xuất của viên chức Trung tâm về việc thực
hiện nhiệm vụ được giao.
2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, khi tiếp nhận thông tin có liên quan đến
công tác của Trung tâm hoặc Chi nhánh, viên chức phải báo cáo kịp thời với lãnh
đạo Trung tâm hoặc Trưởng Chi nhánh để xin ý kiến chỉ đạo, không được tự ý
công bố thông tin mà Trưởng Chi nhánh, lãnh đạo Trung tâm hoặc lãnh đạo Sở Tư
pháp chưa cho ý kiến chỉ đạo cụ thể.
Điều 17. Chế độ báo cáo
1. Giám đốc Trung tâm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ sáu tháng, năm với Ủy
ban nhân dân tỉnh; báo cáo hàng tháng, quý, sáu tháng, năm, đột xuất hoặc chuyên
đề theo yêu cầu của Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét