Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Các giải pháp chủ yếu khai thác và tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty xây dựng Hồng Hà

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp Nhà nớc , sự che chở của Nhà nớc trong một thời gian dài đã
làm cho các doanh nghiệp này mất tính chủ động , sáng tạo trong việc huy
động vốn đầu t và lãnh đạo doanh nghiệp không dám mạo hiểm với những
hình thức huy động vốn mới , tức là khi phát sinh nhu cầu vốn đầu t doanh
nghiệp thờng chỉ sử dụng các hình thức tạo vốn quen thuộc từ trớc đến nay
nh dùng vốn tự có hoặc vay Ngân hàng . Điều này không những làm cho
công tác khai thác và tạo lập vốn kinh doanh của doanh nghiệp thiếu tính
đa dạng mà còn khiến cho doanh nghiệp bị giảm đi rất nhiều quyền đợc lựa
chọn nguồn vốn của mình.
Thực tế cho thấy , để cung và cầu về vốn gặp nhau trên thị trờng , cả
hai phía ngời cung ứng vốn và ngời có nhu cầu về vốn đều phải cố gắng tìm
đến với nhau , đồng thời cần có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nớc trong việc
tạo môi trờng thuận lợi cho các luồng vốn đến đúng địa chỉ ngời nhận .Về
phía doanh nghiệp , họ không thể cứ ngồi đợi tình trạng thiếu vốn mà trớc
hết phải dựa vào năng lực bản thân để tự tìm kiếm và khai thác có hiệu quả
các nguồn vốn hiện đang tồn tại dới nhiều hình thức khác nhau trên thị tr-
ờng . Đây cũng là mục tiêu đợc Công ty xây dựng Hồng Hà đặt ra và quyết
tâm thực hiện trong thời gian tới .Vì thế , sau một thời gian thực tập và tìm
hiểu tình hình , với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việc tăng c-
ờng khai thác các nguồn vốn phục vụ nhu cầu kinh doanh của Công ty , em
đã chọn đề tài: Các giải pháp chủ yếu khai thác và tạo lập vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh ở Công ty xây dựng Hồng Hà làm luận văn
tốt nghiệp cho mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô giáo , Thạc
sỹ Vũ Thị Yến và các thầy cô giáo trong bộ môn Tài chính doanh nghiệp và
sự giúp đỡ quý báu của các cán bộ trong phòng Tài chính kế toán của Công
ty xây dựng Hồng Hà trong thời gian em thực tập tại Công ty .
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chơng i : Vốn kinh doanh và sự cần thiết Phải tạo
lập vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trờng
1.1. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp .
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên gọi riêng , có tài sản , có
trụ sở giao dịch ổn định , đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi
nhuận . (Điều 3- Luật Doanh nghiệp).
Theo hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp hiện hành , nớc ta có
các loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau:
- Doanh nghiệp Nhà nớc
- Công ty Cổ phần
- Công ty trách nhiêm hữu hạn
- Doanh nghiệp t nhân
- Công ty hợp danh
- Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
1.1.2 Sự tác động của môi trờng kinh doanh tới việc khai thác và tạo
lập vốn của doanh nghiệp .
Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp các lực lợng bên
trong và bên ngoài có ảnh hởng đến khả năng tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp .
Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú nó tác
động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh :
+) Môi trờng pháp lý :
Doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN) là một tổ chức kinh tế do Nhà nớc
đầu t vốn , thành lập và tổ chức quản lý nên việc khai thác và tạo lập vốn
kinh doanh của DNNN sẽ chịu ảnh hởng sâu sắc bởi các quy định của pháp
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
luật hiện hành .Chẳng hạn , theo Nghị định 59 của Chính phủ đã ban hành
nguyên tắc hiệu quả ,bảo toàn và phát triển vốn do đó các DNNN luôn
phải cân nhắc kỹ lỡng trớc các quyết định đầu t : Đầu t vào đâu , đầu t nh
thế nào và chi phí sử dụng vốn là bao nhiêu để đạt hiệu quả cao nhất ?
Ngày nay, cùng với sự quản lý chặt chẽ của Nhà nớc về các vấn đề kinh tế
thì môi trờng pháp lý ngày càng có ảnh hởng sâu rộng tới việc khai thác và
tạo lập vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
+ Môi trờng kinh tế :
- Nhà nớc giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho các doanh
nghiệp , các doanh nghiệp đợc tự chủ về tài chính, thể hiện nguyên tắc Tự
cấp phát tài chính .Bởi vậy,với t cách là một đơn vị kinh tế có đầy đủ điều
kiện pháp lý, doanh nghiệp có quyền huy động vốn kinh doanh từ các
nguồn khác nhau.
- Hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng chịu
sự tác động chi phối của các quy luật kinh tế .Quy luật giá trị yêu cầu
doanh nghiệp muốn có lợi nhuận siêu ngạch phải tìm mọi biện pháp tối
thiểu hoá chi phí sản xuất cá biệt .Quy luật cung cầu hớng doanh nghiệp
đầu t sản xuất những mặt hàng phù hợp với thị hiếu tiêu dùng xã hội .Quy
luật cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tận dụng tối đa các lợi thế so
sánh nhằm giành đợc những điều kiện kinh doanh tốt nhất , thu đợc lợi
nhiều nhất và từ đó tạo nguồn tài chính vững chắc đầu t trở lại phát triển
doanh nghiệp.
- Phân phối lợi nhuận trong các doanh nghiệp hiện nay không chỉ
căn cứ vào sự đóng góp sức lao động mà còn căn cứ vào mức vốn góp để
phân phối .Vì vậy , khi doanh nghiệp có nhu cầu huy động vốn thì cũng cần
chú ý tới đặc điểm này.
+) Môi trờng thông tin :
Trong nền kinh tế thị trờng, thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng ,
hệ thống thông tin là cơ sở hạ tầng của nền kinh tế trí thức. Nắm bắt thông
tin một cách kịp thời sẽ giúp doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận đợc nguồn
vốn rẻ , dồi dào .
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+) Môi trờng văn hoá- xã hội - chính trị :
Chẳng hạn,với thói quen Tiết kiệm để dành đề phòng gặp bất trắc
trong tơng lai của ngời dân là nhân tố quan trọng mà doanh nghiệp cần
phải quan tâm khi có các quyết định phát hành chứng khoán rộng rãi ra
công chúng để huy động vốn.
+) Môi trờng hợp tác quốc tế :
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế , khi mối quan hệ kinh tế giữa
Việt nam với các nớc trên thế giới ngày càng mở rộng , đặc biệt là trong
lĩnh vực tài chính thì thời cơ khai thác và tạo lập vốn kinh doanh cho các
doanh nghiệp trong nớc ngày càng lớn song cũng có nhiều thách thức đặt ra
.
Tóm lại , môi trờng kinh doanh với nhiều yếu tố phức tạp không
ngừng tác động đến việc khai thác và tạo lập vốn kinh doanh của doanh
nghiệp .Doanh nghiệp cần phải xem xét cụ thể mức độ ảnh hởng của từng
nhân tố từ đó đa ra chiến lợc huy động vốn tối u nhất .
1.2. Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và việc khai thác tạo
lập vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
1.2.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Nh chúng ta đã biết , muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất
kinh doanh nào cũng cần phải có vốn . Vốn là điều kiện tiên quyết , có ý
nghĩa quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh .Để nâng
cao hiệu quả đồng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh cần phải hiểu
vốn và các đặc trng của vốn để làm tiền đề cho việc tổ chức nguồn vốn
trong doanh nghiệp .
Vậy vốn kinh doanh là gì ?
Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản đợc sử
dụng đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời .
Vốn kinh doanh có một số đặc trng chủ yếu sau:
+) Trong nền kinh tế thị trờng ,vốn đợc coi là một loại hàng hoá đặc
biệt , nó có giá trị và giá trị sử dụng . Gía trị của vốn thể hiện một sức mua
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nhất định của tiền vốn trên thị trờng , giá trị này đợc biểu hiện thông qua
giá trị của tài sản mà chủ sở hữu vốn nắm giữ . Nh vậy có nghĩa là vốn phải
đại diện cho một lợng giá trị thực của tài sản chứ không đơn thuần là một l-
ợng tiền tệ nào đó .Vốn có thể biểu hiện dới nhiều hình thái khác nhau có
thể là tài sản hữu hình và tài sản vô hình.Khi xem xét đến tiềm năng vốn
của một doanh nghiệp ngời ta không chỉ quan tâm tới giá trị nhà xởng ,
máy móc thiết bị , vật t hàng hoá mà còn tính đến cả uy tín , lợi thế th-
ơng mại , bản quyền nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp đó .Tất cả số
vốn này phải đợc doanh nghiệp khai thác triệt để vào quá trình sản xuất
kinh doanh của mình .Khi vốn đợc đem ra đầu t nó có khả năng tạo ra lợi
nhuận cho chủ sở hữu vốn , đó chính là giá trị sử dụng của vốn kinh
doanh .
+) Vốn phải đợc vận động vì mục đích sinh lời .Vốn thể hiện bằng
tiền nhng có tiền cha hẳn là đã có vốn .Để tiền biến thành vốn thì đồng tiền
đó phải đợc vận động, sinh lời . Trong quá trình vận động , tiền vốn có thể
biểu hiện dới nhiều hình thái khác nhau nh từ tiền chuyển thành vật t hàng
hóa , hàng hoá đó lại đợc sử dụng để tạo ra các hàng hoá khác và sau cùng
quay lại thành tiền .Khi kết thúc một vòng tuần hoàn , vốn phải đợc thu hồi
và lớn lên .Nh vậy , đồng tiền đứng yên chỉ là đồng tiền ứ đọng và tiền có
vận động nhng không quay về và lớn lên (không bảo toàn) cũng sẽ không
đảm bảo lợng vốn cho chu kỳ sau .
+) Mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định .
Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp , từng nguồn vốn huy động mà
ngời sở hữu và sử dụng vốn có thể là một hay nhiều ngời khác nhau. Đồng
thời tuỳ thuộc vào việc vốn để khai thác theo phơng thức nào mà chủ sở
hữu vốn có thể can thiệp nhiều hay ít đến quá trình sử dụng vốn .
+) Vốn có giá trị về mặt thời gian : Tại những thời điểm khác nhau thì vốn
cũng có giá trị khác nhau . Đó là do sức mua của đồng tiền thay đổi theo
thời gian và việc sử dụng vốn đòi hỏi phải sinh lợi .Vì thế , khi sử dụng
đồng vốn , doanh nghiệp phải luôn cân nhắc giữa các phơng án để đảm bảo
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
sau mỗi chu kỳ kinh doanh vốn không bị giảm giá trị và bảo toàn vốn cũng
chính là bảo toàn sức mua của đồng vốn đó so với lúc ban đầu .
+) Vốn phải đợc tích tụ đến một lợng nhất định mới phát huy tác dụng .
Mỗi dự án đầu t cần một lợng vốn tối thiểu nhất định , vì vậy tiền
muốn trở thành vốn không thể nằm rải rác mà phải đợc thu gom thành một
món lớn (tích tụ và tập trung vốn) .Doanh nghiệp muốn khởi nghiệp hay
mở rộng qui mô đều phải tìm cách khai thác và huy động đủ lợng vốn cần
thiết .Nếu bản thân nội lực không đủ thì doanh nghiệp sẽ phải tìm kiếm vốn
từ các nguồn bên ngoài .Qúa trình tích tụ và tập trung vốn diễn ra liên tục
trong nền kinh tế , không chỉ ở phạm vi doanh nghiệp mà cả phạm vi quốc
gia.
Bên cạnh xem xét các đặc trng trên , chúng ta cần tìm hiểu cụ thể hơn
về bộ phận cấu thành của vốn kinh doanh .Căn cứ vào đặc điểm luân
chuyển của vốn khi tham gia vào quá trình kinh doanh , vốn kinh doanh đ-
ợc chia thành Vốn cố định và Vốn lu động .
1.2.1.1 Vốn lu động của doanh nghiệp
+) Khái niệm vốn lu động :
Vốn lu động (VLĐ) là số vốn tiền tệ ứng trớc để hình thành nên tài
sản lu động (TSLĐ) nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp diễn ra một cách thờng xuyên liên tục . VLĐ chu chuyển
toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc thu hồi toàn bộ khi kết thúc chu
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau
một chu kỳ kinh doanh .
+) Đặc điểm của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh:
- VLĐ thờng xuyên vận động và chuyển hoá qua các hình thái khác nhau
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Sự vận động của VLĐ trong doanh nghiệp có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau :
T ________ H SX .H
/
_______ T
/

Giai đoạn dự trữ : T______ H
(VLĐ từ tiền tệ ứng trớc chuyển hoá thành vật t hàng hoá dự trữ cho
sản xuất ).
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Giai đoạn sản xuất : H SX . H
/

(VLĐ chuyển hoá từ hình thái hiện vật này sang hình thái hiện vật
khác).
Giai đoạn lu thông : H
/
_____ T
/
(VLĐ từ hình thái hiện vật là thành phẩm trở về hình thái ban đầu là
tiền ).
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, VLĐ
chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc hoàn lại toàn bộ sau khi
doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và thu đợc tiền bán hàng về . Đây chính là
nét đặc trng cơ bản nhất của VLĐ
- Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một
cách liên tục , thờng xuyên không ngừng vì thế tại một thời điểm nhất định
thờng xuyên có một lợng VLĐ nhất định cùng tồn tại dới các hình thái
khác nhau trong các giai đoạn của quá trình chu chuyển VLĐ. Đây là cơ sở
để xác định nhu cầu VLĐ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .
+) Phân loại VLĐ.
Trong doanh nghiệp tuỳ theo mục đích quản lý mà VLĐ đợc phân
loại theo các cách khác nhau nh :
- Căn cứ vào vai trò của VLĐ đối với từng khâu của quá trình sản
xuất bao gồm :
. Vốn lu động trong khâu dự trữ .
. Vốn lu động trong khâu sản xuất .
. Vốn lu động trong khâu lu thông .
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong
từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh , từ đó có biện pháp điều
chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho hiệu quả sử dụng cao nhất .
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện VLĐ của doanh nghiệp chia thành :
. Vốn vật t hàng hoá.
. Vốn bằng tiền .
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức
tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp .
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Căn cứ vào bảng cân đối kế toán VLĐ của doanh nghiệp bao gồm :
. Vốn bằng tiền .
. Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn .
. Các khoản phải thu .
. Hàng tồn kho .
. Tài sản lu động khác .
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý xác định trọng tâm quản lý
qua kết cấu của TSLĐ , đồng thời xem xét tính hợp lý của các thành phần
VLĐ trong doanh nghiệp để từ đó đa ra các biện pháp quản lý phù hợp với
từng thành phần VLĐ đó .
Ngoài ra còn có các cách phân loại khác nh : phân loại theo quan hệ
sở hữu về vốn , phân loại theo nguồn hình thành
1.2.1.2 Vốn cố định của doanh nghiệp
+) Khái niệm vốn cố định
Vốn cố định (VCĐ) của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t
ứng trớc về tài sản cố định (TSCĐ) , đặc điểm của nó là tham gia vào nhiều
chu kỳ sản xuất kinh doanh , luân chuyển giá trị dần dần từng phần vào giá
trị sản phẩm trong mỗi chu kỳ và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ
hết thời gian sử dụng.
+) Đặc điểm vận động của VCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Vốn cố định là số vốn đầu t ứng trớc để hình thành nên các TSCĐ
nên qui mô của VCĐ quyết định qui mô , trình độ kỹ thuật của TSCĐ, mặt
khác những đặc điểm kinh tế của TSCĐ có ảnh hởng trực tiếp đến đặc điểm
tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ . Cụ thể là :
- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vì VCĐ là hình thái
biểu hiện bằng tiền của TSCĐ mà đặc điểm của TSCĐ là sử dụng lâu dài ,
trong nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm .
- Phơng thức dịch chuyển giá trị của VCĐ : Dịch chuyển giá trị dần
dần từng phần theo mức độ hao mòn TSCĐ hữu hình và vô hình trong các
chu kỳ sản xuất.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Sau nhiều chu kỳ sản xuất , VCĐ mới hoàn thành một vòng luân
chuyển . Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh ,VCĐ tách thành
hai bộ phận : một bộ phận chuyển dịch vào giá trị sản phẩm sản xuất ra và
hình thành tiền khấu hao, tích luỹ lại thành quỹ khấu hao TSCĐ . Còn một
bộ phận đợc cố định lại trong TSCĐ .Sự vận động của hai bộ phận này
theo hớng vốn khấu hao ngày càng tăng lên theo mức độ hao mòn (hàng
hoá , vật t) của TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ ngày càng giảm đi và hết
khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng .Gía trị TSCĐ đợc luân chuyển hết vào giá
trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển
.Từ đặc điểm luân chuyển của VCĐ đòi hỏi việc quản lý , bảo toàn VCĐ
phải luôn gắn liền việc quản lý hình thái vật chất của nó là TSCĐ của
doanh nghiệp .Bảo toàn về hiện vật là điều kiện để bảo toàn về giá trị .Việc
huy động tạo lập nguồn VCĐ phải nắm vững những đăc điểm này .
+) Khấu hao TSCĐ và việc quản lý sử dụng quỹ khấu hao.
- Định nghĩa : Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao
mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra
theo các phơng pháp trích khấu hao thích hợp .
- Mục đích của khấu hao TSCĐ là để tái sản xuất TSCĐ . Sử dụng
quỹ khấu hao nhằm tích luỹ vốn để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
rộng TSCĐ .Về nguyên tắc ,việc tính khấu hao phải phù hợp với mức độ
hao mòn của TSCĐ , đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu t ban đầu của
TSCĐ khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng.
- Nội dung kế hoạch khấu hao TSCĐ : Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
hàng năm là một nội dung quan trọng để quản lý và nâng cao hiệu quả sử
dụng VCĐ của doanh nghiệp .Thông qua kế hoạch khấu hao , doanh nghiệp
có thể thấy đợc nhu cầu tăng giảm VCĐ trong năm kế hoạch , khả năng
nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu đó , đây là căn cứ quan trọng để lựa chọn
các quyết định đầu t đổi mới TSCĐ trong tơng lai . Nội dung lập kế hoạch
khấu hao TSCĐ bao gồm các bớc chủ yếu sau :
. Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao và tổng nguyên giá TSCĐ
phải tính khấu hao đầu kỳ kế hoạch .
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
. Xác định giá trị TSCĐ bình quân tăng, giảm trong kỳ kế hoạch và
nguyên giá bình quân TSCĐ phải trích khấu hao trong kỳ.
. Xác định mức khấu hao hàng năm .
. Dự kiến tình hình biến động TSCĐ của doanh nghiệp trong năm kế
hoạch.
- Các phơng pháp khấu hao TSCĐ :
. Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng (tuyến tính cố định).
. Phơng pháp khấu hao bình quân (nhanh) bao gồm : Khấu hao theo
số d giảm dần và khấu hao theo tổng số năm còn lại sử dụng
. Phơng pháp khấu hao số d giảm dần kết hợp với khấu hao bình
quân .
- Quản lý sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp : Về
nguyên tắc :TSCĐ đợc hình thành từ nguồn nào thì sẽ đợc hoàn trả về
nguồn vốn đó .
1.2.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh .
Một trong những vấn đề mà hầu hết các nhà quản lý doanh nghiệp
hết sức quan tâm đó là tổ chức đảm bảo vốn đầy đủ , kịp thời cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Tuy nhiên , do nhu cầu vốn để tiến
hành sản xuất kinh doanh rất lớn nên vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau . Mỗi nguồn vốn có chi
phí sử dụng vốn khác nhau và có những u nhợc điểm khác nhau , vì thế để
tổ chức huy động vốn một cách có hiệu quả thì cần thiết phải nghiên cứu
nguồn hình thành nên vốn sản xuất kinh doanh .
+) Căn cứ vào quan hệ sở hữu , nguồn vốn kinh doanh đợc chia thành hai
loại :
_ Nguồn vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ
doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp bỏ ra và vốn tự bổ sung từ lợi nhuận để
lại Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà nguồn vốn chủ sở hữu đ ợc hình
thành khác nhau : đối với DNNN là nguồn vốn do Ngân sách Nhà nớc cấp ,
lợi nhuận để lại hoặc vốn điều chuyển từ các thành viên khác đến .
Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Tổng nguồn vốn - Nợ phải trả
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét