Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Thẩm định dự án đầu tư của NHTM

Chuyên đề thực tập Trần Ngoc Ninh - TCDN 41B
khoản đầu t mới, nhằm tạo ra những sản phẩm mới, độc lập với quá trình sản
xuất cũ.
Dự án đầu t mở rộng: nhằm tăng năng lực sản xuất để hình thành nhà
máy, phân xởng mới, dây chuyền sản xuất mới với mục đích cung cấp thêm
những sản phẩm cùng loại cho thị trờng.
Dự án đầu t nâng cấp (chiều sâu) liên quan đến việc thay đổi công nghệ,
tạo ra một công nghệ mới cao hơn trong cùng một tổ chức cũ.
Theo tính chất loại trừ:
Các dự án độc lập (không có tính loại trừ) thì việc thực hiện dự án này
không liên quan đến việc chấp nhận hay bác bỏ dự án kia. Các dự án đợc coi
là phụ thuộc khi chấp nhận dự án này có nghĩa là bác bỏ dự án kia bởi những
giới hạn về nguồn lực hoặc sự liên quan có tác động lẫn nhau về công nghệ,
môi trờng Tuy nhiên tính độc lập hay phụ thuộc của một dự án. Ví dụ một
dự án đối với doanh nghiệp (nguồn lực giới hạn) là phụ thuộc (nếu thực hiện
thì sẽ loaị bỏ dự án khác). Nhng đối với Ngân hàng thì vấn đề đó không cần
đặt ra bởi khả năng cho vay lớn, không vì cho vay một dự án này mà loại trừ
cho vay đối với dự án khác.
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu t dù thuộc loại nào
cũng phải trải qua các giai đoạn nhất định (còn gọi là chu kì của dự án đầu t).
Có nhiều góc độ tiếp cận chu kì dự án. Các bớc công việc, các nội dung
nghiên cứu ở các giai đoạn đợc tiến hành tuần tự nhng không biệt lập mà đan
xen gối đầu cho nhau, bổ xung cho nhau nhằm nâng cao dần độ chính xác của
các kết quả nghiên cứu ở các bớc tiếp theo.
Nếu xét từ góc độ đầu t để xem xét chu kì nh là các giai đoạn đầu t thì
một dự án phải trải qua ba giai đoạn:
Chuẩn bị đầu t: Trong giai đoạn này ngời ta phải tiến hành các công
việc cụ thể nh: nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu t, nghiên cứu tiền khả thi
5
Chuyên đề thực tập Trần Ngoc Ninh - TCDN 41B
sơ bộ chọn dự án, nghiên cứu khả thi (lập dự án, luận chứng kinh tế kĩ thuật)
đánh giá và quyết định (thẩm định dự án)
Thực hiện đầu t: Gồm các công việc sau: Hoàn tất các thủ tục để triển
khai thực hiện đầu t, thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình, chạy
thử và nghiệm thu sử dụng.
Vận hành kết quả đầu t: Sử dụng các mức công suất khác nhau qua các
năm cuối cùng thanh lí và đánh giá.
Trong ba giai đoạn trên đây, giai đoạn đầu t tạo tiền đề và quyết định sự
thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau. Mà trong đó thẩm định dự án đầu
t là khâu không thể thiếu đợc trong chu kì của một dự án đầu t. Trớc hết là đối
với chủ đầu t để có một quyết định vững chắc cho việc ra quyết định đầu t.
Do đặc điểm của dự án đầu t có sự phức tạp về mặt kĩ thuật, thời gian
đầu t tơng đối dài nên khi tiến hành đầu t thì Ngân hàng cần phải xem xét cẩn
thận và nghiêm túc để tránh những sai lầm không đáng có xảy ra.
1.2 Các đặc trng cơ bản của hoạt động đầu t.
Là hoạt động bỏ vốn nên quyết định trớc hết thờng là quyết định tài
chính. Đầu t là một trong những quyết định có ý nghĩa chiến lợc đối với doanh
nghiệp. Hoạt động đầu t là hoạt động bỏ vốn, đồng thời đặc điểm của các dự
án đầu t là thờng yêu cầu một lợng vốn lớn, có tác động lớn tới hiệu quả sản
xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, do đó, các dự án thờng bị lạc hậu ngay
từ lúc có ý tởng đầu t. Sai lầm trong việc dự toán vốn ban đầu có thể dẫn đến
tình trạng lãng phí vốn lớn, thậm chí gây hậu quả nghiêm trọng đối với doanh
nghiệp. Vì vậy, quyết định đầu t của doanh nghiệp là quyết định có tính chiến
lợc, đòi hỏi cần phải đợc phân tích và cân nhắc kỹ lơng trớc khi đa ra quyết
định đầu t.
Là hoạt động diễn ra trong khoảng thời gian dài.
6
Chuyên đề thực tập Trần Ngoc Ninh - TCDN 41B
Là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trớc mắt và lợi ích
trong tơng lai.
Hoạt động đầu t là hoạt động mang nặng rủi ro.
1.3. Thẩm định dự án đầu t.
1.3.1. Khái niệm, vai trò:
Thẩm định dự án đầu t là quá trình phân tích và làm sáng tỏ một loạt
các vấn đề liên quan đến tính khả thi trong việc thực hiện dự án nh: công suất,
kỹ thuật, thị trờng, tài chính, tổ chức Với các thông tin về bối cảnh và các
giả thiết đợc sử dụng trong quá trình lập dự án đồng thời đánh giá để xác định
xem dự án có đạt đợc mục tiêu xã hội hay không? Có hiệu quả kinh tế, tài
chính không?
Hoạt động này trớc hết là phục vụ chính cho nhà đầu t, nhà tài trợ rồi
đến cơ quan quản lý Nhà nớc.
- Đối với chủ đầu t:
Lập kế hoạch phối hợp giữa chính sách tài chính, marketing, nhân sự,
tác nghiệp một cách chính xác nhất có thể để lựa chọn phơng án tốt nhất và
qua đó chủ đầu t sẽ đạt đợc hiệu quả của tài chính mong muốn.
- Với cơ quan Nhà nớc: Giúp cho cơ quan nhà nớc quyết định cho phép,
chấp nhận dự án đó đi vào thực hiện có phù hợp với mục tiêu phát triển của
ngành, vùng, lãnh thổ?
- Với nhà tài trợ: Có thể vay đợc lãi cao, thu hồi vốn gốc đúng hạn và
duy trì quan hệ làm ăn lâu dài.
- Với Ngân hàng: Cho vay theo dự án có đặc điểm đem lại nguồn lợi tức
lớn vì dự án thông thờng là có thời hạn dài, quy mô lớn, tình tiết phức tạp.
Bên cạnh đó, thông tin về dự án đều do ngời chủ đầu t (đi vay ngân
hàng) lập nên, cung cấp nên không khỏi có những ý kiến chủ quan nhất định
7
Chuyên đề thực tập Trần Ngoc Ninh - TCDN 41B
rộng với dự án. Điều đó buộc NH phải tự mình tiến hành thẩm định dự án
một cách toàn diện về lợi ích cũng nh rủi ro khi tham gia dự án của khách
hàng để quyết định có nên cho vay hay không?
Khi tiến hành cho vay vốn, Ngân hàng thờng phải đối mặt với vô số
những rủi ro. Vì một dự án thờng kéo dài trong nhiều năm, đòi hỏi một lợng
vốn lớn và bị chi phối bởi nhiều yếu tố mà trong tơng lai có thể sẽ biến động
khó lờng. Những con số tính toán cũng nh những nhận định đa ra trong dự án
(khi lập dự án) chỉ là những dự kiến, bởi vậy chứa đựng ít nhiều tính chủ quan
của ngời lập dự án. Ngời lập dự án ở đây có thể là chủ đầu t, hoặc các cơ quan
t vấn đợc thuê lập dự án, cơ sở các ý đồ kinh doanh và mong muốn của dự án.
Các nhà soạn thảo thờng đứng trên gốc độ hẹp để nhìn nhặn các vấn đề của dự
án. Có thể không tính toán đến các vấn đề có liên quan và đôi khi bỏ qua một
số các yếu tố hoặc làm cho dự án trở nên khả thi hơn một cách cố ý nhằm đạt
đợc sự ủng hộ, tài trợ của các bên có liên quan. Rõ ràng chủ đầu t thẩm định
dự án trớc hết vì quyền lợi của mình song họ đứng trên quan điểm riêng.
Do vậy để tồn tại, đặc biệt là trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng
với đặc điểm là tự do cạnh tranh và tính cạnh tranh lại rất cao, thì Ngân hàng
cũng nh các pháp nhân khác trong nền kinh tế phải tự tìm kiếm các phơng
cách, giải pháp cho riêng mình để ngăn ngừa các rủi ro có thể nẩy sinh. Thẩm
định dự án đầu t trong công tác hoạt động của Ngân hàng chính là một trong
những biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa rủi ro trong quá trình cho vay vốn
đầu t tại Ngân hàng. Nh vậy trên góc độ ngời tài trợ, các Ngân hàng, tổ chức
tài chính đánh giá dự án chủ yếu trên phơng diện khả thi, hiệu quả tài chính và
xem xét khả năng thu nợ của Ngân hàng. Với các cơ quan quản lí nhà nớc có
thẩm quyền thẩm định dự án đợc xem xét và đánh giá trên góc độ của toàn bộ
nền kinh tế xã hội của đất nớc.
Một cách tổng quát ta có thể đa ra khái niệm về thẩm định dự án đầu t
nh sau:
8
Chuyên đề thực tập Trần Ngoc Ninh - TCDN 41B
Thẩm định dự án đầu t là qúa trình phân tích, đánh giá toàn diện các
khía cạnh của một dự án đầu t để ra các quyết định đầu t cho phép đầu t hoặc
tài trợ.
Thực tế ngời thẩm định dự án sẽ tiến hành kiểm tra phân tích đánh giá
từng phần và toàn bộ các mặt, các vấn đề có trong bản nghiên cứu tiền khả thi
và nghiên cứu khả thi (thờng chỉ với bản nghiên cứu khả thi - hay còn gọi là
luận chứng kinh tế kĩ thuật) trong mối quan hệ mật thiết với doanh nghiệp chủ
dự án và các giả thiết về môi trờng trong đó dự án sẽ hoạt động. Thẩm định dự
án có ý nghĩa thể hiện ở việc giúp các dự án tốt không bị bác bỏ và dự án tồi
không đợc chấp nhận. Tuy nhiên nhận định tồi , khả thi , hiệu quả ở
khía cạnh nào đó còn phụ thuộc vào góc độ của ngời thẩm định và khi đó họ
sẽ đạt đợc những mục tiêu nhất định khi tiến hành thẩm định.
NHTM với t cách là Bà đỡ về mặt tài chính cho các dự án sản xuất
đầu t thờng xuyên thực hiện công tác đầu t. Việc thẩm định này ngoài mục
tiêu đánh giá hiệu quả của dự án còn nhằm xác định rõ hành lang an toàn cho
các nguồn vốn tài trợ của Ngân hàng cho các dự án. Vì vậy hiểu về sự cần
thiết phải thẩm định dự án là một việc không thể thiếu đợc
1.3.2. Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu t
* Về phía nhà đầu t
Thông thờng, khi xảy ra quyết định đầu t một dự án, chủ đầu tử phải
cân nhắc giữa nhiều sự lựa chọn khác nhau, nghĩa là nhiều dự án khác nhau
trong cùng một giai đoạn. Mặt khác, tuy nắm vững những vấn đề, những chi
tiết kỹ thuật của dự án nhng đôi khi khả năng thu thập nắm bắt những thông
tin mới của doanh nghiệp bị hạn chế, nhất là đối với xu thế kinh tế, chính trị,
xã hội mới. Điều đó làm giảm tính chính xác trong phán đoán của họ.
Công tác thẩm định dự án đầu t sẽ đi sâu vào làm rõ các vấn đề này,
giúp doanh nghiệp lựa chọn phơng án tốt nhất mang lại hiệu quả cao nhất hoặc
9
Chuyên đề thực tập Trần Ngoc Ninh - TCDN 41B
đa ra những ý kiến xác đáng gợi ý cho chủ đầu t để dự án có tính khả thi cao
hơn.
* Về phía Ngân hàng
Việc cho vay trải qua ba giai đoạn:
Xem xét trớc khi cho vay
Thực hiện cho vay
Thu gốc thu lãi
Ba giai đoạn này là một quá trình gắn bó chặt chẽ, mỗi giai đoạn có một
ý nghĩa nhất định ảnh hởng đến chất lợng của một khoản vay.
Để có một khoản vay chất lợng là điều mong muốn và mục tiêu hoạt
động của NHTM. Nhng nó là một điều cực kỳ khó khăn và NHTM vẫn thất
bại khi cho vay vì thực tế vận động xã hội và thị trờng luôn tồn tại không cân
xứng về thông tin đầy đủ về nhau, do đó dẫn đến những hiểu biết sai lệch.
Giữa NHTM và ngời vay cũng xảy ra tình trạng nh vậy. Ngân hàng không có
những thông tin đầy đủ về khách hàng dẫn đến Ngân hàng có thể thực hiện
những khoản cho vay sai lầm. Đứng trớc những rủi ro đó thì NHTM phải luôn
cân nhắc đắn đo, xem xét và bằng những nghiệp vụ phải xác định những
khách hàng tốt, khoản xin vay có chất lợng khi quyết định cho vay hạn chế
đến mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra.
Do vậy trong ba giai đoạn trên, việc xem xét trớc khi cho vay (bao gồm
quá trình thẩm định tài chính dự án đầu t của Ngân hàng) có ý nghĩa cực kì
quan trọng, ảnh hởng đến chất lợng, kết quả các khoản vay và các hoạt của
giai đoạn sau. Giai đoạn này đợc Ngân hàng tiến hành rất kĩ lỡng với nhiều
phơng pháp nghiệp vụ đặc thù để đảm bảo, an toàn chất lợng.
Hơn nữa, với chức năng quản lí và kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín
dụng, hoạt động Ngân hàng có tính chất đặc thù riêng mà các ngành khác
không có đợc. Nh đã nói ở trên, so với kinh doanh của các ngành kinh tế khác
10
Chuyên đề thực tập Trần Ngoc Ninh - TCDN 41B
thì hoạt động Ngân hàng có nhiều rủi ro hơn cả. Nhất là trong nền kinh tế thị
trờng, ngành Ngân hàng phải huy động và tạo mọi nguồn vốn để đáp ứng nhu
cầu tín dụng cho mọi thành phần kinh tế. Việc Ngân hàng cho vay không thể
không cần biết doanh nghiệp sử dụng vốn làm gì, quan niệm đơn giản là chỉ
cần trả nợ, hoàn toàn là một quan niệm sai lầm và thụ động. Theo quan niệm
kinh doanh hiện nay thì Ngân hàng và doanh nghiệp là bạn hàng. Mà đã là bạn
hàng của nhau thì khi xác lập quan hệ phải tìm hiểu và thăm dò lẫn nhau, đặt
ra cho nhau những điều kiện đảm bảo lợi ích cho cả đôi bên. Chính vì vậy, mà
NHTM trớc khi quyết định cho vay phải luôn đối mặt với hàng loạt câu hỏi
khác nhau:
Cho ai vay?
Vay nh thế nào?
Cho vay trong thời gian bao lâu?
Quản lí các khoản vay nh thế nào? Thu gốc và lãi ra sao?
Bên cạnh đó một nguồn vốn quan trọng đợc Ngân hàng sử dụng cho
vay là tiền gửi của khách hàng. Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển thì bên
cạnh mục tiêu lợi nhuận, Ngân hàng còn phải đảm bảo an toàn và thanh khoản
tức là phải hoạt động có trách nhiệm với những đồng tiền của khách hàng và
phải thoả mãn bất cứ một nhu cầu rút tiền nào của khách hàng vào bất cứ thời
điểm nào.
Đây là bài toán phức tạp mà Ngân hàng cần phải tìm lời giải đáp.
Quá trình tìm lời giải đúng cho bài toán này chính là công tác thẩm
định các khoản cho vay.
Trong quan hệ tín dụng, vấn đè cơ bản mà Ngân hàng phải quan tâm để
đa ra một quyết định cho vay là hiệu quả và an toàn vốn của Ngân hàng.
Nói đến dự án đầu t là nói đến một số lợng vốn lớn và thời gian dài, do
vậy quyết định đầu t sẽ có ảnh hởng rất lớn đến sự thuận lợi và phát triển của
11
Chuyên đề thực tập Trần Ngoc Ninh - TCDN 41B
Ngân hàng. Tuy nhiên không phải dự án nào cần vốn Ngân hàng cũng đáp
ứng. Ngân hàng chỉ cho vay đối với những dự án có khả thi, tính đựơc khả
năng sinh lời của dự án Muốn vậy Ngân hàng sẽ yêu cầu ngời xin vay lập và
nộp vào Ngân hàng dự án đầu t trên cơ sở dự án đầu t cùng với các nguồn
thông tin khác, Ngân hàng sẽ tiến hành tổng hợp và thẩm định dự án để đa ra
quyết định về tính khả thi của dự án.
Chính vì vậy việc thẩm định đúng đắn dự án đầu t có ý nghĩa cực kì
quan trọng đối với các tổ chức tín dụng nó thể hiện:
Giúp các tổ chức tín dụng nhìn nhận một cách lôgíc tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ cũng nh hiện tại, dự án
xu hớng phát triển của doanh nghiệp trong tơng lai, trên cơ sở đánh giá chính
xác đối tợng đợc đầu t để có đối sách thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả vốn
đầu t.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và tài chính của
doanh nghiệp để xem xét xu hớng phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực
kinh tế. Đây là căn cứ đánh giá cơ cấu chất lợng tín dụng, hiệu quả kinh tế khả
năng thu nợ, những rủi ro có thể xảy ra của dự án và lập kế hoạch cung cấp tín
dụng theo từng đối tợng cho vay cũng nh theo từng đối tợng bỏ vốn.
Thế nhng muốn xem xét hiệu quả thực sự cho hoạt động tín dụng thì
Ngân hàng không chỉ cần dừng lại ở giai đoạn kiểm tra trớc mà phải tiếp tục
kiểm tra trong, sau quá trình cho vay, đảm bảo vốn của Ngân hàng đợc sử
dụng đúng mục đích, đem lai hiệu quả thực sự.
* Về phía xã hội và các cơ quan hữu quan
Chúng ta biết rằng vấn đề thiếu vốn đang rất phổ biến ở nớc ta. Trong
điều kiện hiện nay cơ sở hạ tầng còn rất nghèo nàn, lạc hậu nh hiện nay thì
việc đầu t là rất cần thiết. Tuy nhiên, với nguồn vốn hạn hẹp, số lợng các dự án
đầu t lại rất lớn thì quyết định vốn cho dự án nào là rất quan trọng và khó khăn
12
Chuyên đề thực tập Trần Ngoc Ninh - TCDN 41B
muốn có quyết định này ngời ta phải tiến hành kiểm tra, thẩm định dự án, so
sánh các dự án với nhau để lựa chọn đợc đầu t là dự án mang lại hiệu quả cao
nhất cho xã hội. Hiệu quả đợc nhắc đến ở đây không chỉ đơn thuần là hiệu quả
kinh tế mà nó bao hàm cả hiệu quả xã hội khác nh giải quyết công ăn việc
làm, tăng ngân sách tiết kiệm ngoại tệ, tăng khả năng cạnh tranh quốc tế đặc
biệt là vấn đề bảo vệ môi trờng.
Công tác thẩm định dự án đầu t sẽ giúp các cơ quan quản lý Nhà nớc
đánh giá chính xác sự cần thiết và sự phù hợp của dự án trên tất cả các phơng
diện: mục tiêu, quy hoạch, quy mô và hiệu quả.
Tóm lại, vài nét nêu trên đã phần nào khắc hoạ đợc vai trò của công tác
thẩm định dự án đầu t. Chúng ta phải thừa nhận rằng đây là một công việc hết
sức quan trọng. Nó có vai trò trên cả tầm vĩ mô (xã hội) và tầm vi mô (Ngân
hàng, doanh nghiệp). Bởi lẽ nếu làm tốt công tác thẩm định không những đem
lại hiệu quả cao cho hoạt động tín dụng, bảo đảm an toàn vốn cho Ngân hàng
mà khi nhìn vào đó, các Ngân hàng, tổ chức tài chính, các tổ chức tín dụng n-
ớc ngoài sẽ an tâm hơn khi lựa chọn đầu t vào Việt Nam thông qua các Ngân
hàng trong nớc, đặc biệt là NHTM quốc doanh. Chính các yếu tố đó đòi hỏi
Ngân hàng phải tiếp tục đổi mới và không ngừng nâng cao quy trình thẩm
định dự án đầu t.
2. Phơng pháp thẩm định tài chính dự án đầu t và
các nhân tố ảnh hởng.
2.1 Phơng pháp thẩm định tài chính dự án đầu t.
2.1.1 Các bớc thực hiện thẩm định tài chính dự án đầu t.
B ớc1 : Thu thập số liệu thông tin về đơn vị vay vốn và về các khía
cạnh liên quan đến dự án đầu t:
13
Chuyên đề thực tập Trần Ngoc Ninh - TCDN 41B
- Đơn vị sẽ lập hồ sơ vay vốn rồi nộp cùng hồ sơ pháp lý của mình, của
dự án, và các báo cáo tài chính
- Ngân hàng sẽ tra cứu thu thập các thông tin pháp lý báo cáo của cơ
quan ngành báo chí về doanh nghiệp, thông tin do trung tâm nghiên cứu doanh
nghiệp cung cấp.
B ớc2: Xử lý và đánh giá thông tin.
Nh xem xét tính chính xác của thông tin, tính toán các chỉ tiêu, so sánh
chỉ tiêu, hỏi ý kiến chuyên gia t vấn về những lĩnh vực cán bộ NHTM cha rõ
để có kết quả thẩm định tối u.
B ớc3: Sau khi thẩm định, cán bộ tín dụng cho ý kiến của mình rồi
trình bày giám đốc, phó giám đốc NHTM có cho vay hay không? Nếu có thì
các điều khoản nh thế nào?
2.1.2 Các phơng pháp sử dụng khi thẩm định dự án đầu t.
Để đánh giá hiệu qủa tài chính dự án đầu t về lí thuyết cũng nh thực tế,
ngời ta thờng phải sử dụng các phơng pháp (hay các chỉ tiêu sau đây).
* Giá trị hiện tại ròng (NPV:Net Present Value)
Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu t là số chênh lệch giữa giá trị
hiện tại các nguồn thu nhập ròng trong tơng lai với giá trị hiện tại của vốn đầu
t.
Công thức tính:
NPV = C
o
+ PV
Trong đó:
NPV là giá trị hiện tại ròng
C
o
là vốn đầu t ban đầu vào dự án, C
o
mang dấu âm (do là khoản đầu t)
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét