Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Nghiên cứu, hoàn thiện hoạt động định vị thị trường dịch vụ của chi nhánh ngân hàng ngoại thương Hà Nội (CNNHNTNH) trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập

Luận văn tốt nghiệp Doãn Thị Thu
có thể làm cho sản phẩm dịch vụ của ta có mặt trong bộ nhớ của khách hàng,
và cách duy nhất và cũng là hiệu quả nhất là phải tạo ra thông điệp ngắn gọn,
đơn giản nhng ấn tợng đối với mỗi khách hàng bằng sự khác biệt hoá u điểm
vợt trội so với đối thủ cạnh tranh.
Một doanh nghiệp định vị thành công có thể tạo ra giá trị vô hình rất
lớn cho mình vì nó nâng cao uy tín, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị tr-
ờng.Ngoài ra, nó còn giúp doanh nghiệp có thể cắt giảm chi phí marketing
khác mà vẫn có thể tạo đợc cảm tình và sự biết đến của khách hàng mục tiêu.
Định vị là công cụ quan trọng của chiến lợc marketing. Nó cho phép
các nhà quản trị Marketing quyết định vị trí hiện tại gồm những yếu tố gì, họ
mong muốn vị trí nào và hành động nào là cần thiết để duy trì vị trí đó.
Thông qua việc xem xét xu hớng thị trờng và sự đáp ứng của đối thủ cạnh
tranh trên thị trờng hiện tai, doanh nghiệp có thể nhận biết thời cơ và thách
thức từ đó có các định hớng marketing phù hợp.
1.2.Quá trình định vị một sản phẩm, dịch vụ
Quá trình định vị một sản phẩm dịch vụ là một sâu chuỗi các hoạt
động có tính chất tuần tự, logic và chặt chẽ. Quá trình này bắt đầu từ việc
xác định vị trí cạnh tranh trên thị trờng hiện tại đến xây dựng chiến lợc
định vị của doanh nghiệp trên thị trờng đó, cuối cùng là truyền bá nh thế
nào để thông điệp định vị đó đến đợc với công chúng .
1.2.1.Xác định vị trí của các nhãn hiệu cạnh tranh trên thị trờng hiện
tại:
Để đảm bảo một chiến lợc định vị hiệu quả, doanh nghiệp cần tim hiểu
tốt thông tin từ phía thị trờng về đối thủ cạnh tranh thật chính xác thông qua
các bứơc sau:
bớc 1: Xác định đặc tính sản phẩm,dịch vụ mà khách hàng quan tâm
trên thị trờng mục tiêu.
bớc 2:Thăm dò ý kiến khách hàng, nhà kinh doanh xem họ nhận xét
thế nào về đặc tính đó của sản phẩm /dịch vụ.
Luận văn tốt nghiệp Doãn Thị Thu
bớc3:Thiết lập sơ đồ xác định vị trí hàng hoá của các đối thủ cạnh
tranh trên thị trờng theo các thông số về thuộc tính đã chọn.
bứơc 4: Xác định vị trí của từng đối thủ theo toạ độ thang đo, tỷ lệ thị
phần chiếm lĩnh.
Giúp minh họa cho các bớc trên, ta lấy ví dụ về vịêc xác định vị trí các
ngân hàng cạnh tranh thông qua sơ đồ nhận thức sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ nhận thức của khách hàng về dịch vụ ngân hàng
Y-
A

B
C X-

D
LT

Trên thị trờng gồm 4 ngân hàng A,B,C,D cùng tồn tại
Qua nghiên cứu khảo sát thị trờng, đặc tính mà khách hàng quan tâm
đối với dịch vụ bao gồm: sự đa dạng của các hình thức dịch vụ, nhiều chi
nhánh, sự danh tiếng, môi trờng thân thiện, hiệu quả của các dịch vụ, kiểm
tra miễn phí, sự tiên ích và tỷ lệ lãi suất hợp lý. Mỗi đặc tính này đợc thể
hiện trên trục tọa độ, ta có một hệ trục tọa độ không gian đa chiều nh hình
vẽ.
Tiến hành thăm dò khách hàng và các nhà kinh doanh ta thiết lập đợc
vị trí cho từng ngân hàng trên bản đồ định vị
Luận văn tốt nghiệp Doãn Thị Thu
Đối với ngân hàng A: Khi ta hạ vuông góc tới 8 trục thì đều cắt các
trục tại tọa độ (-) chứng tỏ đây là ngân hàng hoạt động không hiệu quả và
kém về mọi phơng diện.
Đối với ngân hàng B: Khi ta hạ vuông góc tới các trục thì cắt các trục
thể hiện lãi suất và độ tiện ích ở tọa độ (+) nhng gần gốc tọa độ 0 thể hiện
ngân hàng B hoạt động tốt hơn ngân hàng A một chút và có sức hấp dẫn về tỷ
lệ lãi suất và sự tiện ích nhng vẫn còn ở mức thấp, khả năng cạnh tranh
không cao, các yếu tố khác còn kém.
Đối với ngân hàng C: Làm tơng tự nh vậy, ta thấy các đờng hạ vuông
góc cắt các trục thể hiện tỷ lệ lãi suất tốt, độ tiện ích, ngân sách, miễn phí
kiểm tra, môi trờng thân thiện, sự nổi tiếng tại tọa độ (+) nhng các giá trị
giảm dần còn cắt các trục thể hiện sự nhiều chi nhánh, đa dịch vụ tại tọa độ
(-) chứng tỏ ngân hàng C hoạt động tơng đối tốt, có sức cạnh tranh cao trên
thị trờng nhờ tỷ lệ lãi suất hấp dẫn và cung cấp các dịch vu tịên ích.
Đối với ngân hàng D: Hoạt động tốt nhất trong số các ngân hàng vì
các chỉ số có tọa độ tại mức (+).Ngân hàng D là ngân hàng có vị trí dẫn đầu
trong đó tơng ứng với tọa độ lớn nhất là sức mạnh về sự đa dịch vụ, đa chi
nhánh, môi trờng thân thiện và sự nổi tiếng.
Ngân hàng lý tởng: Cắt tất cả các trục tại tọa độ (+) với giá trị lớn, sẽ ít
thấy trong thực tế vì để có một ngân hàng mạnh về mọi mặt là rất khó.
Nhờ bản đồ định vị mà ta có thể xác định cho mình các chiến lợc kinh
doanh nói chung và chiến lợc marketing để tồn tại và phát triển. Đối với ngân
hàng A không có sức cạnh tranh nên ta có thể chuyển đổi sang các hình thức
kinh doanh khác hoặc rút lui khỏi thị trờng. Ngân hàng B cần cải tiến và nâng
cao chất lợng để có thể thu hút khách hàng có thu nhập thấp và nhạy cảm với
lãi suất.Ngân hàng C có thể nhằm vào ngân hàng D làm đối thủ cạnh tranh
Luận văn tốt nghiệp Doãn Thị Thu
trực tiếp nhờ các thế mạnh của mình so với ngân hàng D.Ngân hàng D cố
gắng duy trì vị trí dẫn đầu và nâng cao năng lực cạnh tranh mọi mặt.
1.2.2.Xác định chiến lợc định vị của doanh nghiệp trên thị trờng.
Sau khi xác định đợc vị trí các nhãn hiệu cạnh tranh trên thị trờng hiện
tại, doanh nghiệp phải xác định cho mình chiến lợc định vị trên thị trờng đó.
Chiến lợc định vị cho một doanh nghiệp bao gồm lựa chọn kiểu chiến lợc
định vị, tạo điểm khác biệt có sức cạnh tranh cho sản phẩm dịch vụ phù hợp
với kiểu chiến lợc đă lựa chọn và sau đó là xác định xem cần khuếch trơng
bao nhiêu điểm khác biệt.
1.2.2.1Lựa chọn các kiểu chiến lợc định vị:
Chiến lợc định vị của một doanh nghiệp phải bắt đầu bằng việc lựa
chọn kiểu chiến lợc định vị vì đây là tiền đề quan trọng định hớng cho các
bớc tiếp theo.Có hai phơng pháp giúp doanh nghiệp lựa chọn kiểu chiến l-
ợc định vị, hoặc là kiểu chiến lợc xác định vị trí kế bên một trong những đối
thủ hiện có, hoặc là kiểu chiến lợc tìm vị trí lấp chỗ trống trên thị trờng.
Xác định vị trí kế bên một trong những đối thủ hiện có :có nghĩa
là quyết định tấn công trực tiếp vào đối thủ cạnh tranh trên thị trờng tiềm
năng.Với chiến lợc này, doanh nghiệp cần thuyết phục khách hàng của
mình bằng cách nhấn mạnh lợi thế sản phẩm của công ty so với sản phẩm
của đối thủ cạnh tranh.
Để có thể thực hiện chiến lợc này,doanh nghiệp phải có các điều kiện
riêng :
Thứ nhất, công ty có thể sản xuất sản phẩm, dịch vụ tốt hơn đối thủ
cạnh tranh vì có nh vậy thì việc định vị sẽ không trở thành nói suông,nếu
không sẽ tạo ra sự nghi ngờ đối với khách hàng và sẽ trở nên phản tác dụng.
Thứ hai, thị trờng phải đủ lớn để dung nạp hai đối thủ cạnh tranh: trên
một thị trờng có sự tồn tại của hai hay nhiều công ty cạnh tranh hết sức gay
gắt, khốc liệt thì doanh nghiêp cần tính toán và xem xét xem thị trơng còn đủ
Luận văn tốt nghiệp Doãn Thị Thu
chỗ trống để ta chiếm lĩnh không,có thu đợc những hiệu quả tốt trong quá
trình kinh doanh hay không?
Thứ ba,công ty có khả năng tài chính tốt hơn đối thủ cạnh tranh: đây là
điều kiên rất cần thiết, và là vấn đề rất khó ớc tính cho doanh nghiệp vì
không dễ dàng có thể nắm rõ một cách chính xác thông tin này của họ.Song,
để có chiến lợc cạnh tranh lâu dài thì đây chính là điều mà doanh nghiệp cần
biết vì nó trả lời cho câu hỏi: liệu doanh nghiệp có thể cạnh tranh dài hơi đ-
ợc bao lâu?
Thứ t, vị trí đợc chọn phù hợp với điểm mạnh của công ty:để củng cố
và nâng cao vị thế thì điểm khác biệt hoá phải là điểm mạnh của công ty, tức
là công ty có thể duy trì và phát triển sản phẩm, dịch vụ lâu dài, hiệu quả.
Vị trí lấp chỗ trống trên thị trờng: tức là sản xuất sản phẩm, dịch
vụ với những đặc tính cha hề có trên thị trờng, nhằm giành một thị phần riêng
bằng các điểm mới khác biệt này.Công ty sẽ chinh phục đợc những ngời tiêu
dùng đang tìm kiếm sản phẩm dịch vụ mới này,và việc định vị hớng vào cung
cấp thông tin, giới thiệu về chúng tới khách hàng mục tiêu.
Hớng thứ hai này phù hợp với các công ty có những điều kiện sau:
Thứ nhất là khả năng kỹ thuật công nghệ cao vì ý tởng về một sản
phẩm, dịch vụ mới phải đảm bảo tốt hơn những cái đã có trên thị trờng, mang
tính cạnh tranh cao,thu hút đông đảo khách hàng, và đợc thị trơng chấp
nhận , tin tởng.Có nh vậy mới tạo ra ấn tợng tốt trong tâm trí khách hàng.
Thứ hai là giá của sản phẩm dịch vụ mới phải nằm trong vùng giá dự
kiến, điều này đồng nghĩa với việc giá cả của sản phẩm phải có thể chấp nhận
đợc trong khả năng tài chính của họ.
Thứ ba là phải có đủ số ngời mua a thích sản phẩm trong vùng giá dự
kiến đó.Việc này đòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán một cách kỹ càng,tính
toán chính xác cầu tơng lai của sản phẩm vì đây là yếu tố ảnh hởng trực tiếp
đến tình hình kinh doanh của công ty.
1.2.2.2.Tạo điểm khác biệt có sức cạnh tranh cho sản phẩm dịch vụ:
Luận văn tốt nghiệp Doãn Thị Thu
Một trong những công việc quan trọng của quá trình định vị là tạo
ra điểm khác biệt có sức cạnh tranh trên thị trờng sản phẩm.
Khách hàng sẽ thoả mãn nếu doanh nghiệp cung ứng giá trị cao nhất
theo quan điểm của họ.Nh vậy, để định vị thành công thì doanh nghiệp cần
có các biện pháp để làm gia tăng giá trị hay lợi ích cho khách hàng để bù đắp
các loại chi phí mà khách hàng bỏ ra cho việc tìm kiếm, mua, tiêu dùng sản
phẩm ,dịch vụ.Có bốn biến số tạo ra sự khác biệt cho doanh nghiệp , bao
gồm:
Khác biệt hoá về bản thân sản phẩm:
Khác biệt hoá về bản thân sản phẩm là sự khác biệt về sản phẩm vật
chất.Có những sản phẩm đợc tiêu chuẩn hoá rất cao trong quá trình sản xuất,
chỉ cho phép có những cải tiến nhỏ nh thực phẩm chế biến sẵn, các chi tiết
trong máy móc, thuốc y tế v v. ,nhng có những sản phẩm lại cho phép có
những cải tiến lớn dựa trên sự thay đổi các thông số kỹ thuật nh :xe máy, mỹ
phẩm v v Đối với sản phẩm ta có thể khác biệt hoá theo các thông số nh :
tính chất, công dụng, mức độ phù hợp,độ bền, độ tin cậy, khả năng sửa chữa,
kiểu dáng,kết cấu .
Tính chất là những đặc trng bổ sung cho hoạt động cơ bản của sản
phẩm.Hầu hết các sản phẩm đều có thể chào bán với các tính chất khác
nhau.Điểm xuất phát là một mẫu sản phẩm trần trụi hay cơ bản.Công ty
có thể sáng tạo thêm các mẫu phụ bằng cách bổ sung thêm các tính chất.
Chẳng hạn một hãng ôtô có thể chào bán các tính chất đợc lựa chọn, nh cửa
tự động, hộp số tự động và máy lạnh.Nhà sản xuất ôtô cần quyết định tính
chất nào là tiêu chuẩn và tính chất nào là để khách hàng lựa chọn. Mỗi tính
chất đều có khả năng tranh thủ đợc thị hiếu của ngời mua.
Chất lợng công dụng có nghĩa là mức độ hoạt động theo những tính
năng chủ yếu của sản phẩm. Chẳng hạn nh máy tính cỡ trung của hãng
Digital Equipment hoạt động tốt hơn máy tính của hãng Data General nếu nó
xử lý nhanh hơn và có bộ nhớ lớn hơn. Những ngời mua sản phẩm đắt tiền th-
ờng hay so sánh tính năng của các nhãn hiệu khác nhau. Họ sẽ trả nhiều tiền
Luận văn tốt nghiệp Doãn Thị Thu
hơn cho công dụng nhiều hơn,với điều kiện giá cao hơn đó không vợt quá giá
trị đợc nhận thức cao hơn này.
Chất lợng đồng đều là mức độ thiết kế và tính năng của một sản phẩm
gần với tiêu chuẩn mục tiêu, nó phản ánh các đơn vị sản phẩm khác nhau đợc
làm ra đồng đều và đáp ứng đợc những yêu cầu kỹ thuật.
Độ bền là số đo tuổi thọ dự kiến của một sản phẩm ,độ tin cậy là số đo
xác suất để sản phẩm đó không bị trục trặc hay h hỏng trong một thời kỳ nhất
định.Ngoài ra khả năng sửa chữa, kiểu dáng, kết cấu là những thông số có thể
tạo điểm khác biệt có sức cạnh tranh cho sản phẩm.
Khác biệt hoá dịch vụ kèm theo:
Ngoài việc tạo điểm khác biệt nhờ sản phẩm vật chất ra, công ty có thể
tạo điểm khác biệt cho dịch vụ kèm theo. Trong trờng hợp khó tạo ra đặc
điểm khác biệt cho sản phẩm vật chất thì chìa khoá để cạnh tranh thắng lợi
thờng là tăng thêm dịch vụ và chất lợng. Những yếu tố tạo điểm khác biệt
chính cho dịch vụ đó là giao hàng tận nơi, lắp đặt, huấn luyện khách hàng sử
dụng, dịch vụ t vấn,sửa chữa và một số dịch vụ khác nữa
Giao hàng là công việc đảm bảo chuyển giao tốt sản phẩm, dịch vụ
cho khách hàng, bao gồm tốc độ, độ chính xác và sự cẩn thận trong quá trinh
giao hàng. Các công ty vận tải thờng đợc khách hàng chú ý nhất đến dịch vụ
này.
Lắp đặt là khâu để cho một sản phẩm hoạt động tại nơi dự kiến, ngời
mua những thiết bị hạng nặng thờng trông đợi nhiều từ phía ngời bán dịch vụ
này.IBM là một hãng nổi tiếng nhờ hoạt động lắp đặt đồng bộ các linh kiện
cùng một lúc cho khách hàng.
Các dịch vụ huấn luyện khách hàng, t vấn khách hàng, sửa chữa đóng
vai trò quan trọng trong vai trò quan trọng trong việc cung ứng giá trị dôi ra
cho khách hàng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Khác biệt hoá về nhân sự:
Luận văn tốt nghiệp Doãn Thị Thu
Các công ty thờng giành lợi thế lớn nhờ việc thuê và huấn luyện con
ngời tốt hơn đối thủ cạnh tranh của mình. Nhân sự đợc huấn luyện tốt cần
đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
Năng lực: công nhân viên có những kỹ năng và kiến thức cần thiết.
Nhã nhặn: công nhân viên phải có thái độ niềm nở, lễ phép và chu đáo.
Có tín nhiệm: công nhân viên đều có thể yên tâm giao việc.
Tin cậy: công nhân viên đảm bảo dịch vụ đồng đều và chính xác.
Nhiệt tình: công nhân viên nhanh chóng giải quyết những yêu cầu và
vấn đề của các khách hàng.
Biết giao thiệp: công nhân viên đều cố gắng hiểu đợc khách hàng và
cung cấp thông tin rõ ràng.
Khác biệt hoá là một công cụ hiệu quả nhng đòi hỏi sự huấn luyện lâu
dài và bền bỉ, chính sách đãi ngộ của công ty đối với các nhân viên của
mình,đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ, yếu tố con ngời là yếu tố quan trọng
hàng đầu. Chẳng hạn, hãng hàng không Singapore nổi tiếng khắp nơi vì có
đội ngũ tiếp viên vừa xinh đẹp vừa duyên dáng, nhân viên của Disney thì rất
vui vẻ và nhiệt tình.
Tạo điểm khác biệt về hình ảnh:
Ngay cả khi hàng hoá cạnh tranh trông hoàn toàn giống nhau thì ngời
mua vẫn có thể phản ứng hoàn toàn khác nhau với các hình ảnh của công ty
hay của nhãn hiệu. Hình ảnh của một công ty hay một nhãn hiệu đợc hình
thành nên từ tập hợp các yếu tố nh:đặc điểm nhận dạng và hình ảnh, biểu t-
ợng, chữ viết và phơng tiện nghe nhìn, bầu không khí, sự kiện
Đặc điểm nhận dạng và hình ảnh là những cách mà công ty sử dụng để
công chúng nhận ra mình. Nhân cách của một nhãn hiệu thành công không tự
nó hình thành nên mà là kết quả của một chơng trình có ý thức tạo nên những
đặc điểm nhận dạng nh tên, logo, biểu tợng, bầu không khí, các sự kiện
Ngời ta đi tìm kiếm những đặc trng nhất định trong một hình ảnh. Nó
phải truyền đạt một thông tin độc đáo tạo nên những nét chính của sản phẩm
và vị trí của nó. Nó phải truyền đạt thông tin đó một cách khác biệt để không
Luận văn tốt nghiệp Doãn Thị Thu
thể nhầm lẫn với những thông tin tơng tự của các đối thủ cạnh tranh. Nó phải
có sức truyền cảm để làm rung động trái tim và tâm trí ngời mua.
Để có đợc hình ảnh sâu sắc cần phải có sự sáng tạo và rất nhiều công
sức. Không thể tạo nên hình ảnh trong tâm trí công chúng qua một đêm hay
chỉ bằng phơng tiên truyền thông. Hình ảnh phải đợc truyền đạt bằng mọi ph-
ơng tiện truyền thông hiện có và phải phát đi liên tục.
Ta phải thấy rằng có thể tạo dựng đặc điểm khác biệt cho bất kỳ một
công ty hay nhãn hiệu nào.Thay vì nghĩ rằng mình đang bán một món hàng,
công ty phải thấy rằng nhiệm vụ của mình là biến một sản phẩm không khác
biệt thành một sản phẩm khác biệt.Song không phải tất cả những điểm
khác biệt đều có ý nghĩa hay có giá trị, không phải mọi thứ khác biệt đều tạo
nên đặc điểm khác biệt. Mỗi điểm khác biệt đều có khả năng tạo ra chi phí
cho công ty cũng nh tạo ra lợi ích cho khách hàng. Vì vậy, công ty phải thận
trọng lựa chon cho mình những đặc điểm khác biệt để phân biệt với đối thủ
cạnh tranh.Chỉ nên tạo ra điểm khác biệt khi nó thoả mãn đợc tiêu chuẩn sau:
Thứ nhất, quan trọng: điểm khác biệt đó phải đem lại lợi ích có giá trị
lớn cho một số khá đông ngời mua. Một sản phẩm khác biệt phải đảm bảo
yếu tố trên là hàng đầu vì nó quyết định tính khả thi của việc khác biệt hoá.
Nếu nh việc khác biệt hoá chỉ để thoả mãn một số lợng nhỏ ngời mua trên thị
trờng thì sẽ không đủ số khách hàng tiềm năng, công ty sẽ bị thua lỗ, ý tởng
về sự khác biệt sẽ bị thất bại.
Thứ hai, đặc biệt: Điểm khác biệt đó không ai đã tạo ra hay đợc công
ty tạo ra một cách đặc biệt tạo nên đặc điểm nhận biết trên thị trờng.
Thứ ba, tốt hơn: điểm khác biệt đó phải là cách tốt hơn so với những
cách khác để đạt đợc ích lợi nh nhau.Có nghĩa là so sánh hiệu quả trên một
đơn vị chi phí thì đây phải là cách tối u. Để nhận biết đợc vấn đề này thì
doanh nghiệp phải có sự thử nghiệm trên thị trờng và tính toán một cách kỹ l-
ỡng nhằm lựa chọn cho mình một phơng án tốt nhất.
Thứ t, dễ truyền đạt: Điểm khác biệt đó phải dễ truyền đạt và đập vào
mắt ngời mua.Việc cạnh tranh trên thị trờng ngày càng diễn ra gay gắt,do đó
Luận văn tốt nghiệp Doãn Thị Thu
việc tạo ra các đặc điểm khác biệt là cần thiết nhng nó chỉ có ý nghĩa khi ng-
ời mua nhận biết ra nó, hay nói cách khác là nó có khả năng truyền đạt. Điều
này tuỳ thuộc vào năng lực của công ty cũng nh đặc điểm tiêu dùng của
khách hàng trên thị trờng.
Thứ năm, đi trớc: Điểm khác biệt đó không dễ dàng bị các đối thủ
cạnh tranh sao chép lại. Một yếu tố cũng đáng quan tâm khi công ty lựa chọn
đặc tính khác biệt đó là những đặc tính này cần phải tốt hơn đặc tính sản
phẩm, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh. Đặc biệt, các đặc tính khác biệt của
công ty phải có đặc điểm riêng mà giúp công ty có u thế trong dài hạn.
Thứ sáu,vừa túi tiền: Ngời mua có thể đủ tiền để trả cho điểm khác
biệt đó.Đối với khách hàng, họ mong muốn mua đợc sản phẩm,dịch vụ đáng
với chi phí họ bỏ ra.Do đó, làm sao để doanh nghiệp có thể bù đắp mọi chi
phí mà khách hàng bỏ ra để nhận đợc sự khác biệt đó, để khách hàng chấp
nhận và hài lòng.
Thứ bảy, có lời:Công ty phải thấy rằng tạo điểm khác biệt đó là có lời.
Bất kỳ hoạt động nào của công ty mục đích cuối cùng là phải sinh lời tức là
lợi nhuận đạt đợc phải lớn hơn chi phí bỏ ra. Công ty truyền đạt thành công
sự khác biệt về đặc tính sản phẩm và dịch vụ sẽ là căn cứ thu hút đợc khách
hàng và tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty trên thị trờng. Nh vậy họ sẽ thành
công trong kinh doanh và đạt đợc mục đích cuối cùng là tăng lợi nhuận cho
công ty.
1.2.2.3.Cần khuếch trơng bao nhiêu điểm khác biệt:
Mục đích của việc khuếch trơng điểm khác biệt là nhằm nâng cao
địa vị, tăng khả năng cạnh tranh .Do đó, các công ty cần chủ trơng khuếch
trơng các điểm khác biệt mà có thể đem lại lợi thế trớc đối thủ cạnh tranh.
Nhiều ngời làm marketing cho rằng chỉ khuếch trơng một ích lợi duy
nhất đối với thị trờng mục tiêu, mỗi nhãn hiệu chỉ cần tìm lấy một thuộc tính
rồi chào bán nh là nhãn hiệu số một về đặc tính đó vì ngời mua có xu hớng
nhớ vị trí số một, nhất là trong xã hội tràn ngập thông tin nh hiện nay.Vị trí
số một bao gồm chất lợng tốt nhất, dịch vụ tốt nhất, giá thấp nhất và

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét