5
+ Năm 2002:
- UBND tỉnh tặng bằng khen trong phong trào thi đua phát triển nơng
nghiệp nơng thơn 5 năm (1997-2002).
- UBND huyện tặng giấy khen cơng đồn cơng ty đã có thành tích xuất
sắc trong hoạt động cơng đồn 5 năm (1997-2002).
Đạt được những kết quả trên cơng ty phải có rất nhiều cố gắng trong q
trình quản lý cũng như trong các hoạt động.
Tiến tới 2004 Cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi đang có chiều hướng
mở rộng các cơng trình thuỷ lợi nội đồng để cơng ty ngày càng phát triển hơn
nữa trong những năm tiếp theo.
2. Mơ hình và hình thức sở hữu vốn của cơng ty
* Mơ hình doanh nghiệp: Cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi Mỹ Đức
thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hơn nữa lại là cơng ty của nhà nước
cộng với vốn đi vay của cơng ty được tổ chức dưới dạng độc lập.
* Hình thức sở hữu vốn của cơng ty là: Hình thức sở hữu vốn của nhà
nước.
* Cơng ty thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh là phục vụ sản xuất nơng
nghiệp, mặt hàng chủ yếu là dịch vụ tưới tiêu.
3. Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty khai thác cơng
trình thuỷ lợi Mỹ Đức
a. Về lao động và thu nhập
* Về lao động
Để đáp ứng nhu cầu của cơng ty đồng thời hồn thành tốt các chỉ tiêu kế
hoạch của đơn vị, cơng ty đã có một số lượng lao động là 135 cơng nhân (43 là
nữ). Trong đó có:
+ Kỹ sư : 8 người
+ Cao đẳng : 5 người
+ Trung cấp : 5 người
+ Cơng nhân : 110 người
+ Nhân viên : 2 người
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
+ Đại học : 5 người.
Là cơng ty nhà nước hoạt động cơng ích, để đứng vững trong nền kinh tế
thị trường hiện nay. Cơng ty rất cố gắng tìm tòi, học hỏi cũng như vận dụng
những kinh nghiệm của mình để phát triển cơng ty và đạt kết quả tốt đã được
tỉnh tặng bằng, giấy khen nhiều năm đạt danh hiệu thi đua xuất sắc (kể từ 1991
đến nay).
* Về thu nhập lao động
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000 2001 2002
Tổng quỹ
lương
696.342.55
8
648.773.10
0
792.114.61
1
1.027.377.8
16
979.315.97
7
Tiền
lương
bình qn
471.700 432.874 481.821 629.500 604.500
Tổng thu
nhập
2.610.237.9
00
2.638.256.2
00
2.332.783.9
80
2.235.253.4
80
2.587.835.0
00
Thu nhập
bình qn
1.600 1.800 1.600 1.400 1.800
Nhận xét:
Từ các số liệu tổ hợp qua bảng chỉ tiêu kinh tế của cơng ty ta thấy:
- Tổng quỹ lương của cơng ty tăng dần theo năm, vì theo chế độ quy định
của nhà nước là tăng mức lương theo hệ số tối thiểu từ 140.000đ lên 180.000đ
và lên tới 210.000đ.
- Tiền lương bình qn thể hiện quy mơ của cơng ty được mở rộng. Tiền
lương bình qn tăng, từ 471.700đ (1998) lên tới 604.500đ (2002). Mặc dù cơng
ty ln bị lỗ nhưng thường xun được nhà nước cấp bổ xung để đảm bảo mức
lương tối thiểu cho người lao động với hệ số là 1,1.
Đến nay cơng ty đã hồn thành quy mơ khai thác tài ngun nước để phục
vụ sản xuất nơng nghiệp, dân sinh và mơi trường.
Trong những năm thực hiện cơ chế mới, đời sống cán bộ cơng nhân viên
ngày một ổn định và nâng lên, người lao động ngày càng gắn bó với cơng ty.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
Mức thu nhập bình qn của năm 2000 là 481.821 đồng/tháng/người; năm 2001
là 629.500 đồng/tháng/người; năm 2002 là 604.500 đồng/tháng/người.
Tổng thu nhập của cơng ty tăng, giảm khơng ổn định: năm 1998-1999 là
tăng từ 2.610.237.900 đồng (1998) lên 2.638.256.200 đồng (1999), đến năm
2001-2002 lại giảm xuống từ 2.332.783.980 đồng (2000) xuống 2.235.253.480 đ
(2001).
Như vậy ngun nhân sự tăng giảm khơng ổn định này là do năm 1998 bị
lũ lụt, đến năm 1999 bị hạn hán kéo dài và năm 2000, 2001 lại bị mất mùa.
- Thu nhập bình qn lúc tăng, lúc giảm, khơng ổn định là do mức giá quy
định của nhà nước có sự thay đổi. Năm 1998 quy định giá thu thủy lợi phí là
1.600đ/kg thóc, năm 2001 là 1400đ/1kg thóc, năm 2002 là 1800đ/1kg thóc.
b. Về cơ cấu ban giám đốc, phòng ban và các bộ phận sản xuất kinh
doanh của Cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi Mỹ Đức - Hà Tây.
Cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi Mỹ Đức là đơn vị hạch tốn kinh tế
độc lập theo ngun tắc tự chủ về tài chính được nhà nước cấp vốn và cho vay
vốn ngân sách để hoạt động sản xuất kinh doanh. Nên việc tổ chức quản lý và
phân cấp quản lý theo cấp bậc như sau:
+ Ban giám đốc: Phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp chung cơng việc sản
xuất kinh doanh của đơn vị và cũng là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước cơ
quan pháp luật của nhà nước về các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn
vị.
+ Hai phó giám đốc:
- Phó giám đốc phụ trách về kỹ thuật
- Phó giám đốc phụ trách về hành chính
Việc tổ chức đồn thể, một số cơng việc khác do giám đốc chịu trách
nhiệm về phân việc của mình. Về phó giám đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất, điều
động chỉ đạo các cụm, trạm thuỷ nơng giúp đỡ cho giám đốc lãnh đạo hoạt động
sản xuất kinh doanh được thơng suốt.
- Các phòng ban trong Cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi Mỹ Đức
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
+ Phòng tổ chức hành chính: Gồm 4 người có trách nhiệm điều động lao
động, tuyển dụng lao động, giải quyết các chính sách về tiền lương, chế độ nghỉ
hưu mất sức, bảo hiểm cho cán bộ cơng nhân viên chức và mọi hoạt động hành
chính của cơng ty.
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật: gồm 4 người có nhiệm vụ lập kế hoạch sản
xuất, thiết kế các cơng trình nội đồng của cơng ty, theo dõi thống kê tình hình
biến động kế hoạch, kỹ thuật sản xuất của cơng ty.
+ Phòng kế tốn tài vụ: gồm 4 kế tốn trưởng phụ trách chung, có nhiệm
vụ hạch tốn sản xuất kinh doanh, thanh tốn quyết tốn với nhà nước với khách
hàng, chịu trách nhiệm về vốn cho sản xuất và cùng với phòng kế hoạch kỹ thuật
quản lý theo dõi biến động tình hình vật tư, lao động, tiền lương trang thiết bị
bảo hộ lao động cho cơng nhân một cách thường xun theo quyết định. Đồng
thời giám sát mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong cơng ty, tình hình thanh tốn
nợ với khách hàng, tình hình tiêu thụ, chi phí quản lý nguồn vốn, giúp giám đốc
điều hành kiểm tra kiểm sốt hoạt động kinh tế của cơng ty, thanh tốn tài chín,
bảo quản lưu trữ chứng từ.
+ Đội sửa chữa cơng trình: gồm 6 người, có nhiệm vụ sửa chữa nhỏ các
cơng trình như các cơng trình tưới, tiêu nội đồng.
Sửa chữa thay thế máy móc thiết bị hỏng và sửa chữa nhà làm việc khu
cơng ty hỏng, tồn bộ máy móc tổ chức quản lý của Cơng ty khai thác cơng trình
thuỷ lợi.
Các bộ phận sản xuất kinh doanh gồm 20 bộ phận
+ Trạm bơm Phú n
+ Trạm bơm Hùng Tiến
+ Trạm bơm Hội Xá
+ Trạm bơm Đốc Tín
+ Trạm bơm Bạch Tuyết
+ Trạm bơm Kim Bơi
+ Trạm bơm An Phú
+ Trạm bơm Hồ Lạc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
+ Trạm bơm La Làng
+ Trạm bơm Cống Đắm
+ Trạm bơm Bãi Giữa
+ Trạm bơm Phù Lưu Tế
+ Trạm bơm Xuy Xá
+ Trạm bơm Tân Độ
+ Trạm bơm An Mỹ
+ Trạm bơm Áng Thượng
+ Trạm bơm Mỹ Thành
+ Trạm bơm Đức Mơn
+ Trạm bơm Đỗ Mơ
+ Trạm bơm Phúc Lâm.
Nhiệm vụ của các bộ phận này là cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất
nơng nghiệp trên phạm vi tồn huyện.
c. Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty
- Tổ chức hạch tốn tạo ra mối quan hệ có định hướng theo một trình tự
xác định có giữa biện pháp thơng qua nhân tố con người, nhằm đảm bảo điều
kiện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và phát huy vai trò của hạch tốn kế
tốn trong hoạt động quản lý.
Tổ chức cơng tác kế tốn ở Cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi Mỹ Đức
được xây dựng trên cơ sở đảm bảo tính thống nhất giữa kế tốn của quốc gia và
quốc tế. Đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa kế tốn tổng hợp và kế tốn chi tiết
tạo điều kiện cho việc cung cấp các thơng tin kinh tế kịp thời, số liệu chính xác
cho u cầu quản lý, đảm bảo tiến độ cơng việc đều ở tất cả các bộ phận kế tốn
của cơng ty.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý phù hợp với
trình độ quản lý điều hành cơng việc. Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn tập
trung, khơng tổ chức bộ máy kế tốn riêng mà chỉ bố trí nhân viên làm nhiệm vụ
thu thập, ghi chép hàng tháng và lập bảng chứng từ thu, chi của các trạm bơm
rồi chuyển về phòng tài vụ để thanh tốn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
II. MỘT SỐ NÉT KHÁI QT VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH ĐẠT
ĐƯỢC CỦA CƠNG TY
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá
hiệu quả quản lý lao động, tiền lương trong cơng ty, cũng như nhiều doanh
nghiệp khác từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường cơng ty đã gặp khơng ít
những khó khăn, thử thách, nhưng nhờ cơng ty có một đội ngũ cán bộ cơng nhân
viên nỗ lực và đã lần lượt vượt qua.
Hiện nay Cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi Mỹ Đức đã đủ sức tưới và
tiêu cho tồn bộ diện tích đất nơng nghiệp của tồn huyện, đảm bảo đúng thời vụ
sản xuất cho bà con nơng dân khi trời hạn hán hoặc những lúc bị lũ lụt.
Chính vì vậy trong những năm gần đây doanh thu của cơng ty năm sau
cao hơn năm trước, sản xuất có hiệu quả. Nhìn vào một số chỉ tiêu của ba năm
liên tiếp trong bảng trên, bằng phương pháp so sánh ta thấy:
Một số kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian
gần đây
Chỉ tiêu 2000 2001 2002
1 Tổng doanh thu 26.257.019.326 35.036.825.931 43.750.625.520
2 Tổng lợi tức trước
thuế
10.427.126.093 13.256.728.590 16.560.241.938
3 Số thuế phải nộp 2.459.381.258 3.260.816.267 4.589.721.856
4 Lợi nhuận sau thuế 7.967.744.835 9.995.912.323 11.970.520.082
5 Thu nhập bình qn
của người lao động
1.600 1.800 1.600
Tình hình sản xuất kinh doanh từ năm 2000 đến 2002 có xu ưhớng tăng
dần cụ thể:
* Tổng doanh thu
- Tổng doanh thu năm 2002 so với năm 2001 tăng 8.713.799.589đ hay
tăng 24,78%
- Tổng doanh thu năm 2001 so với năm 2000 tăng 8.779.806.605đ hay
tăng 33,4%.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Như vậy tốc độ tăng doanh thu của năm 2002 thấp hơn 2001 là
66.007.016 hay thấp hơn là8,53%.
Ngun nhân chủ yếu là do giá vốn tăng.
* Tổng lợi tức trước thuế
- Tổng lợi tức trước thuế năm 2002 so với năm 2001 tăng 3.303.513.348đ
hay tăng 24,9%.
- Tổng lợi tức trước thuế năm 2001 so với năm 2000 tăng 2.829.602.497đ
hay tăng 27,13%.
Nhận xét: Xét tổng qt năm sau so với năm trước thì tổng lợi tức trước
thuế tăng dần lên - ngun nhân là do lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận
hoạt động bất thường tăng dần do đó dẫn đến tổng lợi tức trước thuế tăng.
* Số thuế phải nộp
- Số thuế phải nộp năm 2002 so với năm 2001 tăng 1.328.905.589đ hay
tăng 40,75%
- Số thuế phải nộp năm 2001 so với năm 2000 tăng 801.435.009đ hay
tăng 32,58%
Nhận xét: Năm sau so với năm trước tăng dần lên là do cơng ty xây dựng
thêm nhiều trạm bơm và mở rộng sản xuất kinh doanh.
* Lợi nhuận sau thuế
- Lợi nhuận sau thuế năm 2002 so với năm 2001 tăng 1.974.607.759đ hay
tăng 19,75%
- Lợi nhuận sau thuế năm 2001 so với năm 2000 tăng 2.028.168.488đ hay
tăng 25,45%
Nhận xét: Số thuế phải nộp nhìn chung năm sau cao hơn năm trước
ngun nhân là do doanh thu tăng dẫn đến số thuế phải nộp năm sau cao hơn
năm trước ⇒ Lợi nhuận sau thuế cũng tăng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
PHẦN II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ PHÂN TÍCH VỀ QUẢN LÝ LAO
ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CƠNG TY KHAI THÁC CƠNG TRÌNH
THUỶ LỢI MỸ ĐỨC
1. Lao động ở Cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi Mỹ Đức
- Lao động: Là một trong ba yếu tố cơ bản của q trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là những con người tham gia trực tiếp vào
vận hành máy móc, thiết bị mà cụ thể là: vận hành máy bơm chống úng, chống
hạn, để biến nguồn nước trở thành hàng hố có ích cho người nơng dân, đó là
yếu tố mang tính chất quyết định mà đối với cơng ty khơng thể thiếu được, với
135 lao động thì khoản chi phí về lao động là yếu tố tạo nên giá trị sản phẩm,
sản xuất. Chính vì vậy cơng ty sử dụng từng lao động rất hợp lý và tiết kiệm làm
giảm chi phí về lao động góp phần tăng lợi nhuận cho cơng ty, cải thiện nâng
cao đời sống vật chất, trình độ và trách nhiệm của mỗi cá nhân gắn bó với cơng
ty hơn.
2. Tiền lương ở Cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi Mỹ Đức
- Tiền lương là phần thù lao trả cho người lao động trên cơ sở thời gian
làm việc và khối lượng cơng việc mà người lao động đã bỏ ra trong q trình
hoạt động của cơng ty trên cơ sở chính sách chế độ và trên cơ sở hợp đồng kinh
tế lao động mà người lao động đã ký.
Ngồi tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu của cơng nhân viên thì họ có
thể được hưởng một khoản trợ cấp trong thời gian nghỉ việc như nghỉ ốm đau,
nghỉ thai sản, nghỉ tai nạn lao động, khoản trợ cấp này là trợ cấp BHXH, nhằm
giúp đỡ người lao động trong lúc khó khăn khơng làm được, nó thể hiện sự quan
tâm của nhà nước đối với người lao động, ngồi ra ngưoiừ lao động được hưởng
khoản tiền khác như tiền thưởng thi đua, thưởng năng suất lao động…
3. Đối với Cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi Mỹ Đức tiền lương có
đặc điểm sau:
- Tiền lương gắn liền với người lao động và nền sản xuất của người nơng
dân.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
- Trong điều kiện hiện nay thì tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất
cấu thành nên giá thành của sản phẩm lao vụ dịch vụ, tiền lương được sử dụng
như một đòn bảy kinh tế quan trọng kích thích động viên người lao động gắn bó
với cơng việc phát huy sáng tạo trong sản xuất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Tăng năng suất lao động thúc đẩy sản xuất phát triển.
4. Vai trò của lao động và tiền lương
- Về lao động
Bất kỳ doanh nghiệp nào dù ở lĩnh vực sản xuất thương mại hay dịch vụ
đều cần phải có một lượng lao động nhất định, bởi đây là những con người
quyết định đến số lượng, chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra
cũng như quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Lao động khơng thể thiếu được khi chúng ta có đầy đủ máy móc, thiết bị,
có đủ ngun vật liệu thì việc sản xuất làm ra những sản phẩm đó chính là
những người lao động.
Đối với Cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi Mỹ Đức là một đơn vị hoạt
động cơng ích, người lao động đóng vai trò hết sức quan trọng, đối với cơng ty
là những người cơng nhân trực tiếp vận hành hệ thống máy móc để tưới tiêu
nước chống úng, chống hạn cho cây trồng, vì vậy mà người lao động là những
người khơng thể thiếu được trong q trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Về tiền lương:
Do tiền lương là khoản thù lao trả cho người lao động để họ tái sản xuất
sức lao động để tiếp tục tham gia vào q trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, nên việc thực hiện chính sách tiền lương trong doanh nghiệp cao hay
thấp, đúng hay sai có ảnh hưởng rất lớn đến tư tưởng làm việc của người lao
động.
Đối với Cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi, tiền lương hiện nay trả cho
người lao động đã phần nào làm tăng đời sống của cơng nhân lên, với mức
lương bình qn của một cơng nhân vận hành máy bơm là 500.000đ. Với mức
lương như vậy có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động của cơng ty. Vì tiền
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
lương phải ghi chép chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lượng, chất lượng, thời
gian và kết quả lao động.
5. Phương pháp tính lương
*. Phương pháp tính lương và trả lương
• Phương pháp tính lương:
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc tính và trả lương được thực hiện ở hai
hình thức sau:
+ Tiền lương thời gian:
Được xác định trên cơ sở số ngày làm việc trong tháng, đơn giá, lương
thời gian. Cụ thể việc tính lương thời gian ở Cơng ty khai thác cơng trình thuỷ
lợi theo cơng thức sau:
Tiền lương;(thời gian)
=
Mức lương tối thiểu;theo quy định
x Hệ số lương + Phụ cấp
+ Lương trực tiếp
Là tiền lương trực tiếp trả cho những người tham gia sản xuất kinh doanh
như cơng nhân vận hành máy móc, trong mỗi doanh nghiệp khác nhau thì lương
trực tiếp trả cho người lao động khác nhau.
+ Đối với Cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi thì tiền lương trực tiếp trả
cho người lao động được tính theo thời gian làm việc và mức lương tối thiểu, hệ
số cấp bậc của từng người.
Cụ thể lương trực tiếp của 1 cơng nhân vận hành máy móc như sau:
Tiền lương trực tiếp =
290.000 x 3
28;22
= 951.200 đ
* Tiền lương sản phẩm: là việc tính lương trả cho người lao động căn cứ
vào số lượng, chất lượng lao động mà họ làm ra hoặc sản phẩm sản xuất hồn
thành hoặc có thể tính theo doanh thu thực hiện được trong kỳ.
+ Đối với Cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi: Việc tính lương theo sản
phẩm (cá nhân) là khơng thực hiện vì đây là doanh nghiệp hoạt động cơng ích.
* Phương pháp trả lương:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét