Chuyên đề thực tập
1.3. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
Trong doanh nghiệp xây lắp giá thành của sản phẩm đợc xác định theo nhiều
tiêu thức khác nhau thờng là theo nguồn số liệu hay thời điểm để tính giá thành. Vì
vậy giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ lao động sống và lao
động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lợng sản phẩm
đã hoàn thành.
a. Giá thành dự toán: Cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng
đợc xác định trớc khi bớc vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nhng giá này đợc xác
định dựa vào định mức bình quân tiên tiến và không biế đổi trong suốt thời kỳ kế
hoạch, giá thành định mức đợc xác định trên cơ sở định mức về chi phí hiện hành
từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Nên giá thành định mức thờng thay đổi
phù hợp với định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện giá thành.
Giá thành kế hoạch: Giá thành này đợc xác định trớc khi bớc vào sản xuất kinh
doanh trên cơ sở thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán của kỳ kế hoạch đợc
tính theo từng công trình, hoặc hạng mục công trình.
Mặt khác, giá trị dự toán của từng CT, HMCT đợc xác định theo các định
mức, đơn giá( về vật liệu, nhân công, máy ) của các cơ quan có thẩm quyền ban
hành và dựa trên mặt bằng giá cả thị trờng. Doanh nghiệp phải phấn đấu có lợi nhuận
cao vì vậy doanh nghiệp phải lập giá thành kế hoạch, dự kiến chỉ tiêu hạ giá thành.
Theo thông t 09/2000/TT- BXD ngày 17/7/2000 thì giá thành dự toán đợc áp dụng
theo công thức sau:
Giá thành dự toán
của từng CT,
HMCT
=
Giá trị dự toán của
từng CT, HMCT
sau thuế
-
Thu nhập
chịu thuế
tính trớc
-
Thuế
GTGT
đầu ra
b. Giá thành kế hoạch công tác xây lắp (Zkh): khác với giá thành dự
toán công tác xây lắp, giá thành kế hoạch dựa vào những định mức chi phí nội bộ của
doanh nghiệp, cho phép ta tính toán đúng những chi phí sản xuất phát sinh trong giai
đoạn kế hoạch, tính toán nội dung, kết quả các biện pháp tổ chức kỹ thuật cần phải
5
Chuyên đề thực tập
thực hiện sao cho chi phí sản xuất thực tế không vợt quá tổng chi phí sản xuất trong
kế hoạch.
Giá thành kế hoạch
công tác xây lắp
=
Giá thành dự toán công
tác xây lắp
-
Mức hạ giá
thành dự toán
( Tính cho từng công trình, HMCT).
c. Giá thành đấu thầu xây lắp( Zđt) : Là một loại giá thành công tác xây lắp
do chủ đầu t đa ra để các tổ chức xây lắp dựa vào đó tính toán giá thành của mình
(giá dự thầu công tác xây lắp). Về nguyên tắc, giá thành đấu thầu do chủ đầu t đa ra
chỉ đợc nhỏ hơn hoặc bằng giá thành dự toán công tác xây lắp.
d. Giá thành hợp đồng công tác xây lắp(Zhđ): Là một loại giá thành công tác
xây lắp ghi trong hợp đồng đợc ký kết giữa chủ đầu t và tổ chức xây lắp sau khi đã
thoả thuận giao nhận thầu. Đó cũng chính là giá thành của tổ chức xây lắp thắng thầu
và đợc chủ đầu t thoả thuận ký hợp đồng giao thầu. Về nguyên tắc: Zhđ phải nhỏ
hơn hoặc bằng Zđt.
e, Giá thành thực tế công tác xây lắp(Ztt): Là biểu hiện bằng tiền của tất cả
các chi phí sản xuất thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành một
khối lợng xây lắp nhất định. Nó đợc xác định theo số liệu kế toán cung cấp. Giá
thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí trong định mức mà có thể còn bao
gồm những chi phí thực tế ngoài dự toán và cả những khoản phát sinh nh: mất mát,
hao hụt vật t, lãng phí nguyên vật liệu do nguyên nhân chủ quan và bản thân doanh
nghiệp.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kế thúc quá trình sản xuất,
dựa trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp
Bên cạnh đó, theo phạm vi của chỉ tiêu đánh giá, giá thành sản phẩm xây lắp
lại chia ra giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ. Giá thành sản xuất của sản phẩm
xây lắp chỉ bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến việc xây dựng hay lắp đặt
sản phẩm xây lắp ( gồm chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung). Giá thành sản phẩm toàn bộ xây lắp bao gồm giá thành sản xuất xây lắp
6
Chuyên đề thực tập
cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm xây
lắp. ở Công ty Kiến trúc Tây Hồ tính giá thành sản phẩm theo giá thành sản xuất.
Giá thành toàn bộ
sản phẩm
=
Giá thành sản xuất
của sản phẩm
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
+
Chi phí bán
hàng
Muốn đánh giá chính xác chất lợng hoạt động sản xuất thi công của tổ chức
công tác xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành nói trên với nhau
nhng với điều kiện đảm bảo tính thống nhất về thời điểm và cách tính toán trong qua
trình so sánh. Và sự so sánh này phải đợc thể hiện trên cùng một đối tợng xây lắp.
Giữa năm loại giá thành này thờng có mối quan hệ về mặt lợng nh sau:
Zt
Zkh
Zhđ
Zđt
Zdt
1.3.1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm
lao vụ hoàn thành. Về thực chất, chi phí sản phẩm xây lắp và giá thành là hai mặt
khác nhau của quá trình xây lắp. Chi phí xây lắp phản ánh mặt hao phí xây lắp, còn
giá thành sản phẩm xây lắp phản ánh kết quả của quá trình sản xuất. Tất cả các
khoản chi phí phát sinh ( kỳ này hay kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí trớc đó có
liên quan đến khối lợng công trình hay HMCT, khi sản phẩm xây lắp hoàn thành
trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Nói cách khách giá thành sản phẩm
xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra ở thời điểm bất
kỳ nào nhng có liên quan tới khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Đ-
ợc thể hiện trong mối quan hệ sau:
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí phát
sinh trong kỳ
-
Chi phí dở dang
cuối kỳ
1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp.
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản nh đã nêu trên nên việc quản lý về đầu
t xây dựng rất khó khăn, phức tạp. Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản
7
Chuyên đề thực tập
phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu mà trong đó công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đảm bảo phát huy tối đa tác dụng
của công cụ kế toán đối với quản lý sản xuất hết sức đợc coi trọng, nhiệm vụ chủ yếu
đặt ra cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp là:
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm
xây lắp, vận dụng các phơng pháp tập hợp và phâm bổ chi phí , phơng pháp tính giá
thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tổ chức, ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi chi phí
thực tế phát sinh trong quá trình thi công theo từng địa điểm, từng đố tợng phải chịu
chi phí, theo nội dung kinh tế và công dụng của chi phí.
- Xác định giá trị xây lắp dở dang cuối kỳ và tính giá thành thực tế của công
việc đã hoàn thành trong kỳ một cách chính xác để kiểm tra việc thực hiện dự toán
chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm.
- Tính toán, phân loại các chi phí phục vụ cho việc tập hợp CPSX và tính giá
thành nhanh chóng, khoa học.
- Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức trong sản xuất để
tìm các biện pháp ngăn chặn cũng nh phát hiện các khả năng tiềm tàng, đề xuất các
biện pháp thích hợp nhằm phấn đấu không ngừng tiết kiệm CPSX và hạ giá thành sản
phẩm.
- Xác đinh kết quả sản xuất của từng công trình, HMCT, từng bộ phận sản
xuất trong thời kỳ nhất định, chính xác, kịp thời để phục vụ cho yêu cầu quản lý và
lãnh đạo của doanh nghiệp.
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là khâu trọng tâm quan trọng trong
toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất. Đối với DNXL khâu này càng
đợc quan tâm đắc biệt
vì tình chất đặc thù của ngành XDCB.
Trên đây là một số đặc điểm nổi bật của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành SPXL cho tất cả các CT, HMCT mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ,
từ đó tính đợc hoạt động sản xuất kinh doanh trên phạm vi toàn doanh nghiệp.
8
Chuyên đề thực tập
1.4. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp.
1.4.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp.
Xác định đối tợng chi phí sản xuất xây lắp là công việc đầu tiên quan trọng
của kế toán trong quá trình hạch toán giá thành sản phẩm. Tổ chức kế toán quá trình
sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau. Đó là
giai đoạn kế toán chi tiết chi phí sản xuất phát sinh trong từng công trình, HMCT,
hay giai đoạn công việc để thuận tiện cho việc tính giá thành sản phẩm, hay chi tiết
từng công trình theo yêu cầu thực tế quản lý của Công ty. Việc phân chia này xuất
phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra phân tích chi phí của phòng kế hoạch trong Công
ty, hay phòng kỹ thuật. Có thể nói, kế toán tập hợp chi phí sản xuất đợc phân chia
theo từng giai đoạn là do sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong quá
trình xây lắp. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là những phạm vi, giới hạn
mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm. Xác định đúng đắn, phù hợp với đặc điểm hoạt
động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế
toán hạch toán chi phí sản xuất từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng
hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết. Để xác định đợc đối tợng chi phí sản
xuất ở từng doanh nghiệp cần căn cứ vào các yêu cầu sau :
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Mục đích, công dụng của chi phí đối với quá trình sản xuất.
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Xuất phát từ những đặc điểm của ngành xây dựng là quá trình thi công lâu dài,
phức tạp, do đặc điểm của ngành sản xuất xây dựng là đơn chiếc, cố định và cũng để
đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và kế toán, đối tợng tập hợp chi phi sản xuất
xây lắp thờng là công trình, HMCT, đơn đặt hàng, giai đoạn công việc hoàn thành
tuỳ theo điều kiện cụ thể.
1.4.2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.
Trong doanh nghiệp xây lắp việc phân loại chi phí và tập hợp chi phí đúng,
chính xác đòi hỏi kế toán phải theo dõi sát từng chi phí, sự biến đổi của chi phí, phân
9
Chuyên đề thực tập
loại chi phí theo từng khoản mục chi phí. Công ty Kiến trúc Tây Hồ phân chi phí
theo mục đích chi phí, phơng pháp này trách đợc sự lập đi lập lại của chi phí, cụ thể
kế toán dùng các tài khoản chi phí và nội dung chi phí nh sau.
a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVL).
Để hạch toán khoản mục CP NVLTT , kế toán mở tài khoản 621 Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.Tài khoản này phản ánh toàn bộ chi phí về NVL chính, VL
phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời,VL luân chuyển tham gia trực tiếp cấu thành
sản phẩm nh cát sỏi, gạch, gỗ, sắt, thép, cốp pha
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng CT, HMCT, các giai đoạn công việc.
Phơng pháp hạch toán chi phí NVLTT.
- Các loại vật liệu sử dụng cho CT, HMCT nào thì phải ghi trức tiếp cho CT,
HMCT đó trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan theo số lợng thực tế sử dụng
và giá thực tế xuất kho.
- Trong điều kiện không thể tính đợc trức tiếp thì kế toán có thể áp dụng ph-
ơng pháp phân bổ gián tiếp cho các đối tợng sử dụng theo các tiêu thức hợp lý nh tỷ
lệ định mức tiêu hao.
- Cuối kỳ hạch toán khi công trình hoàn thành phải kiểm kê số vật liệu lĩnh về
cha sử dụng hết ở công trờng và phải đánh giá phế liệu thu hồi theo từng đối tợng sử
dụng.
Tổng chi phí
NVLTT phải
phân bổ trong kỳ
=
Giá trị thực tế
của NVL xuất
trong kỳ
-
Giá trị phế
liệu thu hồi
(nếu có)
-
Giá trị NVL
dùng không
hết cuối kỳ
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp.
TK: 151,152,331,111
112,331,411,311 TK 621 TK 154
Kết chuyển chi phí
Vật liệu dùng trực tiếp
nguyên, vật liệu trực tiếp TK 152
10
Chuyên đề thực tập
sản xuất sản phẩm
Vật liệu dùng không hết
nhập kho hay chuyển kỳ sau
b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .
- TK 622 CP NCTT: tài khoản này phản ánh chi phí tiền lơng, tiền công phải
trả cho số ngày lao động của công nhân trực tiếp thực hiện xây lắp, công nhân phục
vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ VL trong phạm vi mặt bằng xây lắp
và công nhân chuẩn bị thu dọn hiện trờng, không phân biệt nhân công trong danh
sách hay nhân công thuê ngoài.
- Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng CT, HMCT.
Phơng pháp hạch toán CP NCTT:
- Chứng từ sử dụng đối với tiền lơng, tiền công phải trả cho công nhân sản
xuất nh (bảng chấm công, bản thanh toán tiền lơng).
- Trờng hợp không thể tính trực tiếp, kế toán có thể phân bổ cho các đối tợng
liên quan theo tiền công định mức hay giờ công định mức .
(Các khoản tính theo lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp (BHXH, BHYT,
KPCĐ) đợc tính vào CPSXC).
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
Lơng CNV trực tiếp
sản xuất sản phẩm
TK338
Kết chuyển chi phí
11
Chuyên đề thực tập
nhân công trực tiếp
Các khoản trích
theo lơng
c. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công .
Tài khoản sử dụng :
- TK 623 CP SD MTC: tài khoản này phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên
vật liệu, nhiên liệu, nhân công và các khoản chi phí khác bằng tiền có liên quan đến
quá trình sử dụng máy thi công cho hoạt động xây lắp công trình.
- Tài khoản này chỉ thực hiện tại doanh nghiệp áp dụng phơng pháp thi công
bán cơ giới, nghĩa là vừa thủ công vừa máy móc .
- Tài khoản đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí máy thi công
TK 334,241 TK 623 TK 154
Chi phí máy liên quan
sản xuất sản phẩm
TK338 Kết chuyển chi phí
máy để tính giá thành
Các khoản đóng theo tỷ lệ
với tiền lơng của CNTTSX
d. Kế toán chi phí sản xuất chung .
-TK 627CP SXC: tài khoản này phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến việc
tổ chức quản lý, phục vụ thi công của các đội thi công và ở các công trờng.
- CPSXC phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí. Nếu có nhiều
đội thi công xây lắp thì CPSXC của đội nào đợc tập hợp để tính giá thành của đội
đó.Trờng hợp đội thi công nhiều CT, HMCT thì cần phải tiến hành phân bổ theo
những tiêu thức phù hợp.
- CPSXC bao gồm lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của
nhân viên quản lý đội xây dựng và công nhân quản lý đội xây lắp, khoản trích
12
Chuyên đề thực tập
BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải trả cho CNTT xây lắp,
nhân viên sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội, KH TSCĐ dùng chung cho
sản xuất của đội, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các
chi phí khác bằng tiền có liên quan cho quá trình phục vụ thi công.
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
TK 334,241 TK 627 TK 111,112,152
Các khoản thu hồi ghi giảm
Chi phí máy liên quan
chi phí sản xuất chung
sản xuất sản phẩm
TK 154
TK 152,153
13
Chuyên đề thực tập
Phân bổ(hoặc kết chuyển)
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí SXC các TP TK 632
TK 242,335
Kết chuyển CPSCC cố định
Chi phí dự toán (Không phân bổ vào giá vốn
TK 214
TK 1331
Chi phí KHTSCĐ
TK 331,111,112
Các chi phí sản xuất khác
mua ngoài phải trả
Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ (nếu có)
1.4.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất .
Tài khoản sử dụng :
- TK 154 CPSX kinh doanh dở dang: là tài khoản để hạch toán, tập hợp chi
phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành SPXL hoặc sản phẩm, dịch
vụ lao động khác trong kinh doanh xây dựng cơ bản .
- Trong các doanh nghiệp XL, tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng đối t-
ợng sản xuất, từng công trờng, từng CT hoặc các HMCT.
Ph ơng pháp tập hợp chi phí :
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét