Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014
PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRONG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
5
1.2. Nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến sự phát triển doanh nghiệp t
nhân trong công nghiệp.
1.2.1. Chính trị, chính sách và pháp luật của Nhà nớc.
Chính trị, chính sách, pháp luật là môi trờng quan trọng cho doanh
nghiệp phát triển, cho phép hay không cho phép doanh nghiệp tồn tại
phát triển, định hớng doanh nghiệp phát triển.
1.2.2. Kinh tế x hội.
Khi kinh tế xã hội ổn định, phát triển sẽ tạo ra nhiều hoạt động sản
xuất, kinh doanh dịch vụ, tăng thêm sự giao lu hàng hoá, thúc đẩy nhu
cầu xã hội, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.
1.2.3. Công nghệ và kỹ thuật.
Khoa học công nghệ làm xuất hiện nhiều sản phẩm mới thay thế
những sản phẩm cũ và làm xuất hiện thêm nhiều ngành nghề mới, tăng
sức ép cạnh tranh lên doanh nghiệp.
1.2.4. Trình độ quản trị của doanh nghiệp và của ngời lao động.
Trình độ quản trị của doanh nghiệp và của ngời lao động chi phối
việc xây dựng chiến lợc, kế hoạch kinh doanh, tổ chức sản xuất kinh
doanh và năng suất, chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp.
1.2.5. Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện tự nhiên đợc thể hiện ở vị trí địa lý, tài nguyên khoáng sản,
môi trờng khí hậu,. tác động tới hoạt động của doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp trong ngành công nghiệp khai thác.
1.3. Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp t nhân trong
công nghiệp.
1.3.1. Các chỉ tiêu tuyệt đối.
1.3.1.1. Số lợng doanh nghiệp t nhân trong công nghiệp, thể hiện sự
quan tâm đầu t của ngời dân vào kinh doanh công nghiệp. Số lợng
DNTN trong CN càng nhiều cho thấy ngành công nghiệp hấp dẫn và đã
thu hút đợc nhiều nhà đầu t.
6
1.3.1.2. Doanh thu, cho thấy khả năng chiếm lĩnh thị trờng của DNTN
trong CN.
1.3.1.3. Vốn sản xuất kinh doanh, cho thấy quy mô và năng lực sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.1.4. Lao động, đánh giá sự phát triển doanh nghiệp đợc hiểu theo
nghĩa quy mô, năng lực sản xuất, vai trò tạo việc làm cho xã hội.
1.3.1.5. Lợi nhuận, là chỉ tiêu quan trọng trong nền KTTT, đánh giá kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.1.6. Nộp ngân sách, nói lên sự phát triển doanh nghiệp thông qua
nghĩa vụ, đóng góp đối với Nhà nớc, đối với xã hội.
1.3.2. Nhóm các chỉ tiêu tơng đối, phản ánh hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp, vị trí, vai trò của doanh nghiệp trong mối tơng quan với
các khu vực doanh nghiệp khác.
1.3.2.1. Tỷ lệ DNTN trong doanh nghiệp công nghiệp (DNCN) và trong
DNTN cả nớc, phản ánh sự lớn mạnh về số lợng của DNTN trong CN
so với doanh nghiệp cả nớc.
1.3.2.2. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh và trên doanh thu, cho
thấy hiệu quả sử dụng đồng vốn của của doanh nghiệp.
1.3.2.3. Tỷ trọng giá trị tài sản cố định(TSCĐ) trong vốn kinh doanh,
phản ánh mức độ đầu t về khoa học công nghệ, trang thiết bị, máy móc
phục vụ sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp.
1.3.2.4. Tỷ lệ vốn, doanh thu, nộp ngân sách, lao động của DNTN trong
CN so với DNCN và DNTN cả nớc, phản ánh vị trí, vai trò của DNTN
trong CN trong sản xuất, đóng góp NSNN, tạo công ăn việc làm.
1.4. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp t nhân trong công nghiệp.
1.4.1. Có quan điểm chiến lợc đúng đắn và tạo lập môi trờng hoạt
động ổn định, bền vững, phát triển.
7
- Thừa nhận sự tồn tại có tính tất yếu và lâu dài của KTTN trong nền KTTT.
- Tạo lập môi trờng ổn định, bền vững và phát triển để doanh nghiệp
hoạt động.
1.4.2. Có chính sách kinh tế nói chung và chính sách phát triển công
nghiệp nói riêng phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của quốc gia.
Chú trọng xây dựng hệ thống chính sách đồng bộ, từ chính sách tài
chính tiền tệ, chính sách giá cả, chính sách hỗ trợ đầu t và có chiến
lợc, chính sách, quy hoạch và kế hoạch phát triển công nghiệp phù hợp
với từng thời kỳ phát triển.
1.4.3. Tạo lập mối liên kết, hỗ trợ vững chắc giữa các doanh nghiệp và
phát huy vai trò của các tổ chức trung gian.
Chú trọng đến việc tạo lập mối liên kết hỗ trợ lẫn nhau giữa các doanh
nghiệp và hỗ trợ của các tổ chức trung gian.
1.4.4. Định hớng phát triển KTTN và tăng cờng kiểm soát của Nhà nớc.
- Có hệ thống chiến lợc, kế hoạch, chính sáchpháp luật đồng bộ,
khách quan để định hớng phát triển KTTN.
- Tăng cờng kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động kinh tế.
Chơng 2
Thực trạng Phát triển loại hình
doanh nghiệp t nhân trong công nghiệp việt nam
2.1. Khái quát về công nghiệp Việt Nam.
2.2. Thực trạng phát triển doanh nghiệp t nhân trong công nghiệp
Việt Nam.
2.2.1. Số lợng và phân bố doanh nghiệp.
Số DNTN trong CN và phân bố theo hình thức pháp lý, năm 2000 có
6.929 doanh nghiệp, năm 2007 là 27.038 doanh nghiệp, tăng 20.019
doanh nghiệp ( tăng 21,6%/năm)
8
Tỷ lệ DNTN trong CN trong doanh nghiệp công nghiệp cả nớc, năm
2000 chiếm 63,3%, đến năm 2007 tăng lên 76,3%.
DNTN trong CN phân theo ngành công nghiệp, tập trung chủ yếu vào
công nghiệp chế biến (chiếm 94,4% năm 2007).
DNTN trong CN phân theo vùng lãnh thổ, tập trung chủ yếu ở vùng
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng, những vùng tập trung đông dân
c, cơ sở hạ tầng phát triển hơn, số doanh nghiệp của hai vùng này đã
chiếm tới 67,3% số DNTN trong CN của cả nớc.
2.2.2. Vốn và quy mô doanh nghiệp theo vốn.
Vốn sản xuất kinh doanh của DNTN trong CN, năm 2000 tổng vốn
sản xuất kinh doanh là 31.037 tỷ đồng, năm 2007 tăng lên 408.128 tỷ
đồng, bình quân hàng năm tăng 53.870 tỷ đồng/năm.
Tỷ lệ vốn của DNTN trong CN trong tổng vốn của DNCN cả nớc,
năm 2000 là 8,8%, năm 2007 tăng lên 27,4%.
Quy mô của DNTN trong CN theo vốn, bình quân vốn của một DNTN
trong CN chỉ đạt 15,1 tỷ đồng/doanh nghiệp năm 2007, so với DNCN
Nhà nớc là 457,0 tỷ đồng/doanh nghiệp và DNCN có vốn đầu t nớc
ngoài là 155,0 tỷ đồng/doanh nghiệp.
Vốn bình quân doanh nghiệp theo ngành,vùng lãnh thổ: DNTN trong
ngành công nghiệp chế biến có quy mô vốn bình quân lớn nhất. Doanh
nghiệp ở những vùng có điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi, mật độ dân c
đông, có mức vốn đầu t bình quân lớn hơn những vùng khó khăn, cơ sở
hạ tầng kém phát triển, mật độ dân c tha
Số doanh nghiệp phân theo quy mô vốn, năm 2007, có 72,76% DNTN
trong CN có mức vốn dới 5 tỷ đồng. Số doanh nghiệp có mức vốn dới
10 tỷ đồng (thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ) chiếm tới 82,71%,
trong khi chỉ có 107 doanh nghiệp và chỉ chiếm 0,4% số doanh nghiệp
có mức vốn từ 500 tỷ đồng trở lên (Bảng 2.1).
9
Bảng 2.1: DNTN trong CN Chia theo quy mô vốn
năm 2000 và 2007
Năm 2000 Năm 2007
Vốn của DN
Số DN Cơ cấu % Số DN Cơ cấu %
Dới 0,5 tỷ đồng 2.577
37,19
3282
12,14
Từ 0,5 đến dới 1 tỷ đồng 1.362
19,66
4.388
16,23
Từ 1tỷ đến dới 5 tỷ đồng 1.962
28,32
12.003
44,39
Từ 5 tỷ đến dới 10 tỷ đồng 446
6,44
2.690
9,95
Từ 10 tỷ đến dới 50 tỷ đồng 473
6,83
3.357
12,42
Từ 50 tỷ đến dới 200 tỷ đồng 99
1,43
986
3,65
Từ 200 tỷ đến dới 500 tỷ đồng 8
0,12
225
0,83
Từ 500 tỷ đồng trở lên. 2
0,03
107
0,4
Tổng số
6.929
100
27.038
100
Nguồn: Tổng cục thống kê
Vốn bình quân theo lao động, năm 2007 là 235,4 triệu đồng/lao động,
bình quân của DNCN cả nớc là 363,7 triệu đồng/lao động.
Vốn bình quân lao động theo ngành, vùng lãnh thổ: DNTN trong
ngành điện, nớc, khí đốt là cao nhất và những doanh nghiệp ở những
vùng có điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi, mật độ dân c đông có mức
vốn đầu t bình quân lớn hơn những vùng khó khăn, cơ sở hạ tầng kém
phát triển, mật độ dân c tha.
2.2.3. Tài sản cố định và đầu t tài chính dài hạn.
Tổng giá trị tài sản cố định và đầu t tài chính dài hạn, năm 2000 là
14.391 tỷ đồng đến năm 2007 tăng lên 178.165 tỷ đồng.
Cơ cấu giá trị tài sản cố định và đầu t tài chính dài hạn trong tổng
vốn sản xuất kinh doanh, năm 2000 chiếm 46,4% tổng vốn SXKD đến
năm 2007 giảm xuống còn 43,7%.
Giá trị TSCĐ của DNTN trong CN phân theo ngành, ngành công
nghiệp khai thác có tỷ lệ giá trị TSCĐ trong vốn kinh doanh là cao nhất
và thấp nhất là ngành công nghiệp điện, nớc, khí đốt.
10
Giá trị TSCĐ và tỷ lệ trong vốn kinh doanh, những vùng núi, vùng xa
nơi có điều kiện cho công nghiệp khai thác phát triển nh Tây Bắc, Đông
Bắc thì tỷ lệ giá trị TSCĐ trong vốn kinh doanh của doanh nghiệp cao
hơn những vùng khác.
2.2.4. Lao động và quy mô doanh nghiệp theo lao động.
Tổng lao động, năm 2000 là 489.074 ngời, năm 2007 là 1.734.112
ngời, bình quân hàng năm tăng 20,0 %.
Tỷ lệ lao động so với lao động trong DNCN cả nớc, năm 2000 chiếm
26,8%, năm 2007 là 42,3%.
Quy mô DNTN trong CN theo lao động, bình quân một doanh nghiệp
năm 2007 có 64 lao động, bình quân lao động của một DNCN cả nớc là
116 lao động.
Số lợng DNTN trong CN phân theo quy mô sử dụng lao động, năm
2007, có 36,5% doanh nghiệp cha vợt quá con số 10 lao động, 93,67%
doanh nghiệp có dới 200 lao động (Bảng 2.2).
Bảng 2.2: Số DNTN trong CN phân theo quy mô lao động
năm 2000 và năm 2007
Năm 2000 Năm 2007
Lao động trong DN
Số DN Tỷ lệ % Số DN Tỷ lệ %
Dới 5 ngời 615
8,88
2.750
10,17
Từ 5 ngời đến 9 ngời 1.935
27,93
7.128
26,36
Từ 10 ngời đến 49 ngời 2.775
40,05
11.160
41,28
Từ 50 ngời đến 199 ngời 1.108
15,99
4.288
15,86
Từ 200 ngời đến 299 ngời 179
2,58
634
2,34
Từ 300 ngời đến 499 ngời 149
2,15
500
1,85
Từ 500 ngời đến 999 ngời 96
1,39
358
1,32
Từ 1000 ngời đến 4.999 ngời 70
1,01
210
0,78
Từ 5.000 ngời trở lên 2
0,03
10
0,04
Tổng số 6929
100
27.038
100
Nguồn: Tổng cục thống kê
11
2.2.5. Giá trị sản xuất.
Tổng giá trị sản xuất (GTSX) của DNTN trong CN, năm 2000 đạt
49.013,9 tỷ đồng, chiếm 15,6% GTSX của DNCN cả nớc, 25,3% tổng
GTSX của DNTN cả nớc và 6,1% tổng GTSX của doanh nghiệp cả nớc;
năm 2007 tăng lên 450.760 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ tơng ứng là 30,7% ;
27,7% và 12,7%.
Giá trị sản xuất của DNTN trong CN phân theo ngành công nghiệp,
tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp chế biến, chiếm trên 98%
GTSX của DNTN trong CN.
Giá trị sản xuất phân theo vùng lãnh thổ, tập trung vào những vùng
công nghiệp trọng điểm nh Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng, hai
vùng này năm 2007 chiếm 68,2% GTSX của DNTN trong CN cả nớc.
Giá trị sản xuất bình quân một lao động của DNTN trong CN, năm
2007 là 259,9 triệu đồng, trong khi bình quân một lao động trong doanh
nghiệp cả nớc nói chung tạo ra 480,3 triệu đồng.
Tăng trởng giá trị sản xuất, DNTN trong CN về cơ bản luôn đạt mức
tăng trởng cao hơn so toàn ngành công nghiệp, doanh nghiệp cả nớc
nói chung. Giai đoạn 2001 2007, GTSX của DNTN trong CN tăng bình
quân 38,1%/năm, DNCN cả nớc tăng trởng bình quân là 24,7% và
doanh nghiệp cả nớc là 23,5%.
2.2.6. Hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tổng lợi nhuận của DNTN trong CN, năm 2000 đạt 1.113 tỷ đồng,
chiếm 3,1% tổng lợi nhuận của DNCN, năm 2007 tăng lên 19.041,9 tỷ
đồng, chiếm 14,1% tổng lợi nhuận của DNCN.
Các chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một doanh nghiệp; lợi nhuận trên vốn
kinh doanh; lợi nhuận trên lao động và lợi nhuận trên doanh thu của
12
DNTN trong CN đều thấp hơn so với bình quân của DNCN cả nớc và
doanh nghiệp cả nớc nói chung.
2.2.7. Thuế và các khoản nộp ngân sách của DNTN trong CN.
Năm 2000, tổng thuế và các khoản nộp ngân sách của DNTN trong
CN đạt 1.939,2 tỷ đồng, chiếm 5% tổng nộp ngân sách của DNCN;
32,7% tổng nộp ngân sách của DNTN và 2,4% tổng nộp ngân sách của
doanh nghiệp cả nớc, 2007 tăng lên 18.642 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng
tơng ứng là 15,5%; 29,5% và 7,9% trong cơ cấu nộp ngân sách của từng
khối doanh nghiệp cả nớc tơng ứng.
2.3. Đánh giá chung về tình hình phát triển doanh nghiệp t nhân
trong công nghiệp những năm qua.
2.3.1. Thành tựu đạt đợc.
2.3.1.1. Những thành tựu chủ yếu.
- Tăng nhanh về số doanh nghiệp: năm 2000 có 6.929 DN ; năm 2007
đã có 27.038 DN tăng gần 4 lần, chiếm 76,3% số DNCN cả nớc; 19,3%
số DNTN và 17,4% số doanh nghiệp cả nớc.
- Vốn huy động đầu t vào phát triển sản xuất CN ngày càng tăng,
năm 2000 là 31.037 tỷ đồng; năm 2007 tăng lên 408.128 tỷ đồng, gấp
hơn 13 lần so với năm 2000 và chiếm 27,4% vốn của DNCN, 22,2% vốn
của DNTN và 7,8% tổng vốn của doanh nghiệp cả nớc.
- DNTN trong CN tạo ra ngày càng nhiều việc làm cho ngời lao động,
năm 2000 là 489.074 ngời, đến năm 2007 lao động làm việc trong
DNTN trong CN đã tăng lên gấp hơn 3,5 lần, với 1.734.112 ngời, chiếm
42,3% lao động làm việc trong DNCN, 46% lao động trong DNTN và
23,5% lao động trong doanh nghiệp cả nớc.
13
- GTSX tăng nhanh, năm 2000 đạt 49.031,9 tỷ đồng, năm 2007 là
450.760 tỷ đồng, chiếm 30,7% tổng GTSX của DNCN cả nớc.
- Hiệu quả kinh doanh tăng dần qua các năm, tỷ lệ nộp ngân sách
ngày một tăng trong cơ cấu thu NSNN.
2.3.1.2. Nguyên nhân của những thành tựu trên.
Hoàn thiện môi trờng pháp lý tạo thuận lợi cho phát triển doanh
nghiệp. Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nớc đợc hoàn thiện
theo hớng ngày một thông thoáng, đồng bộ và toàn diện hơn, tạo điều
kiện cho DNTN trong CN phát triển.
Hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn để thúc đẩy phát triển DNTN. Cơ chế chính
sách tín dụng có nhiều đổi mới, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các
thành phần kinh tế, nhất là đối với DNTN tiếp cận nguồn vốn tín dụng
ngân hàng phục vụ phát triển SXKD.
Hỗ trợ DNTN nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập
kinh tế. Nhà nớc quan tâm hơn và đã có những chính sách, biện pháp cụ
thể hỗ trợ doanh nghiệp, nh hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các DN,
thực hiện chơng trình xúc tiến thơng mại,
2.3.2. Khó khăn, hạn chế.
2.3.2.1. Những hạn chế chủ yếu trong phát triển DNTN trong CN.
- Phát triển DNTN trong CN cha gắn với lợi ích chung, lâu dài, bền
vững của toàn xã hội.
- Đội ngũ doanh nhân cha đợc đào tạo bài bản, đồng bộ.
- Quy mô chủ yếu thuộc loại nhỏ và vừa, cha xây dựng đợc nhiều
doanh nghiệp, nhiều tập đoàn lớn, cha tạo lập đợc mối liên hệ gắn kết
chặt chẽ giữa các doanh nghiệp.
14
- Trình độ tay nghề của lao động còn yếu, trang thiết bị máy móc và
công nghệ còn lạc hậu, chậm đổi mới.
- Vốn sản xuất kinh doanh còn nhiều hạn chế so với yêu cầu nâng cao
trình độ kỹ thuật và công nghệ, đổi mới thiết bị, máy móc.
- Phát triển cha cân đối giữa các ngành, vùng lãnh thổ.
- Chất lợng sản phẩm cha cao, sản phẩm dành cho xuất khẩu còn
quá ít, khả năng cạnh tranh còn yếu.
2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế.
- Còn khó khăn trong việc tiếp cận nguồn tài chính.
- Hạn chế về đất đai và mặt bằng sản xuất.
- Khó khăn về phát triển thị trờng trong nớc và thâm nhập thị trờng
xuất khẩu.
- Trình độ quản lý doanh nghiệp cha cao, chất lợng nguồn nhân lực còn
nhiều hạn chế.
- Thiết bị, máy móc và kỹ thuật, công nghệ còn lạc hậu.
- Hệ thống thị trờng và thông tin về thị trờng cha phát triển.
- Hoạt động của chính quyền cha thực sự minh bạch.
Chơng 3
giải pháp phát triển loại hình doanh nghiệp t
nhân trong công nghiệp việt nam
3.1. Quan điểm và định hớng phát triển loại hình doanh nghiệp t
nhân trong công nghiệp.
3.1.1. Bối cảnh, xu hớng phát triển.
- Chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nớc đợc hoàn thiện, đồng
bộ và thông thoáng hơn cho KTTN phát triển.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét