- Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành sau
quá trình thi công nh: trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nớc, sân bãi, các
công trình trang trí cho nhà cửa, đờng xá, cầu cống, đờng sắt, cầu cảng
- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác,
dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các phơng tiện vận tải gồm ph-
ơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờng ống và các
thiết bị truyền dẫn nh hệ thống thông tin, hệ thống điện, đờng ống nớc, băng
tải
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công
tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính phục vụ
quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng
- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vờn
cây lâu năm nh: vờn cà phê, vờn chè, vờn cao su, vờn cây ăn quả ; súc vật làm
việc và/hoặc cho sản phẩm nh đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò
- Các loại TSCĐHH khác: là toàn bộ các loại TSCĐHH khác cha liệt kê
vào các loại trên nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
* TSCĐVH: là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một l-
ợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kì kinh doanh của
doanh nghiệp.
TSCĐVH bao gồm: chi phí thành lập, chi phí su tầm phát triển, quyền đặc
nhợng, quyền khai thác, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thơng mại
1.1.2.2. Phân loại theo quyền sở hữu: bao gồm TSCĐ tự có và TSCĐ thuê
ngoài
TSCĐ tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng
nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng
nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh
TSCĐ thuê ngoài: TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.
1.1.2.3. Phân loại theo nguồn hình thành:
TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn đợc cấp.
TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị.
TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật.
5
1.1.2.4. Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: đây là TSCĐ đang thực tế sử
dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
- TSCĐ hành chính sự nghiệp: là TSCĐ của các đơn vị hành chính sự
nghiệp.
- TSCĐ phúc lợi: là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợi
công cộng.
- TSCĐ chờ xử lý: bao gồm những TSCĐ không cần dùng hoặc cha cần
dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới của
quy trình công nghệ, bị h hỏng chờ thanh lý, TSCĐ đang tranh chấp chờ giải
quyết.
Tóm lại, TSCĐ là rất cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, việc xác định đúng TSCĐ và giá trị của nó có ý nghĩa rất lớn cho công
tác quản lý và công tác kế toán. Xác định đúng TSCĐ còn giúp cho việc tính
đúng và tính đủ khấu hao TSCĐ tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh hiệu quả.
1.1.3. Yêu cầu quản lý TSCĐ
Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có
biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ có
liên quan), đợc theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu theo đúng các quy định
của chế độ hiện hành. TSCĐ phải dợc phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ
riêng, đợc theo dõi chi tiết theo từng đối tợng ghi TSCĐ và đợc phản ánh trong
sổ theo dõi TSCĐ.
Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý, sử dụng đối với những TSCĐ
đã khấu hao hết nhng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh nh những TSCĐ
bình thờng.
Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm
kê TSCĐ, mọi trờng hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm
nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
Việc theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ phải tuân theo
nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên
sổ kế toán của TSCĐ:
6
Giá trị còn lại
trên sổ kế toán
của TSCĐ
= Nguyên giá TSCĐ
-
Số khấu hao luỹ
kế của tài sản
Nguyên giá của TSCĐ chỉ đợc thay đổi trong các trờng hợp sau:
+ Đánh giá lại giá trị TSCĐ
+ Nâng cấp TSCĐ
+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các
căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế
toán, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán theo các quy
định hiện hành.
Theo quy định của chế độ tài chính, các doanh nghiệp có quyền:
+ Điều động TSCĐ giữa các đơn vị thành viên để phục vụ mục đích kinh
doanh có hiệu quả hơn.
+ Chủ động nhợng bán TSCĐ để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh
doanh có hiệu quả hơn.
+ Chủ động thanh toán những TSCĐ đã lạc hậu mà không thể nhợng bán
đợc hoặc bị h hỏng không có khả năng phục hồi.
+ Cho thuê hoạt động đối với những TSCĐ tạm thời cha dùng đến nhng
phải đảm bảo theo dõi và quản lý đợc TSCĐ. Doanh nghiệp và bên thuê TSCĐ
phải lập hợp đồng thuê TSCĐ trong đó nói rõ loại TSCĐ, thời gian thuê, tiền
thuê phải trả và trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng
+ Sử dụng TSCĐ để cầm cố, thế chấp nh ng vẫn phải đảm bảo theo dõi
và quản lý đợc TSCĐ.
Khi giao, nhận TSCĐ phải lập biên bản về tình trạng TSCĐ, trách nhiệm
các bên và có biện pháp xử lý những h hỏng, mất mát TSCĐ
Trong thời gian cầm cố, thế chấp, cho thuê TSCĐ (thuê hoạt động) ,
doanh nghiệp vẫn phải tính và trích khấu hao đối với nhữngTSCĐ này vào chi
phí kinh doanh trong kỳ.
Khi thanh lý, nhợng bán TSCĐ doanh nghiệp phải lập Hội đồng để xác
định giá trị thu hồi khi thanh lý, xác định giá bán TSCĐ, tổ chức việc thanh lý,
nhợng bán TSCĐ theo các quy định hiện hành.
Mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, điều động TSCĐ phải theo
đúng các quy định của Bộ Luật Dân sự, các quy định hiện hành về quản lý tài
chính đối với các doanh nghiệp nh sau:
7
- Đối với TSCĐ thuê hoạt động, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử
dụng theo các quy định trong hợp đồng thuê. Doanh nghiệp không trích khấu
hao đối với những TSCĐ này, chi phí thuê TSCĐ đợc hạch toán vào chi phí kinh
doanh trong kỳ.
- Đối với những TSCĐ thuê tài chính, doanh nghiệp phải theo dõi, quản
lý, sử dụng và trích khấu hao nh đối với TSCĐ thuộc sở hữu của mình và thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê TSCĐ.
Bên cho thuê với t cách là chủ đầu t phải theo dõi, quản lý và thực hiện
đúng các quy định trong hợp đồng cho thuê TSCĐ.
- Những t liệu lao động không phải là TSCĐ (những t liệu lao động không
thoả mãn tiêu chuẩn về giá trị, nhng có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên - đợc
gọi là công cụ lao động nhỏ) doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng
những tài sản này nh đối với TSCĐ và phải tính toán, phân bổ dần giá trị của
chúng vào chi phí kinh doanh theo thời gian sử dụng cho phù hợp.
- Đối với công cụ lao động nhỏ đã phân bổ hết giá trị mà vẫn sử dụng đ-
ợc, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng các công cụ lao động nhỏ này
nh những công cụ lao động nhỏ bình thờng nhng không phân bổ giá trị của nó
vào chi phí kinh doanh.
- Đối với những doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích, mọi hoạt
động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhợng bán, thanh lý TSCĐ phải tuân theo
đúng các quy định về quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nớc hoạt
động công ích.
1.1.4. Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ. TSCĐ đợc đánh giá
lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. TSCĐ đợc đánh giá
theo nguyên giá (giá trị ban đầu), giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại.
Nguyên giá TSCĐ bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc xây dựng,
mua sắm TSCĐ, kể cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trớc khi dùng.
Nguyên giá TSCĐ trong từng trờng hợp đợc xác định nh sau:
1.1.4.1. Xác định nguyên giá TSCĐHH
1.1.4.1.1. TSCĐHH mua sắm:
Nguyên giá TSCĐHH mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá mua thực tế
phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại),
các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng
8
thái sẵn sàng sử dụng nh: lãi tiền vayđầu t cho TSCĐ, chi phí vận chuyển, bốc
dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ
Trờng hợp TSCĐHH mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ mua sắm
là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao
gồm các khoản thuế đợc hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính
đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: chi phí vận chuyển,
bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ khoản chênh
lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi phí
tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên
giá TSCĐHH theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay.
1.1.4.1.2. TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐHH không t-
ơng tự TSCĐ hoặc TSCĐ khác là giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận về hoặc giá
trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm
hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng các khoản thuế (không bao gồm các
khoản thuế đợc hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời
điểm đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: chi phí vận chuyển, bốc dỡ,
chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ
Nguyên giá TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐHH tơng
tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐHH t-
ơng tự là giá trị còn lại của TSCĐHH đem trao đổi.
1.1.4.1.3. TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất.
Nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành thực tế
của TSCĐ cộng các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan
phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các
khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý nh vật liệu lãng phí, lao động hoặc
các khoản chi phí khác vợt quá quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất).
1.1.4.1.4. TSCĐHH do đầu t xâu dựng cơ bản hình thành theo phơng thức giao
thầu:
Nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại quy
chế quản lý đầu t và xây dựng hiện hành cộng lệ phí trớc bạ, các chi phí liên
quan trực tiếp khác.
Đối với TSCĐ là súc vật làm việc và / hoặc cho sản phẩm, vờn cây lâu
năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho súc vật, vờn cây
9
đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đa vào khai thác, sử dụng theo quy định
tại quy chế quản lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan.
1.1.4.1.5. TSCĐHH đợc cấp, đợc điều chuyển đến
Nguyên giá là giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của TSCĐ ở các đơn vị
cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao
nhận cộng các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm TSCĐ
đợc đa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí
nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ(nếu có)
Riêng nguyên giá TSCĐHH điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch
toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều
chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó. Đơn vị nhận tài sản căn cứ vào
nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên số kế toán và bộ hồ sơ của
TSCĐ đó để phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc điều
chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán
tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
1.1.4.1.6. TSCĐHH đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên doanh,
nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa
Nguyên giá TSCĐHH là giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao
nhận công các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp
đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ
1.1.4.2. Xác định nguyên giá TSCĐVH:
1.1.4.2.1. TSCĐVH loại mua sắm:
Nguyên giá TSCĐVH loại mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+)
các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại), các chi phí liên
quan phải chi ra để tính đến thời điểm đa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
Trờng hợp TSCĐVH mua dới hình thức trả chậm, trả góp nguyên giá
TSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá
mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi phí tài chính theo
kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá của
TSCĐVH theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay.
1.1.4.2.2. TSCĐVH mua dới hình thức trao đổi;
Nguyên giá TSCĐVH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐVH
không tơng tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐVH nhận về hoặc giá
10
trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi công thêm các khoản phải trả thêm
hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các
khoản thuế đợc hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đa
tài sản vào sử dụng theo dự tính.
Nguyên giá TSCĐVH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐVH tơng
tự hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐVH t-
ơng tự là giá trị còn lại của TSCĐVH đem trao đổi.
1.1.4.2.3. TSCĐVH đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐVH đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí
liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra
tính đến thời điểm đa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu
hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai
đoạn nghiên cứu và các khoản khác tơng tự không đợc xác định là TSCĐVH mà
hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
1.1.4.2.4. TSCĐVH đợc cấp, đợc biếu, đợc tặng
Nguyên giá TSCĐVH đợc cấp, dợc biếu, đợc tặng là giá trị theo đánh giá
thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi
ra tính đến thời điểm đa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
1.1.4.2.5. Quyền sử dụng đất
Nguyên giá của TSCĐ là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất
có thời hạn lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+)
chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ
(không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là
giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
Trờng hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất đợc phân bổ dần vào
chi phí kinh doanh, không ghi nhận vào TSCĐVH.
1.1.4.2.6. Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế
Nguyên giá của TSCĐ là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế là
toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành, bản
quyền, bằng sáng chế.
1.1.4.2.7. Nhãn hiệu hàng hoá
Nguyên giá của TSCĐ là nhãn hiệu hàng hoá là các chi phí thực tế liên
quan trực tiếp với việc mua nhãn hiệu hàng hoá.
11
1.1.4.2.8. Phần mềm máy vi tính
Nguyên giá của TSCĐ là phần mềm máy vi tính (trong trờng hợp phần
mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan) là toàn bộ các
chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm vi tính.
1.1.4.3. TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính ở đơn vị đi thuê là giá trị hợp lý của tài
sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sả. Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê
cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu, thì
nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Chi
phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính đợc tính
vào nguyên giá của TSCĐ đi thuê.
12
1.1.4.4. Nguyên giá TSCĐ của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập
doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần mà không còn hoá
đơn, chứng từ: là giá trị hợp lý do doanh nghiệp tự xác định tại thời điểm đăng
ký kinh doanh và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về tính chính xác của giá trị
đó.
Trờng hợp giá trị của TSCĐ do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn so với
giá bán thực tế của TSCĐ cùng loại hoặc tơng đơng trên thị trờng, thì doanh
nghiệp phải xác định lại giá trị hợp lý của TSCĐ là cơ sở tính thuế thu nhập
doanh nghiệp; nếu giá trị của TSCĐ vẫn cha phù hợp với giá bán thực tế trên thị
trờng, cơ quan thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp xác định lại giá trị của
TSCĐ thông qua Hội đồng định giá ở địa phơng hoặc tổ chức có chức năng thẩm
định giá theo quy định của pháp luật.
1.2. Những vấn đề chung về khấu hao TSCĐ
1.2.1. Khái niệm hao mòn và khấu hao TSCĐ
Bất cứ TSCĐ nào, dù sử dụng hay không sử dụng thì đều có thể bị hao
mòn làm giảm giá trị của TSCĐ, làm giảm hiệu suất của TSCĐ. Sự hao mòn này
có thể là vô hình hoặc hữu hình.
Đối với những TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất thì nó sẽ bị hao mòn
dần (hao mòn hữu hình). Mức độ hao mòn khi đó sẽ phụ thuộc vào sự tác động
của các nhân tố thuộc về trình độ chế tạo, chất lợng vật liệu; nhân tố về quá trình
sử dụng, bảo quản, sửa chữa TSCĐ; và các nhân tố do điều kiện tự nhiên tác
động nh điều kiện thời tiết, nhiệt độ. Tuy nhiên, kể cả những TSCĐ không tham
gia vào quá trình sản xuất cũng có thể bị hao mòn (hao mòn vô hình). Lúc đó
TSCĐ có thể bị giảm giá trị do năng suất lao động xã hội tăng lên (tức là chi phí
vật chất cho thiết bị sản xuất cùng loại giảm đi) hoặc do xuất hiện những thiết bị
tốt hơn, tính năng kĩ thuật hoàn thiện hơn và có năng suất cao hơn.
Tóm lại, hao mòn TSCĐ chính là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị
của TSCĐ do tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do
tiến bộ kĩ thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ.
Chính vì TSCĐ bị giảm dần giá trị nh vậy nên yêu cầu đặt ra đối với nhà
quản trị là phải nhận thức đợc sự hao mòn cũng nh thời gian sử dụng hữu ích của
tài sản để từ đó chuyển dần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm làm ra. Có nh
vậy, doanh nghiệp mới tạo đợc một nguồn vốn mới để thay thế các TSCĐ bị hao
13
mòn không thể sử dụng đợc nữa bằng những TSCĐ mới phù hợp hơn. Sự chuyển
dần giá trị hao mòn đó sang giá trị sản phẩm chính là khấu hao TSCĐ. Có thể
nói khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên
giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ (chế độ
kế toán mới) hay khấu hao TSCĐ chính là chuyển dần giá trị hao mòn của
TSCĐ trong quá trình sử dụng vào sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm, vào
chi phí xây dựng cơ bản tuỳ thuộc vào sự tham gia của TSCĐ vào các hoạt động
này (chế độ kế toán năm 91). Và vì khấu hao chỉ là sự tính toán và phản ánh sự
hao mòn của TSCĐ nên nó không bao giờ phản ánh đợc một cách tuyệt đối
chính xác sự hao mòn. Mức độ chính xác của sự phản ánh hao mòn qua khấu
hao sẽ bị ảnh hởng bởi các phơng pháp khấu hao. Doanh nghiệp càng sử dụng
phơng pháp khấu hao thích hợp đối với từng TSCĐ của mình thì càng phản ánh
đúng sự hao mòn của tài sản đó. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể lựa chọn phơng
pháp khấu hao phù hợp với điều kiện thực tế và hoạt động kinh doanh của mình
sao cho đem lại kết quả phù hợp với mục đích của nhà quản trị (có báo cáo tốt
đẹp, hay muốn hoãn việc nộp thuế ).
1.2.2. ý nghĩa của khấu hao TSCĐ
Trong công tác kế toán khấu hao TSCĐ là quá trình bù đắp giá trị hao
mòn của TSCĐ đã chuyển dần vào sản phẩm và công việc. Việc tính khấu hao
sẽ phản ánh chính xác quá trình hao mòn của TSCĐ, xác định phần còn lại của
TSCĐ và xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm, đổi mới toàn bộ TSCĐ của đơn
vị. Vì vậy, nó có ý nghĩa rất lớn trong từng đơn vị kinh tế, trong nền kinh tế
quốc dân. Bất kì một doanh nghiệp nào, dù lớn hay nhỏ cũng cần phải mua sắm
TSCĐ và đầu t đổi mới. Trích khấu hao TSCĐ sẽ nhằm tích lũy đợc số tiền bằng
số mua sắm, xây dựng (sửa chữa lớn) TSCĐ, từ đó tạo nên quỹ khấu hao. Quỹ
khấu hao sẽ đợc sử dụng để mua sắm, xây dựng mới thay thế các TSCĐ đã bị
hao mòn, bù đắp chi phí hiện đại hoá tài sản Nh vậy, khấu hao là biện pháp
chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi giá trị đã hao mòn của TSCĐ, tích luỹ lại,
hình thành nguồn vốn để đầu t, mua sắm TSCĐ khi nó bị h hỏng.
Về phơng diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đợc giá
trị thực của tài sản (giá trị còn lại của TSCĐ), đồng thời làm giảm thu nhập ròng
của doanh nghiệp.
Về phơng diện tài chính, việc khấu hao sẽ làm giảm giá trị thực của
TSCĐ nhng lại làm tăng giá trị của các tài sản khác một cách tơng ứng (tiền
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét