Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mà nhu cầu sử dụng các dịch vụ của ngân hàng ngày càng lớn, vai trũ quan
trọng đó của ngân hàng đợc th hin :
I.2.1.Vai trũ trung gian :
Ngân hàng thơng mại tự đặt mình giữa những ngời đi vay và cho vay,
ngân hàng chuyn cỏc khon tin nhn ri t mi ngi dõn trong nn kinh
t thnh nhng khon tớn dng cho nhng ngi cú nhu cu v vn. Vai trò
trung gian còn đợc thừa nhận bởi một dịch vụ khác của ngân hàng là làm
chức năng môi giới, với vai trò này của ngân hàng đã giúp giảm chi phí tìm
kiếm vốn và chi phí cơ hội của vốn thúc đẩy kinh tế phát triển .
I.2.2.Vai trũ thanh toỏn :
Ngõn hng thay mt khỏch hng ca mỡnh thc hin thanh toỏn cho
vic mua sm hng hoỏ v dch v thông qua phát hành và sử dụng séc hoặc
cung cấp mạng lới thanh toán điện tử
Vai trò thanh toán của ngân hàng thơng mại đã giúp quá trình giao dịch của
mọi ngời trở nên thuận tiện hơn, an toàn hơn, tiết kiệm hơn .
I.2.3.Vai trũ ngi bo lónh :
Ngân hàng nhn ngha v thanh toỏn, tr n thay cho khỏch hng
trong trng hp khỏch hng mt kh nng thanh toỏn. Bằng hoạt động bảo
lãnh của mình ngân hàng đã đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế để phát
triển mở rộng sản xuất kinh doanh. Đối với các nớc đang phát triển cần vốn
thì các hoạt động bảo lãnh vay vốn nớc ngoài, mua máy móc vật t thiết bị
sản xuất theo phơng thức trả chậm có bảo lãnh của ngân hàng còn tạo điều
kiện cho các nớc này ứng dụng công nghệ tiên tiến của nớc ngoài tăng năng
suất lao động .
I.2.4.Vai trũ i lý :
Gi gỡn v bo qun ti sn cho khỏch hng va m bo tớnh sinh li
ca ti sn ca khỏch hng .
Ngân hàng nh một đại lý của ngời gửi tiền và ngời gửi tài sản, ngân
hàng kiểm tra điều kiện tài chính của ngời cho vay hoặc của kiểm tra tình
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hình thị trờng để đảm bảo tính sinh lời và bảo đảm an toàn cho tài sản của
ngời gửi tiền.
I.2.5.Vai trũ thc hin chớnh sỏch :
Thụng qua hot ng ca ngõn hng, chớnh ph iu tit lng cung
tin, thc hin chớnh sỏch t giỏ. Nh vậy một cách gián tiếp các ngân hàng
thơng mại đã thực hiện chính sách của chính phủ .
Khi Ngân hàng Nhà nớc muốn tăng hay giảm lợng cung tiền của nền
kinh tế thì chỉ cần điều chỉnh : tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc điều chỉnh lãi suất
tái chiết khấu, mua bán các chứng khoán do chính phủ phát hành, theo đó
các ngân hàng thơng mại sẽ điều chỉnh hoạt động, điều chỉnh lãi suất cho
vay hay đi vay của mình chính các hành động đó đã tác động tới lợng tiền
của nền kinh tế .
Hay khi Nhà nớc muốn kiềm chế sự bất lợi của tỷ giá thì sẽ thực hiện chính
sách quản lý ngoại hối thắt chặt, yêu cầu các ngân hàng cũng phải thực hiện
bằng cách thực hiện khung tỷ giá do Ngân hàng nhà nớc quy định.
Nh vậy một cách gián tiếp các ngân hàng thơng mại đã thực hiện chính
sách của chính phủ.
II. Cỏc dch v ca Ngõn hng thng mi
II.1. Nhn tin gi
Thc cht õy l hot ng to ngun vn tin hnh cỏc hot ng
ca Ngõn hng thng mi v ngõn hng tr lói cho khỏch hng gi tin
theo mc lói sut ca ngõn hng .Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để
bảo quản hộ ngời có tiền với cam kết trả lãi và gốc đúng hạn, nguồn vốn tiền
gửi của khách hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng của ngân
hàng, chính vì vậy mà các ngân hàng rất chú trọng việc huy động nguồn vốn
này thông qua các hình thức tiếp thị rộng rãi cho các tầng lớp dân c trên mọi
phơng tiện thông tin đại chúng và các hình thức gửi tiền hấp dẫn đối với
khách hàng.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II.2. Cho vay
Cho vay là hoạt động sinh lời cao của ngân hàng thơng mại nguồn vốn
chủ yếu là nguồn tiền gửi của khách hàng. Ngõn hng s dng ngun vn
huy ng này cho cỏc cỏ nhõn t chc vay tiờu dựng hoc kinh
doanh v thu lói t hot ng cho vay ny. Mặc dù cung cấp tín dụng là
hoạt động mang lại lợi nhuận cao( chiếm tới 60-70% lợi nhuận của ngân
hàng ) song nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro cho nên song song với việc mở
rộng tín dụng thì các ngân hàng thơng mại cũng rất chú trọng đến việc đảm
bảo an toàn cho các khoản tín dụng đã cấp của mình bằng các biện pháp nh
chấp hành luật các tổ chức tín dụng hay chấp hành đúng quy trình phân tích
tín dụng
Chit khu thng phiu v giy t cú giỏ khỏc cng l hot ng cung
cp tớn dng ca Ngõn hng thng mi. Khi khách hàng đem thơng phiếu
hoặc giấy tờ có giá đến ngân hàng chiết khấu trớc thời điểm đáo hạn của
chúng, ngân hàng sẽ đa cho khách hàng một khoản tiền nhỏ hơn giá trị của
giấy tờ có giá đó, số tiền chiết khấu mà ngân hàng giữ lại bao gồm số tiền lãi
của khoản tín dụng mà ngân hàng đã cấp cho khách hàng và các khoản phí
khác.
Các hình thức cho vay bao gồm : cho vay thơng mại, cho vay tiêu dùng, cho
vay tài trợ dự án .
II.3. Cung cp cỏc ti khon giao dch cho khỏch hng
Nn kinh t phỏt trin, nhu cu s dng dch v thanh toỏn ca Ngõn
hng ngy cng ln, trong ú nhu cu m ti khon l bt buc i vi
khỏch hng khi h cn giao dch t hiu qu, an ton, tit kim thi
gian cho cụng vic ca khỏch hng. Khi khách hàng mang tiền đến ngân
hàng gửi tiền, ngân hàng sẽ tạo cho khách hàng một tài khoản có thể là tài
khoản tiền gửi giao dịch, ngân hàng bán cho khách hàng một quyển séc để
khách hàng có thể sử dụng số tiền trong tài khoản tiền gửi phát séc của mình,
đồng thời khách hàng có thể gửi thêm hoặc rút ra tuỳ ý. Dịch vụ này của
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ngân hàng giúp cho quá trình thanh toán, giao dịch an toàn hơn, nhanh
chóng, chính xác tiết kiệm chi phí góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh
nâng cao thu nhập cho các nhà doanh nghiệp có nhu cầu thanh toán qua
ngân hàng lớn. Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin các ngân
hàng đợc kết nối với nhau bằng mạng máy vi tính hiện đại làm cho quy trình
thanh toán trở nên thuận tiện hơn và ngày càng thoả mãn tốt hơn nhu cầu
giao dịch của con ngời.
II.4. Thc hin mua bỏn trao i ngoi t
Qúa trình quốc tế hoá và khu vực hoá nền kinh tế làm cho nhu cầu ngoại
tệ ngày càng lớn, đồng thời nhu cầu giao lu với nớc ngoài cũng lớn, ngân
hàng có điều kiện kinh doanh mua bán các loại ngoại tệ theo yêu cầu của
khách hàng .
Khi khỏch hng cú nhu cu v bt c mt loi ngoi t no, Ngõn hng
s bỏn cho khỏch hng vi t giỏ bỏn, ngc li khi khỏch hng mun bỏn
ngoi t, Ngõn hng s mua li ca khỏch hng theo t giỏ mua ngoi t.
Tuỳ từng quốc gia thực hiện theo chính sách tỷ giá ra sao thì các ngân hàng
thơng mại của nớc đó sẽ thực hiện mua bán ngoại tệ theo tỷ giá quy định. ở
việt nam, các ngân hàng thơng mại thực hiện kinh doanh ngoại hối theo
khung tỷ giá và biên độ tỷ giá do Ngân hàng Nhà nớc quy định và tỷ giá giao
dịch của Ngân hàng Nhà nớc cũng đợc đa ra hàng ngày để các ngân hàng áp
dụng .
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II.5. Bo qun vt cú giỏ
Ngõn hng lu gi v bo qun vt cú giỏ cho khỏch hng khi h cú nhu
cu, trong nn kinh t hin i ú l dch v cho thuờ kột st ca Ngõn
hng thng mi, ngân hàng viết biên nhận cho khách hàng và thu phí bảo
quản. Đây là loại hình dịch vụ ra đời rất sớm gắn liền với sự ra đời và phát
triển của ngành ngân hàng .
II.6. Ti tr cỏc hot ng ca chớnh ph
Ngõn hng cho chớnh ph vay bng cỏch mua trỏi phiu do chớnh ph
phỏt hnh, khi ngân hàng cần vốn sẽ đem các trái phiếu đó đến Ngân hàng
Nhà nớc để chiết khấu. Ngân hàng đã giúp cho chính phủ có điều kiện thực
hiện các hoạt động khi Ngân sách Nhà nớc hạn hẹp .
II.7. Cung cp dch v u thỏc
T nhng khon tin tit kim ca ngi dõn, Ngõn hng s qun lý v
u t cho n khi khỏch hng cn. Thc cht ca loi hỡnh dch v ny l
khỏch hng trao cho Ngõn hng quyn s dng ti sn ca mỡnh trong mt
thi gian. Trong ngân hàng có nhiều chuyên gia tài chính giàu kinh nghiệm
phân tích đánh giá thị trờng, chính vì lợi thế nh vậy cho nên các ngân hàng
đợc khách hàng của mình tin tởng giao tài sản cho và nhờ ngân hàng quản lý
hộ .
ở các nớc phát triển ngân hàng thơng mại còn mở các phòng uỷ thác, tại
đây ngân hàng có thể quản lý danh mục đầu t chứng khoán, kế hoạch tiền l-
ơng cho công nhân, làm đại lý cho hoạt động phát hành cổ phiếu, trái phiếu
chi trả cổ tức cho các cổ đông của công ty; hoặc ngân hàng có thể đóng vai
trò là ngời đợc uỷ thác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua
đời bằng cách công bố tài sản và bảo quả các tài sản thừa kế khi ngời đợc
thừa kế cha có điều kiện sử dụng tài sản đó
II.8. T vn ti chớnh
Với lợi thế là nắm bắt thông tin và tình hình thị trờng tài chính, những
nguồn lợi nhuận cũng nh những rủi ro chính vì vậy mà ngân hàng thơng mại
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đã đợc khách hàng yêu cầu thực hiện hoạt động t vấn tài chính, cụ thể là hoạt
động đầu t trong nớc và ngoài nớc của cá nhân hay các doanh nghiệp. Khi
khách hàng yêu cầu t vấn, ngân hàng sẽ tìm hiểu môi trờng đầu t sau đó lựa
chọn các phơng án tốt, sau đó ngân hàng t vấn lập kế hoạch tài chính hoặc t
vấn các cơ hội của thị trờng cho khách hàng. Ngân hàng sẽ thu phí t vấn của
khách hàng .
II.9. Qun lý tin mt
Quản lý tiền mặt hay quản lý ngân quỹ của khách hàng, thực chất của dịch
vụ này là ngân hàng đợc thuê để quản lý các khoản thu chi, các dòng tiền ra,
các dòng tiền vào sao cho không để tình tình thặng d tiền mặt mà không sinh
lợi, tức là ngân hàng phải luôn có phơng án sử dụng số tiền mặt tạm thời d
thừa trong ngân quỹ của khách hàng; đồng thời ngân hàng có biện pháp tăng
tiền mặt trong trờng hợp ngân quỹ bị thiếu hụt .
II.10. Dch v thuờ mua thit b
Nhằm để bán đợc thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn đối với các
doanh nghiệp cần sử dụng, các hãng sản xuất đã cho thuê thay vì bán các
thiết bị đó, đến khi kết thúc hợp đồng thuê khách hàng có thể mua lại thiết bị
với giá rẻ hơn giá ban đầu của thiết bị. Các ngân hàng đã cho khách hàng
thuê các thiết bị máy móc do chính ngân hàng mua và yêu cầu tiền thuê th-
ờng là 60-70% giá trị tài sản. Cho thuê thiết bị cũng là một hình thức của tín
dụng trung và dài hạn .
II.11. Bỏn dch v bo him
Ngân hàng bán các hợp đồng bảo hiểm cho khách hàng thông qua công ty
con thuộc ngân hàng hoặc ngân hàng nhận làm đại lý cho các công ty bảo
hiểm, ngân hàng sẽ có trách nhiệm hoàn trả số tiền bảo hiểm cho khách hàng
khi họ gặp những rủi ro .
II.12. Mụi gii u t chng khoỏn
Thông qua các công ty môi giới chứng khoán thuộc ngân hàng, ngân hàng
cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán cho khách hàng là các nhà đầu t
chứng khoán, ngân hàng tìm hiểu và cung cấp cho khách hàng các cơ hội
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mua các loại chứng khoán có triển vọng cao, ngân hàng sẽ đợc hởng hoa
hồng và phí dịch vụ . ở các nớc đang phát triển nh Việt nam thì dịch vụ môi
giới chứng khoán của ngân hàng có vai trò rất quan trọng, vì chính các dịch
vụ này của ngân hàng tạo cơ hội cho thị trờng chứng khoán phát triển nhất là
thị trờng OTC, thị trờng OTC phát triển tạo điều kiện tăng vốn cho các công
ty .
II.13. Tài trợ ngoại thơng
Tài trợ ngoại thơng là hình thức ngân hàng thơng mại cho các nhà xuất
nhập khẩu vay vốn thông qua các hình thức: chiết khấu hối phiếu, mua lại bộ
chứng từ thanh toán (tín dụng ứng trớc ), cho vay mở th tín dụng, chấp nhân
hối phiếu .
II.14. Thanh toán quốc tế
Các ngân hàng thơng mại cũng tham gia vào quá trình thanh toán các hợp
đồng xuất nhập khẩu quốc tế, trong đó ngân hàng có thể đóng vai trò là
ngân hàng mở L/C, ngân hàng thanh toán, ngân hàng chuyển tiền, ngân hàng
thông báo tuỳ theo các ph ơng thức thanh toán .
II.15. Mt s dch v Ngõn hng cỏc nc phỏt trin .
ở các nớc phát triển các ngân hàng thơng mại còn cung cấp một số
dịch vụ nh : cung cấp dịch vụ tơng hỗ và trợ cấp, cung cấp kế hoạch hu trí
III . Hot ng tớn dng ca Ngõn hng thng mi
III.1. Hot ng tớn dng núi chung
Tớn dng l hot ng vay mn theo nguyờn tc hon tr c gc ln lói
ỳng thi hn quy nh do hai bờn cho vay v i vay ó tho thun .
Tín dụng bao gồm các loại: tín dụng ngân hàng, tín dụng thơng mại, tín dụng
tiền tệ, tín dụng xuất nhập khẩu, tín dụng không kỳ hạn, tín dụng ngắn hạn;
dài hạn; trung hạn
Ngi ta quan tõm n 4 yu t ca Tớn dng l :
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1. iu kin cp tớn dng : là những điều bắt buộc phải có để ngời vay
có thể vay đợc số vốn mong muốn, trớc khi cho vay, ngời cho vay sẽ
phải kiểm tra hay thẩm định các điều kiện tín dụng rồi mới cấp tín
dụng cho ngời vay .
2. S tin gc : là số vốn vay yêu cầu của ngời đi vay mà ngời vay có
thể đáp ứng đợc, số tiền gốc đợc thoả thuận và ghi rõ trong hợp
đồng tín dụng ký giữa các bên .
3. S tin lói : đợc tính toán trên cơ sở lãi suất của khoản tín dụng và
thời hạn tín dụng, lãi suất đợc thoả thuận hoặc cũng phải đợc ghi rõ
trong hợp đồng tín dụng .
4. Thi hn tín dụng : bao gồm thời gian giải ngân( ngời cho vay
chuyển số tiền vay cho ngời đi vay ); thời gian ân hạn (ngời vay đợc
sử dụng vốn 100%); thời gian hoàn trả vốn vay và lãi. Thời hạn tín
dụng có thể là ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, đợc quy định rõ trong
hợp đồng tín dụng .
III.2. Tớn dng Ngõn hng
Hot ng tớn dng trong Ngõn hng l vic ngõn hng cho khỏch hng
vay vn khi khỏch hng ỏp ng cỏc iu kin vay theo quy nh chung
và các nguyên tắc cho vay của ngân hàng, ng thi khỏch hng cam kt tr
gc v lói phỏt sinh trờn s tin gc ó vay ỳng thi hn quy nh trong
hp ng ký gia ngõn hng v khỏch hng.
III.2.1.Nguyên tắc tín dụng của ngân hàng là :
Khách hàng phải cam kết hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn đã quy định
trong hợp đồng tín dụng.
Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn theo mục đích đã thoả thuận với
ngân hàng, không trái với qui địng của pháp luật và qui định của ngân hàng
cấp trên .
Ngân hàng chỉ tài trợ cho những phơng án có hiệu quả để đảm bảo khả
năng thu hồi vốn mà ngân hàng đã cấp .
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
III.2.2.iu kin cp tớn dng :
Bao gm cỏc yu t m ngõn hng tin hnh phõn tớch trc khi ra quyt
nh cú cho khỏch hng vay vn hay khụng.
Hin nay cỏc ngõn hng thng ỏp dng nguyờn tc 6C ỏnh giỏ iu
kin vay ca khỏch hng :
1/ T cỏch vay vn ca khỏch hng (character)
Khỏch hng phi cú y nng lc phỏp lut v cú th chu
trỏch nhim v hnh vi ca mỡnh theo quy nh trong lut ca
tng nc, Vit nam khỏch hng phi cú y iu kin
c quy nh trong Ngh nh 1627 ca Ngõn hng Nh nc
Vit nam.
iu kin v cụng vic, mc ớch v phng ỏn s dng vn
vay ca khỏch hng : khụng vi phm phỏp lut v trong phm
vi cho vay ca ngõn hng .
Lch s vay mn ca khỏch hng nguồn thông tin này có thể
tìm hiểu ở các ngân hàng mà trớc đây khách hàng có quan hệ tín
dụng.
Ngi bo lónh ca khỏch hng có thể là một ngân hàng khác
hoặc một tổ chức có đầy đủ các điều kiện có thẻ bảo lãnh khoản
vay cho khách hàng.
2/ Nng lc ca khỏch hng ( Capacity)
Ngõn hng ch cho khỏch hng vay khi ngõn hng chc chn rng
khỏch hng cú kh nng tr n cho ngõn hng:
Tỡnh hỡnh thu nhp ca khỏch hng .
Tỡnh hỡnh hot ng .
Nng lc ca ngi bo lónh.
3/ Ti sn (Capital) hoặc tiền mặt (Cash)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cỏc ti sn hin cú và các dòng tiền ca ngi vay vn có đủ lớn để
đáp ứng yêu cầu hoàn trả cho ngân hàng món vay không ? .
4/ Ti sn th chp (Collateral)
Quyn s hu ti sn : phải hợp pháp và là của khách hàng vay
vốn hoặc của ngời bảo lãnh .
Gía tr ti sn : yêu cầu ngân hàng phải thẩm định, định giá tài
sản trớc khi cho vay, thờng thì các ngân hàng chỉ cho khách
hàng vay với 60-70% giá trị tài sản đảm bảo.
Tớnh lng ca ti sn : khả năng chuyển đổi thanh tiền của tài
sản (dễ bán, dễ thanh lý ) khi có nhu cầu thanh toán.
Cỏc iu kin bo him ti sn .
5/ iu kin (Conditions)
Môi trờng cạnh tranh, thị phần khách hàng đang nắm giữ và các
nhân tố có thể làm giảm thị phần, sự nhạy cảm của khách hàng
khi có sự thay đổi về thị trờng các yếu tố đầu vào, sự thay đổi
công nghệ, ảnh hởng của lạm phát tới tình hình kinh doanh của
khách hàng
Xó hi : sự thay đổi của các xu hớng tiêu dùng
Sự thay đổi của chính sách tới hoạt động của khách hàng, đặc
biệt là chính sách thuế, chính sách tỷ giá .
6/ Kim soỏt cỏc nhõn t cú th nh hng tới cht lng c im ca
khon vay (Control).
Ngân hàng phải có biện pháp chủ động đối phó với các yếu tố có thể ảnh
hởng tới, muốn vậy ngân hàng phải nắm rõ các yếu tố này và yêu cầu khách
hàng phải tuân thủ đúng hợp đồng tín dụng bất kể khi có các yếu tố này xảy
ra
III.3.Các loại tín dụng ngân hàng thơng mại
III.3.1.Phân loại theo thời hạn bao gồm:
1. Tín dụng ngắn hạn: dới 12 tháng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét