v
ABSTRACT
In recent years, freshwater sutchi catfish, Pangasius hypophthalmus,
becomes one of aqua-species with highly economic value in Mekong Delta.
However, diseases had been occurred, particularly the white spot disease (WSD)
with typical signs such as white spots of different sizes on liver, kidney and spleen.
The outbreak in Tra-catfish caused unbenefied for fish farms. To reduce the risks
for Tra-catfish farm as well as the antibiotics overused, we carry out this topic:
“Determination of immune response on Tra-catfish and the efficacy of different
vaccines against Edwardsiella ictalluri isolated from different areas and times in
Mekong Delta”. This topic was performed from 3 to 8/2007 in Research Institute
for Aquaculture II.
After collecting fish samples in different areas on fish farms, biochemical
tests and PCR analyses, challenge test to identify 50% lethal dose (LD
50
) of
Edwardsiella ictalluri in wetlab. We carried out the experiments on vaccines with
oil adjuvant - Montanide ISA 70M-PG and alum adjuvant to evaluate the
immunizarion and safety of these vaccines. The results showed that:
Vaccine with oil adjuvant - Montanide ISA 70M-PG is not effective and
safe.
While vaccine with alum adjuvant is safe, can induce the immune
response of fish and increase its resistance to Ed. ictaluri. A suitable
concentration of vaccine with alum adjuvant determined is 3 x10
9
CFU/
fish.
vi
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
TRANG TỰA
LỜI CẢM TẠ iii
TÓM TẮT iv
ABSTRACT v
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG x
DANH SÁCH CÁC HÌNH xi
Chƣơng 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
Chƣơng 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Giới thiệu về cá tra Pangasius hypophthalmus Sauvage, 1878 3
2.1.1 Hình thái 3
2.1.2 Đặc điểm sinh trƣởng 4
2.1.3 Đặc điểm sinh sản 4
2.1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cá tra 5
2.2 Các bệnh thƣờng gặp trên cá tra 5
2.2.1 Bệnh nhiễm khuẩn 5
2.2.1.1 Bệnh nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Aeromonas 5
2.2.1.2 Bệnh nhiễm khuẩn do Pseudomonas 6
2.2.1.3 Bệnh nhiễm khuẩn huyết do Edwardsiella 6
2.2.1.4 Bệnh đốm trắng nội tạng 7
2.2.2 Bệnh ký sinh trùng 9
2.2.2.1 Bệnh trùng bánh xe 9
2.2.2.2 Bệnh trùng quả dƣa 10
2.2.2.3 Bệnh trùng mỏ neo 10
2.2.2.4 Bệnh do sán lá đơn chủ ký sinh 10
2.2.2.5 Bệnh do giun sán nội ký sinh 11
2.2.2.6 Bệnh rận cá 11
2.2.3 Bệnh nấm thủy mi 11
vii
2.3 Giới thiệu về vacxin phòng bệnh 12
2.3.1 Hệ thống đáp ứng miễn dịch đặc hiệu 12
2.3.2 Các loại vacxin: 12
2.3.2.1 Vacxin bất hoạt (chết) 12
2.3.2.2 Vacxin sống nhƣợc độc 13
2.3.2.3 Vacxin DNA 13
2.3.3 Tình hình sử dụng vacxin 13
2.3.3.1 Trên thế giới 13
2.3.3.2 Tại Việt Nam 14
2.3.4 Các phƣơng pháp sử dụng vacxin phòng bệnh cho cá 15
2.3.4.1 Tiêm 15
2.3.4.2 Ngâm 15
2.3.4.3 Cho ăn 15
2.3.5 Giới thiệu sơ lƣợc về chất bổ trợ 16
2.3.5.1 Nguyên lý tác dụng của chất bổ trợ 16
2.3.5.2 Các loại chất bổ trợ thông dụng 16
Chƣơng 3: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP 18
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18
3.2 Vật liệu, Dụng cụ, Hóa chất 18
3.2.1 Vật liệu 18
3.2.2 Thiết bị và dụng cụ 19
3.2.3 Hoá chất 20
3.3 Phƣơng pháp nghiên cứu 20
3.3.1 Chuẩn bị cá 20
3.3.2 Chuẩn bị vacxin 20
3.3.3 Chuẩn bị huyền dịch vi khuẩn sống 21
3.3.4 Phƣơng pháp gây nhiễm thực nghiệm 22
3.3.5 Phƣơng pháp theo dõi cá sau khi gây nhiễm 22
3.3.6 Phƣơng pháp thu mẫu máu, mẫu vi khuẩn 22
3.3.7 Phƣơng pháp vi ngƣng kết xác định hiệu giá kháng thể 24
3.3.8 Phƣơng pháp xử lý thống kê 25
3.4 Bố trí thí nghiệm 25
3.4.1 Thí nghiệm 1: Xác định hiệu quả vacxin với chất bổ trợ
nhũ dầu 25
3.4.2 Thí nghiệm 2: Xác định lại độc lực ba chủng vi khuẩn 27
3.4.3 Thí nghiệm 3: Xác định hiệu quả vacxin với chất bổ
trợ phèn chua 27
viii
Chƣơng 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Kết quả thí nghiệm xác định hiệu quả của vacxin
với chất bổ trợ nhũ dầu 29
4.2 Kết quả thí nghiệm xác định lại độc lực của ba chủng vi khuẩn 35
4.3 Kết quả thí nghiệm xác định hiệu quả vacxin với chất bổ trợ
phèn chua 36
4.3.1 Kết quả theo dõi bệnh tích lâm sàng của cá 37
4.3.2 Kết quả phản ứng vi ngƣng kết xác định hiệu giá kháng thể 40
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Đề nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
1. Tài liệu tiếng Việt 46
2. Tài liệu tiếng nƣớc ngoài 47
3. Tài liệu từ internet 47
PHỤ LỤC
ix
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
TCB : Thức ăn chế biến
TACN : Thức ăn công nghiệp
Viện NC NTTS II : Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II
NAVETCO : Công Ty Thuốc Thú Y Trung Ƣơng 3
TBVK, tbvk : Tế bào vi khuẩn
CFU : Colony form unit
LD50 : Lethal dose 50%
ĐC : Đối chứng
Nƣớc SL :Nƣớc muối sinh lí
PBS : Phosphate buffered saline
BSA : Bovine serum albumin
x
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG TRANG
Bảng 3. 1. Ba chủng vi khuẩn Ed. ictaluri phân lập ở các thời điểm
khác nhau 19
Bảng 3. 2. Bố trí thí nghiệm xác định hiệu quả của vacxin dùng chất
bổ trợ nhũ dầu Montanide ISA 70M-PG 26
Bảng 3. 3. Bố trí thí nghiệm xác định lại độc lực của ba chủng vi khuẩn 27
Bảng 3. 4. Bố trí thí nghiệm xác định hiệu quả của vacxin với chất bổ
trợ phèn chua 28
Bảng 4. 1. Thí nghiệm 1: Tổng kết số lƣợng cá chết trong suốt thời
gian thí nghiệm và tỉ lệ cá chết của từng nghiệm thức 29
Bảng 4. 2. Kết quả theo dõi biểu hiện bệnh lý của cá thí nghiệm 1 30
Bảng 4. 3. Kết quả thí nghiệm xác định lại độc lực ba chủng vi khuẩn 35
Bảng 4. 4. Kết quả theo dõi biểu hiện bệnh lý của cá thí nghiệm 2 35
Bảng 4. 5. Kết quả thí nghiệm 3 - Tổng kết số lƣợng cá chết trong
suốt thời gian thí nghiệm và tỉ lệ chết của từng nghiệm thức 36
Bảng 4. 6. Kết quả theo dõi biểu hiện bệnh lý của cá thí nghiệm 3 36
Bảng 4. 7. Kết quả giá trị hiệu giá kháng thể trung bình thí nghiệm 3 40
xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH TRANG
Hình 2. 1. Hình thái cá tra 4
Hình 2. 2. Cá tra nhiễm bệnh đốm trắng 7
Hình 2. 3. Vi khuẩn Edw. ictaruli dƣới kính hiển vi quang học 8
Hình 2. 4. Cá tra bệnh 8
Hình 3. 1. Thao tác tiêm cá 22
Hình 3. 2. Thao tác lấy máu cá 23
Hình 3. 3. Thao tác lấy mẫu vi khuẩn trên thận 23
Hình 3. 4. Sơ đồ cụ thể hóa các bƣớc tiến hành phản ứng vi ngƣng kết 25
Hình 3. 5. Hệ thống bố trí bể kính thí nghiệm 26
Hình 4. 1. Cá bị lở loét ngay vùng bụng 32
Hình 4. 2. Xoang bụng cá chứa đầy dịch trắng 32
Hình 4. 3. Cá có biểu hiện xuất huyết bên ngoài 38
Hình 4. 4. Cá có dấu hiệu xuất huyết xoang bụng 38
Hình 4. 5. Cá có nhiều đốm trắng trên thận 38
Biểu đồ 4. 1. Tỉ lệ cá chết của thí nghiệm xác định hiệu quả
vacxin với chất bổ trợ nhũ dầu 34
Biểu đồ 4. 2. Thể hiện tỉ lệ cá chết các nghiệm thức của thí nghiệm 3 41
1
Chƣơng 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Những năm gần đây, nghề nuôi trồng thủy sản đã không ngừng phát triển và
ngày càng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Trong đó, các mặt hàng
thủy sản xuất khẩu chủ yếu gồm tôm sú, cá tra, cá basa đã mang lại nguồn thu nhập
rất lớn (Trần Thanh Xuân, 1996).
Do những ƣu điểm của cá tra nhƣ dễ nuôi, mau lớn, sức chống chịu tốt, nhu
cầu tiêu thụ trong và ngoài nƣớc lớn, đem lại thu nhập cao nên chúng bắt đầu đƣợc
nuôi rộng rãi ở các vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
Hiện nay, với diện tích ao bè nuôi cá tra ngày càng tăng nhanh, cá đƣợc nuôi
với mật độ dày, môi trƣờng nƣớc ô nhiễm cộng với điều kiện bất lợi của thời tiết đã
tạo cho các bệnh nhiễm khuẩn phát triển và lây lan mạnh nhƣ bệnh đốm trắng nội
tạng, bệnh xuất huyết trên cá tra… Việc dùng kháng sinh để điều trị bệnh nhƣ hiện
nay tốn kém, không cho hiệu quả cao và lƣợng tồn dƣ kháng sinh ảnh hƣởng tới
chất lƣợng của sản phẩm. Để hạn chế các thiệt hại do bệnh nhiễm khuẩn gây ra và
nâng cao chất lƣợng sản phẩm trong nƣớc đặc biệt là xuất khẩu thì sử dụng vaxcin
phòng bệnh trở thành biện pháp thay thế, đang đƣợc nghiên cứu và dần dần đƣa vào
áp dụng trong thực tế. Với mong muốn góp phần vào việc ổn định nghề nuôi trồng
thuỷ sản và do nhu cầu cấp thiết của thực tế chúng tôi tiến hành đề tài "Xác định
tính sinh miễn dịch và hiệu quả của các loại vacxin từ vi khuẩn Edwardsiella
ictaluri phân lập trên cá tra tại các vùng địa lý vào các thời điểm khác nhau thuộc
ĐBSCL"
2
1.2 Mục đích và yêu cầu
Xác định tính sinh miễn dịch của các loại vacxin và hiệu quả của chúng đối
với vi khuẩn Ed. ictaluri đƣợc phân lập trên cá tra ở các vùng địa lí vào các thời
điểm khác nhau:
Xác định hiệu quả của chất bổ trợ nhũ dầu Montanide ISA 70 M-PG
và chất bổ trợ phèn chua về độ an toàn, khả năng tạo đáp ứng miễn
dịch và khả năng bảo hộ trên cá tra đối với vi khuẩn Ed. ictaluri.
Sử dụng phƣơng pháp vi ngƣng kết xác định hiệu giá kháng thể đối
với thí nghiệm dùng chất bổ trợ phèn chua.
3
Chƣơng 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu về cá tra Pangasius hypophthalmus Sauvage, 1878
Cá tra (Pangasius hypophthalmus) là một trong những loài cá có giá trị kinh
tế quan trọng và đƣợc nuôi rộng rãi ở khu vực ĐBSCL. Cá tra có khả năng chịu
đựng môi trƣờng nƣớc khắc nghiệt, thích nghi rộng với nhiều loại thức ăn. Tốc độ
tăng trƣởng khá nhanh: 0,7 - 1,5 kg/năm. Mật độ nuôi trong ao có thể đạt tới 15 - 20
con/m
2
, năng suất trung bình từ 10 - 15 tấn/ha (Trần Thanh Xuân, 1996).
Trƣớc đây giống cá tra đƣợc vớt ở sông Cửu Long (vùng giáp giới với
Campuchia). Đến nay tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, việc nuôi cá bè phân
bố ở một nửa số tỉnh của vùng trong đó cá tra thƣờng đƣợc nuôi ở các bè cỡ lớn
(Phạm Văn Khánh, 2000).
2.1.1 Hình thái
Phân loại cá tra Pangasius hypophthalmus Sauvage, 1878
Ngành: có dây sống - Chordata Bateson, 1885
Ngành phụ: có xƣơng sống - Vertebrata Cuvier, 1812
Lớp: cá xƣơng - Osteichthyes Huxley, 1880
Lớp phụ: cá vây tia - Actinopterygii
Bộ: cá da trơn - Siluriformes
Họ: cá tra - Pangasiidae
Giống: cá tra – Pangasius
(http://www.taxonomy.nl/Taxonomicon/TaxonTree.aspx?id=153008)
Cá tra là loài cá da trơn, có thân dài, bề ngang hẹp, đầu nhỏ vừa phải, miệng
rộng. Loài này có hai đôi râu, trong đó có râu hàm trên ngắn hơn ½ chiều dài đầu,
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét